đề mục - Làm thế nào để có một văn - Nội dung: mạch lạc bản có tính thống nhất về chủ đề - Đối tượng: GV gợi ý để HS suy nghĩ thảo luận * Hoạt động 4: Luyện tập - GV hướng dẫn HS làm bài[r]
Trang 1VĂN BẢN TÔI ĐI HỌC
-Thanh Tịnh -
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật Tôi trong buổi tựu trường đầu tiên trong
một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhơr tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút của
Thanh Tịnh
2 Kĩ năng:
- Đọc-hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
* Hoạt động 1: Khởi động
1.Ổn định lớp :
2 KTBC :
Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
3.Giới thiệu: Bài đầu tiên của
chương trình ngữ văn 7, em đã
đuợc học bài “Cổng trường mở
ra” của Lí Lan Bài văn đã thể
hiện tâm trạng của người mẹ
trong đêm trước ngày khai
trường đầu tiên của con mình
Chương trình ngữ văn 8 truyện
ngắn “tôi đi học” đã diễn ra
những kĩ niệm mơn man, bâng
khuâng của một thời thơ ấu
Hs thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
* Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
- GV hướng dẫn HS đọc thầm
chú thích (*) và trình bày ngắn
gọn về tác giả Thanh Tịnh
- GV nhấn mạnh ý cơ bản
- GV yêu cầu HS đọc các chú
thích còn lại chú ý chú thích
2,6,7 và hỏi thêm
+ Ông đốc là DT chung hay DT
riêng
+ Lớp 5 trong truyện có phải là
lớp 5 mà em đã học cách đây 3
năm
- GV cho HS tiếp xúc với VB
“tôi đi học” hướng dẫn HS đọc:
giọng châm, dịu, hơi buồn, sâu
lắng Chú ý những câu nói của
- HS đọc chú thích (*)
- Hs lắng nghe+ ghi
- HS đọc tiếp chú thích và trả lời
- HS đọc văn bản
I TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả:
Thanh Tịnh (1911 – 1988) quê ở Huế, dạy học viết báo, làm thơ thành công ở truyện ngắn và thơ
2.Tác phẩm chính:
Quê mẹ (truyện ngắn), Đi từ
giữa một mùa sen (truyện thơ)
3.Xuất xứ:
“Tôi đi học” được in trong tập Quê mẹ, xuất bản năm 1941
Trang 2nhân vật “tôi”, “người mẹ”, “ông
đốc” cần đọc với giọng phù hợp
- GV và HS đọc
- GV nhận xét cách đọc của HS
* Hoạt động 3: Phân tích
- Xét về thể loại có thể xếp vào
kiểu loại VB nào? Vì sao?
- Mạch truyện được kể như thế
nào?
GV: chốt ý
- Những gì đã gợi lên trong lòng
nhân vật “tôi” kỉ niệm về buổi
tựu trường đầu tiên?
(gợi ý: thời điểm gợi nhớ, cảnh
vật)
- Lý do gợi nhớ tâm trạng nhân
vật “tôi” như thế nào?
- Những kĩ niệm ấy diễn tả theo
trình tự như thế nào?
GV chốt: Lần đầu tiên được đi
học nên nhân vật tôi đã có sự
thay đổi: cảm thấy mình trang
trọng và đứng đắn, thèm được
như những học trò cũ cho nên
cần 2 quyển vở “tôi” thấy nặng,
băm, ghì xóc lên nắm lại cho cẩn
thận
- Đó là tâm trạng và cảm giác rất
tự nhiên của 1 đứa bé lần đầu đi
học
-GV đọc đoạn văn nêu vấn đề:
Tâm trạng của “tôi” khi đến
trường, khi đứng giữa sân
trường, khi nhìn cảnh dày đặc cả
người, nhất là khi nhìn cảnh học
trò cũ vào lớp là tâm trạng lo
sợ vẫn vơ, vừa bỡ ngỡ, vừa lúng
túng cách kể – tả thật tinh tế và
hay – ý kiến của em?
