Các hoạt động dạy- học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I- Kiểm tra bài cũ: - 2 em thực hành trao đổi ý kiến với người - HS thực hiện yêu cầu thân về 1 tấm gương có nghị lực, ý chí v[r]
Trang 1Tuần 11 Thứ hai ngày 4 tháng 11 năm 2013
Toán Tiết51: NHÂN VỚI 10, 100, 1000,…
CHIA CHO 10, 100, 1000,…
A Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết cách thực hiên phép nhân một ssố tự nhiên với 10, 100, 1000,…và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,…cho 10, 100, 1000,…
-Vận dụng để tính nhanh khi nhân( hoặc chia) với (hoặc cho)10, 100, 1000,
B Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ ghi nhận xét chung
- HS: SGK, vở bài tập
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS tính:10 x 35 =?
- Gọi HS nhận xét cách làm
- GV nhận xét
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới:
a.Hoạt động 1: Nhân một số tự nhiên với 10
hoặc chia số tròn chục cho 10.
Ghi: 35 x 10 =?
35 x 10 = 10 x 35 =1 chục x 35
= 35 chục = 350
Vậy 35 x 10 = 350
- Nêu nhận xét?
Tương tự 350: 10 =?
35 x 100 =? 3500 : 10 =?
- GV treo bảng phụ(ghi nhận xét chung)
b Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài
- Từng HS đọc nối tiếp các phép tính
- Nêu cách nhân chia nhẩm cho (với) 10,
100, 1000?
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài
- Gọi HS nêu lại bảng đơn vị đo khối lượng
Xác định quan hệ giữa các đơn vị
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm?
Nêu cách làm
- Gội 2 Hs lên bảng Dưới lớp làm vào
nháp
Cả lớp làm nháp- 1 em lên bảng
- Cả lớp làm vào nháp và nêu kết quả(dựa vào tính chất giao hoán)
- 1, 2 em nêu:
- Nêu kết quả dựa vào kết quả của phép tính nhân:
- 3, 4 em đọc
- Tính nhẩm Từng em đọc kết quả
200200 : 10 = 20020
200200 : 100 = 2002
2002000 : 1000 = 2002 Lớp làm vở- 2 em lên bảng
Trang 2III Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
Tập đọc Tiết 21: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
A Mục tiêu
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài: Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng khi 13 tuổi
B Đồ dùng dạy- học
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK; Bảng phụ chép từ cần luyện đọc
- HS: SGK, vở bài tập
C Các hoạt động dạy- học
I Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra sách vở, đồ dùng của Hs
II- Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm: Có chí thì nên.
- Giới thiệu bài: Ông Trạng thả diều
2 Bài mới
a) Luyện đọc
- Gọi HS khá đọc bài
- Yêu cầu HS chia đoạn
- Gọi HS đọc theo đoạn
- GV treo bảng phụ rèn đọc tiếng khó Kết
hợp sửa lỗi
- GV đọc cả bài giọng phù hợp
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm trả lời:
- Chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của
Nguyễn Hiền?
- Cậu ham học và chịu khó như thế nào?
- Vì sao Nguyễn Hiền được gọi là ông Trạng
thả diều?
- Tìm tục ngữ nêu nội dung ý nghĩa của bài?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn tìm giọng đọc
- GV đọc mẫu đoạn 2, 3
- GV nhận xét
- Nội dung chính của bài?
III Củng cố, dặn dò
- Học sinh mở sách, quan sát, mô tả tranh minh hoạ
- Học sinh mở sách, quan sát tranh
- HS đọc bài
- Học sinh nối tiếp đọc 4 đoạn
- Lớp luyện đọc theo cặp
- Học sinh theo dõi SGK
- HS lắng nghe
- Học sinh đọc thầm, đọc to + TLCH
- Học đâu hiểu đấy , trí nhớ lạ thường( thuộc 20 trang sách/ ngày)
- Đi chăn trâu đứng ngoài nghe giảng mượn vở bạn viết lên lưng trâu, nền cát,
lá chuối khô…Đèn đom đóm
- Cậu đỗ trạng ở tuổi 13 khi vẫn ham chơi diều
- Nhiều học sinh nêu phương án
“Có chí thì nên” là câu đúng nhất
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn
- Nhiều em thi đọc diễn cảm trong tổ
- Mỗi tổ cử 1 em thi đọc
* Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng khi 13 tuổi
Trang 3- Câu truyện giúp các em hiểu điều gì?
- Hãy liên hệ bản thân
- HS trả lời
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Thứ ba ngày 05 tháng 11 năm 2013
Toán Tiết 52: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
A Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán
B Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn như SGK( phần b- bỏ trống các dòng)
- HS: SGK, đồ dùng học tập
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ:
- Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức: (2
x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới:
a) HĐ 1: Điền các giá trị của biểu thức vào ô
trống.
GV treo bảng phụ và giới thiệu cấu tạo bảng,
cách làm
- Với a = 3, b = 4, c = 5 thì: (a x b) x c =? và a
x (b x c) =?
- Tương tự với a = 5, b = 2, c =3
Nhìn vào bảng, so sánh kết quả:
(a x b) x c và a x (b x c) rồi nêu kết luận
Vậy: a x b x c = a x (b x c) = (a x b) x c.
b) HĐ 2: Thực hành
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS đọc mẫu
- Gọi HS lên bảng làm bài
-Cả lớp làm vở nháp- 2 em lên bảng: ( 2 x 3) x 4 = 6 x 4= 24
2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24
Giá trị của hai biểu thức đó bằng nhau
- cả lớp làm vở nháp- 2 em lên bảng tính (3 x 4) x 5 = 12 x 5 = 60
3 x (4 x 5) = 3 x20 = 60
- Kết quả bằng nhau:
- Kết luận: Khi nhân một tích hai số với
số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba
- Tính bằng hai cách (theo mẫu) Lớp làm vở-2 em lên bảng chữa bài:
4 x 5 x 3 = 4 x (5 x 3) = 4 x 15 = 60
4 x 5 x 3 =(4 x 5) x 3 = 20 x 3 = 60
Trang 4- Gọi HS nhận xét, sửa lỗi.
Bài 2:
- Gọi Hs nêu y/c
- Ta phải vận dụng t/c nào để tính thuận tiện
nhất
- Gọi HS làm bài
- Nhận xét, sửa lỗi
Bài 3:
- GV tóm tắt bài toán và gọi HS nhìn tóm tắt
nêu lại bài toán
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Gọi HS nêu cách làm
- Gọi HS lên bảng làm bài
III Củng cố, dặn dò
- Nêu tính chất kết hợp của phép cộng?
- Về nhà ôn lại bài
- Tính bằng cách thuận tiện nhất?
- Vận dụng tính chất kết hợp để tính Lớp làm vở-2 em lên chữa bài:
13 x 5 x 2 = 13 x( 5 x 2) = 13 x 10 = 130
- HS nêu lại bài toán
- HS trả lời Lớp làm vở –1 em chữa bài:
Có tất cả số em đang ngồi học là:
( 8 x 15) x 2 = 240(em)
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Chính tả (nhớ - viết) Tiết 11: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
A Mục tiêu
- Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ đầu của bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ
- Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: s / x ; dấu hỏi / dấu ngã
B Đồ dùng dạy- học
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2a hoặc 2b, bài tập 3
- HS: SGK, vở bài tập
C Các hoạt động dạy- học
I Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra đồ dùng của HS
II- Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới
a) Hướng dẫn học sinh nhớ- viết
- GV nêu yêu cầu của bài
- Cho học sinh đọc bài viết
- GV đọc từ khó
- Đoạn bài viết nêu điều gì?