- GV chốt lại nội dung:(GV nên
diễn giảng lồng ghép GDMT
cho học sinh)
Tâm trạng “tôi” thay đổi mà
nguyên nhân chính là ngôi
trường Mĩ Lí xinh xắn, oai
nghiêm, khi nghe thầy đọc tên
vào lớp tâm trạng tôi như thế
nào?
- HS: VB tự sự
- HS: Theo dòng hồi tưởng của nhân vật “tôi”, theo trình tự thời gian của 1 buổi tựu trường
- Hs phát biểu - bổ sung – nhận xét
-HS: Dựa vào câu hỏi để thảo luận, nêu ý kiến, (ý có thể không hòan tòan giống nhau) -HS:thảo luận 3 phút
-HS:nghe+ ghi
-HS : Hồi hộp, lúng túng
II- PHÂN TÍCH.
1 Nội dung.
1.1 Những sự việc gợi kỉ niệm của “Tôi”.
Những sự việc khiến “tôi” có những lien tưởng về ngày đầu tiên đi học của mình: biến chuyển của cảnh vật sang thu,hình ảnh những em bé núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trường
HẾT TIẾT 1
1.2 Những hồi tưởng của
“tôi”.
- Không khí của ngày hội tựu trường: náo nức, vui vẻ nhưng cũng rất trang trọng
- Tâm trạng, cảm xúc, ấn tượng của “tôi” về thầy giáo, trường lớp, bạn bè và những người xung quanh trong buổi tựu trường đầu tiên
Trang 3- Khi ngồi vào bàn học tâm trạng
tôi như thế nào?
- Hình ảnh “một con chim con
bay cao” có ý nghĩa gì?
- Dòng chữ “tôi đi học” gợi cho
em suy nghĩ gì?
- Qua truyện, em có suy nghĩ gì
về thái độ của người lớn đối với
những em bé lần đầu đi học?
(gợi ý: các bậc phụ huynh, ông
đốc, thầy giáo trẻ
- Hãy tìm và phân tích các hình
ảnh so sánh được tác giả sử dụng
trong truyện
GV hỏi: Em hãy nhận xét về đặc
sắc nghệ thuật của truyện?
Sức cuốn hút của tác phẩm được
tạo nên từ đâu?
GV chốt
GV hỏi: Học xong truyện ngắn
này, nội dung tư tưởng của
truyện được tóat lên từ đâu? Và
bằng nghệ thuật gì?
- GV tổng hợp
-GV yêu cấu hs đọc ghi nhớ
- HS trả lời: tự tin
- HS trả lời
- HS suy nghĩ đôc lập sau đó trả lời
- HS tìm trong bài những câu văn so sánh – phân tích
- HS thảo luận theo tổ – phát biểu đại diện
HS dựa vào kết quả cần đạt và ghi nhớ trả lời – bổ sung
HS nghe + ghi
HS đọc
2 Nghệ thuật:
- Miêu tả tinh tế, chân thực diễn biến tâm trạng của ngày đầu tiên đi học
- Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu
tố biểu cảm, hình ảnh so sánh độc đáo ghi lại dòng liên tưởng, hồi hộp của nhân vật tôi
- Giọng điệu trữ tình trong sáng
3 Ý nghĩa.
- Buổi tựu trường đầu tiên sẽ
mãi không bao giờ quên trong
kí ức của nhà văn Thanh Tịnh
- Trong cuộc đời mỗi con người, kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò nhất là buổi tựu trường đầu tiên, thường được ghi nhớ mãi
- Tác giả đã diễn tả lòng cảm nghĩ này bằng nghệ thuật tự sự xen miêu tả và biểu cảm, với những rung động tinh tế qua truyện ngắn “tôi đi học”
* Hoạt động 4: Củng cố-Dặn dò
- Truyện ngắn “Tôi đi học” gợi
cho em suy nghĩ gì?
-Chuẩn bị bài: Cấp độ khái quát
của nghĩa từ ngữ
+Xem lại từ đồng nghĩa , từ trái
nghĩa
+ Hình thành khái niệm từ ngữ
nghĩa rộng , từ ngữ nghĩa hẹp
+xem các bài tập ở phần luyện
tập
-Hs thực hiện
Trang 4CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc – hiểu và tạo lập văn
bản
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
2 Kĩ năng:
-Thực hành so sánh,phân biệt các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
* Hoạt động 1: Khởi động
1.Ổn định lớp :
2 KTBC :
Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
3.Giới thiệu Ở lớp 7 các em đã
học về từ đồng nghĩa và từ trái
nghĩa, em hãy nêu ví dụ về từ
đồng nghĩa và từ trái nghĩa Sau
đó GV hướng HS vào bài: Cấp
độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Hs thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
* Hoạt động 2: Hình thành khái
niệm
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ
trong SGK và trả lởi câu hỏi
phần I (a,b,c)
a)
GV hỏi:
- Vì sao nghĩa của 3 từ: thú,
chim, cá rộng hơn so với voi,
hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu?
GV nhận xét
c) Nghĩa của từ “thú, chim, cá
rộng hơn nghĩa của từ nào đồng
thời hẹp hơn nghĩa của từ nào?
- Sau khi Hs trả lời xong, GV
dùng sơ đồ vòng tròn biểu diễn
mối quan hệ bao hàm này, sau
khi phân tích xong gv gợi dẫn Hs
HS dựa vào sơ đồ trả lời các câu hỏi
a) Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của từ thú, chim, cá b) Nghĩa của từ thú rộng hơn nghĩa của từ: voi, hươu
Nghĩa của từ chim rộng hơn nghĩa của từ: tu hú, sáo
Nghĩa của từ cá rộng hơn nghĩa của từ: cá rô, cá thu
- HS trả lời:
Các từ: thú, chim, cá có phạm
vi nghĩa bao hàm nghĩa của các từ: voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô,
cá thu (HS nhận xét) c) HS trả lời: Nghĩa của từ: thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của từ:
voi, cá rô, cá thu đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ động vật (HS nhận xét)
I- TỪ NGỮ NGHĨA RỘNG,
TỪ NGỮ NGHĨA HẸP
- Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác
- Một từ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
- Một từ ngữ có nghiã rộng đối với từ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với 1 từ ngữ khác
Trang 5tổng kết lại 3 ý trong mục ghi
nhớ (SGK)
- GV gọi Hs nêu ví dụ tương tự
- GV nhận xét – kết luận
- GV yêu cầu Hs trả lời các câu
hỏi sau:
1 Thế nào là một từ có nghĩa
rộng và nghĩa hẹp?
2 Một từ ngữ có thể vừa có
nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp
được không? Vì sao?
- GV chỉ định một HS đọc chậm
phần ghi nhớ
- HS nêu ví dụ
- Nhận xét
- HS trả lời
- Hs đọc
* Hoạt động 3: Luyện tập
- BT1: Lập sơ đồ thể hiện cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ trong
mỗi nhóm từ ngữ sau đây (theo
sơ đồ bài học.)
Bài tập 2:
- Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so
với nghĩa của các từ ngữ ở mỗi
nhóm sau đây:
(a,b,c,d,e)
Bài tập 3:
- Tìm các từ ngữ có nghĩa được
bao hàm trong phạm vi nghĩa
của mỗi từ ngữ sau đây
- Gv yêu cầu Hs lên bảng thực hiện
- Hs lần lượt lên bảng thực hiện
- Hs lần lượt lên bảng thực hiện
II- LUYỆN TẬP
1 Bài tập 1.
a)
b)
2 Bài tập 2:
a) từ chất đốt b) nghệ thuật c) thức ăn d) nhìn e) đánh
3.Bài tập 3:
a) xe cộ: xe ôtô, đạp
Vũ khí
Súng trường,
Đại bác
Bom ba càng
Bom bi
Y phục
Quần dài, Quần đùi
Áo sơ mi,
Áo dà
Trang 6(a,b,c,d,e) b) kim loại: sắt, đồng, gang
c) Hoa quả: chanh, chuối, cam d) Họ hàng: họ nội, họ ngoại chú, bác, cô dì,
e) Từ mang bao hàm từ xách, khiêng, gánh
* Hoạt động4: Củng cố - Dặn dò
- Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng
từ ngữ nghĩa hẹp?