- Yêu cầu học sinh mở vở làm bài
- Nghe giới thiệu
- 1 em nêu yêu cầu
- 1 học sinh đọc 4 khổ thơ đầu của bài
- Cả lớp đọc, 1 em đọc thuộc lòng
- Học sinh luyện viết từ khó
- Mơ ước của các em làm điều tốt lành khi
có phép lạ
- Tự viết bài vào vở
Trang 5- GV chấm 10 bài, nêu nhận xét chung
b) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 2: (lựa chọn ý a)
- Treo bảng phụ GV đọc, hướng dẫn điền
- Gọi học sinh làm bài
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
a) Trỏ lối sang, nhỏ xíu, sức nóng, sức sống,
thắp sáng
b) Nổi tiếng, đỗ trạng, ban thưởng, rất đỗi,
chỉ xin, nồi nhỏ, thuở hàn vi, phải hỏi mượn,
của, dùng bữa, để ăn, đỗ đạt
Bài tập 3
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV treo bảng phụ
- GV giải thích ý nghĩa từng câu:
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn, xấu người đẹp nết
ý nói người vẻ ngoài xấu nhưng tính tốt
- Mùa hè cá sông, mua đông cá bể: mùa hè
ăn cá ở sông mùa đông ăn cá ở bể thì ngon
- Hướng dẫn học thuộc
III Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về luyện viết thêm
- Đổi vở theo bàn tự soát lỗi
- Nghe nhận xét, sửa lỗi
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- Lớp đọc thầm làm bài
- 1 em chữa
- Học sinh chữa bài đúng vào vở
- 1 em đọc bài đúng a
- 1 em đọc bài đúng b
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân, 1 em chữa bảng phụ
- Học sinh nghe
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Luyện từ và câu Tiết 21: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
A Mục tiêu
- Nắm được 1 số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
- Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên
B Đồ dùng dạy- học
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài 1; Bảng phụ viết nội dung bài 2, 3
- HS: SGK, vở BT
C Các hoạt động dạy- học
I Kiểm tra bài cũ:
- Gọi Hs nêu lại khái niệm động từ
- Gọi HS bổ sung
- GV nhận xét
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1: (bỏ)
Bài tập 2
- GV gợi ý: Đọc câu văn thơ, lần lượt điền
- Nghe, mở sách
- 2 em đọc yêu cầu của bài
Trang 6thử cho hợp nghĩa.
- GV treo bảng phụ
- GV nhận xét, chốt ý đúng:
a) Ngô đã thành cây
b) Chào mào đã hót…, cháu vẫn đang xa…
mùa na sắp tàn
- GV phân tích để học sinh thấy điền như
vậy là hợp lí
Bài tập 3
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc bài cá nhân
- Truyện vui đó có gì đáng cười?
- GV treo bảng phụ
- Gọi 1 HS điền bảng
- GV chốt cách làm đúng
III Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống bài và nhận xét giờ học
- Dặn dò HS về nhà học bài
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ trao đỏi cặp, ghi kết quả vào phiếu
- 1 em chữa bài
- Lớp làm bài đúng vào vở
- 1-2 em đọc bài đúng
- 1 em đọc yêu cầu về chuyện vui: Đãng trí
- Lớp đọc thầm, làm bài cá nhân
- Nhà bác học cứ nghĩ kẻ trộm vào đọc sách chứ không nghĩ là trộm lấy đồ đạc quý
- 1 em điền bảng
- Lớp nhận xét cách sửa
- 1 em đọc to lại chuyện đã sửa
- 1 em nêu: Các từ sẽ, đã, đang, sắp…
Khoa học Bài 21: BA THỂ CỦA NƯỚC
A Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Nước tồn tại ở 3 thể: rắn, lỏng, khí
- Thực hành và nêu cách chuyển nước từ thể lỏng sang thể rắn và ngược lại
- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước
B Đồ dùng dạy học
- Hình vẽ trang 44, 45 SGK - Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo nhóm
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra:
- Nước có những tính chất gì?
- GV nhận xét
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới:
a) HĐ1: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể
lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại.
- Nêu VD về nước ở thể lỏng?
- GV dùng khăn ướt lau bảng, 1 HS sờ tay
- Liệu mặt bảng có ướt mãi như vậy không?
Nước trên mặt bảng biến đi đâu?
- Quan sát nước nóng đang bốc hơi Hiện
tượng?