- Về học bài và làm bài tập 4, 5
- Chuẩn bị bài: Tính thống nhất
về chủ để của văn bản
+Hình thành khái niệm chủ đề
của văn bản
+ Hình thành khái niệm tính
thống nhất về chủ đề của văn
bản
+Xem các bài tập ở phần luyện
tập
- Hs thực hiện
TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định được chủ đề của một văn bản cụ
thể
- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
2 Kĩ năng:
-Thực hành so sánh,phân biệt các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
* Hoạt động 1: Khởi động
1.Ổn định lớp :
2 KTBC :
Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
3.Giới thiệu : GV giới thiệu
bài mới
Hs thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
* Hoạt động 2: Hình thành khái
niệm
-GV yêu cầu Hs đọc văn bản “tôi
đi học” trả lời câu hỏi
- Văn bản miêu tả việc đang xảy
ra hay đã xảy ra?
- Tác giả viết nhằm mục đích gì?
HS đọc văn bản Trả lời câu hỏi:
- Miêu tả việc đã xảy ra đó là những hồi ức của tác giả về ngày đầu tiên đi học
- Phát biểu ý kiến biểu lộ cảm
I- CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
Trang 7GV chốt lại: Chủ đề của văn bản
là đối tượng và vấn đề chủ chốt
những ý kiến, cảm xúc của tác
giả được thể hiện một cách nhất
quán trong văn bản
GV nêu câu hỏi: Căn cứ vào đâu
em biết văn bản “Tôi đi học” nói
lên những kỉ niệm của tác giả về
buổi tựu trường đầu tiên?
(gợi ý: nhan đề, từ ngữ, các câu
trong văn bản)
- GV: văn bản “Tôi đi học” tập
trunghồi tưởng lại tâm trạng hồi
hộp, cảm gíac bỡ ngỡ của nhân
vật “tôi” trong buổi tựu trường
đầu tiên
a) Hãy tìm những từ chứng tỏ
tâm trạng đó in sâu trong lòng
nhân vật tôi trong suốt cuộc đời
b) Tìm từ ngữ, chi tiết nêu bật
cảm gíác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ
của nhân vật “tôi”
Dựa vào phân tích của học sinh
-GV nêu câu hỏi chủ đề của văn
bản là gì?
- Thế nào là tính thống nhất về
chủ đề của văn bản?
- Tính thống nhất về chủ đề thể
hiện ở những phương diện nào
trong văn bản?
- Làm thế nào để có một văn
bản có tính thống nhất về chủ đề
(GV gợi ý để HS suy nghĩ thảo
luận)
xúc của mình về một kỉ niệm sâu sắc từ thuở thiếu thời
-HS nghe
HS trả lời
- Nhan đề: Tôi đi học
- Từ ngữ: Những kỉ niệm mơn man, lần đầu têin đến trường, đi học hai quyển vở mới
Câu: hôm nay tôi đi học Hằng năm cứ vào cuối thu tựu trường
- HS phân tích sự thay đổi + Tâm trạng của nhân vật “tôi”
+ Trên đường đi học: quen đi lại lắm lần -> thấy lạ
- Hành động: lội qua sông thả diều, đi ra đồng nô đùa -> đi học thật thiêng liêng, tự hào
+ Trên sân trường: ngôi trường cao ráo và sạch sẽ hơn lo sợ vẩn vơ cảm giác ngỡ ngàng, lúng túng khi xếp hàng vào lớp, đứng nép bên người thân
+ Trong lớp học:
Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ: trước đây có thể đi chơi cả ngày nhớ mẹ, nhớ nhà
- HS trả lời dựa vào ghi nhớ
- Tính thống nhất thể hiện ở các phương diện: hình tức, nhan đề,
đề mục
- Nội dung: mạch lạc
- Đối tượng:
II- TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi đã biểu đạt chủ đề
đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác
- Để viết hoặc hiểu một văn bản, cần xác định chủ đề được thể hiện ở nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt được lặp đi lặp lại
* Hoạt động 4: Luyện tập
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
1: phân tích tính thống nhất về
chủ chủ đề của văn bản sau theo
yêu cầu: Rừng cọ quê tôi (SGK
trang 13)
GV nhận xét sửa bài
-HS đọc – làm bt 1 a) Căn cứ vào + Đối tượng + Vấn đề chính:
Văn bản: Rừng cọ quê tôi
- Các đọan: giới thiệu rừng cọ,
tả cây cọ tác dụng của cây cọ,
Trang 8tình cảm của cây cọ.
b) Các ý lớn của phần thân bài được sắp xếp hợp lí, không thay đổi được
c) Hai câu trực tiếp nói tới tìnhcảm gắn bó giữa người dân Sông Thao với rừng cọ
Dù ai đi ngược về xuôi Cơm nắm lá cọ là người Sông Thao
* Hoạt động 5: Củng cố- Dặn dò
-Thế nào là chủ đề của văn bản?
-Tính thống nhất của chủ đề văn
bản làn hư thế nào? Làm thế nào
để đảm bảo tính thống nhất đó?
-Chuẩn bị bài: Trong lòng mẹ
+Về đọc trước văn bản,đọc chú
thích, tìm hiểu từ khó
+Xem các câu hỏi phần đọc hiểu
văn bản
Trang 9TUẦN TIẾT TÊN BÀI DẠY NGÀY SOẠN NGÀY DẠY PHỤ CHÚ
5 6
TRỌNG VĂN BẢN
11/08/2011 17/08/2011
2
SỐ 1- VĂN TỰ SỰ
11/08/2011 17/08/2011
Kí duyệt của tổ trưởng
Trang 10VĂN BẢN: TRONG LÒNG MẸ
(Trích: “Những ngày thơ ấu” - Nguyên Hồng)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: Thấm đượm chất trữ tình,
lời văn chân thành,dạt dào cảm xúc
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Khái niệm thể loại hồi kí
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ
-Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khaotình cảm ruột thịt cháy bỏng trong nhân vật
- Ý nghĩa giáo dục:những thành kiến cổ hủ,nhỏ nhen,độc ác không thể làm khô héo tình cảm
ruột thịt sâu nặng,thiêng liêng
2 Kĩ năng:
- Bước đầu biết đọc-hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích
tác phẩm truyện
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
* Hoạt động 1: Khởi động
1.Ổn định lớp :
2 KTBC :
- Bài “tôi đi học” được viết theo thể loại nào? Vì sao em
biết?
- Truyện ngắn “tôi đi học” gợi cho em suy nghĩ gì?
3.Giới thiệu: Ai chưa từng xa mẹ một ngày, ai chưa từng chịu
cảnh mồ côi cha, chỉ còn mẹ mà mẹ cũng phải xa con thì không dễ
dàng đồng cảm sâu xa với tình cảnh đáng thương và tâm hồn nồng
nàn, tình cảm mảnh liệt của chú bé Hồng đối với người mẹ khốn
khổ của mình
* Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn
bản
- GV hướng dẫn đọc và tìm hiểu
chú thích
- Nêu vài nét về Nguyên Hồng?
- Em hãy giới thiệu sơ nét về tác
phẩm Những ngày thơ ấu ?
Gv giới thiệu thêm về tác phẩm
- Nêu vị trí đoạn trích Trong
lòng mẹ ?
- GV hướng dẫn đọc văn bản
- GV đọc mẫu 1 đoạn và yêu cầu
- HS đọc – tìm hiểu chú thích
- Hs trả lời
- Hs nêu
- Hs nghe
- Hs nêu
- HS đọc văn bản -HS nghe - đọc
I- TÌM HIỂU CHUNG.
1 Tác giả:
Nguyên Hồng (1918 – 1982) quê ở Nam Định, là 1 trong những nhà văn lớn của VHVN thời hiện đại
2 Tác phẩm:
Những ngày thơ ấu là tập hồi kí kể về tuổi thơ cay đắng của tác giả
3 Vị trí đoạn trích:
Đoạn trích thuộc chương IV của tác phẩm
4 Bố cục: Chia 2 đoạn
- Đoạn 1 (Từ đầu chứ):