- úp đĩa lên cốc nước nóng, nhấc đĩa ra QS
- Hai học sinh trả lời - Nhận xét và bổ sung
- Nước mưa, nước sông, suối,…
- Các nhóm làm thí nghiệm
- nước bốc hơi
- Mặt đĩa có nước
- Nước từ thể lỏng sang thể khí, từ thể khí sang thể lỏng
Trang 7mặt đĩa?
- Hiện tượng đó gọi là gì?
- Nêu vài VD chứng tỏ nước từ thể lỏng
thường xuyên bay hơi vào không khí?
- Giải thích hiện tượng nước đọng ở vung
nồi cơm hoặc canh?
b) HĐ2: Nước từ thể lỏng rắn & ngược
lại
- Giao nhiệm vụ cho HS
- Nước trong khay đã biến thành thể gì?
NX?
- Hiện tượng chuyển thể của nước trong
khay gọi là gì?
- Khay đá để ở ngoài tủ lạnh 1 lúc ? Tên
hiện tượng?
c) HĐ 3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
- Nước tồn tại ở những thể nào?
- Nêu tính chất của từng thể?
III Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
- Đại diện nhóm báo cáo KQ thí nghiệm
Kết luận: SGV
QS khay đá
- Từ thể lỏng nước đã thành thể rắn Nước
ở thể rắn có hình dạng nhất định
.- Gọi là sự đông đặc
- Nước đá chảy thành thể lỏng Gọi là sự nóng chảy
KL: SGV
- Ba thể: Lỏng- Khí- Rắn
- Thể lỏng, khí không có hình dạng nhất định ở thể rắn có hình dạng nhất định
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Thứ tư ngày 06 tháng 11 năm 2013
Toán Tiết 53: NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0 A.Mục tiêu:Giúp HS:
- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số o
-Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
B Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ chép sẵn tóm tắt bài 3, 4
- HS: SGK, vở bài tập
C.Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ:
- Tính: 132 x (10 x2) = ?
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới:
a Hoạt động 1:Phép nhân với số có tận
cùng là chữ số 0
- Gv ghi phép tính: 1324 x 20 =?
- Cả lớp làm vở nháp- 1 em lên bảng:
132 x (10 x 2) = 132 x 2 x 10 = 264 x 10
=2640
Trang 8- Có thể nhân 1324 với 20 như thế nào?
- GV hướng dẫn cách nhân:
- Gv kết luận: 1324 x 20 = 26480
b Hoạt động 2: Nhân các số có tận cùng là
chữ số 0
- Gv ghi: 230 x 70 =?
- Có thể nhân 230 với 70 như thế nào?
(Hướng dẫn HS làm tương tự)
c Hoạt động 3 : Thực hành
- Đặt tính rồi tính?
- Tính?
- GV treo bảng phụ ghi tóm tắt và cho HS
nêu bài toán theo tóm tắt?
Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
- GV treo bảng phụ và cho HS nêu đề toán
theo tóm tắt?
Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật?
- Chấm bài nhận xét
III Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò Hs về nhà học bài
- lấy 1324 nhân với 10 rồi nhân với 2
- 2, 3 em nêu lại cách nhân:
- cả lớp làm vở nháp- 1 em lên bảng tính
- 2, 3 em nêu cách nhân:
Bài 1: Lớp làm vở-3 em lên bảng chữa bài: Bài 2: Lớp làm vở-3 em lên chữa bài: Bài 3: Lớp làm vở –1 em chữa bài:
ô tô chở số gạo:50 x30 = 1500(kg)
ô tô chở số ngô: 60 x 40 = 2400(kg)
ô tô chở tất cả: 1500 + 2400 = 3900( kg)
Bài 4: Cả lớp làm vở
Chiều dài: 30 x 2 = 60( cm) Diện tích : 60 x 30 = 1800(cm2)
- HS lắng nghe ghi nhớ
Lịch sử NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
A Mục tiêu:
- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý ông là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long (nay là Hà Nội) Sau đó, Lý Thái Tông đặt tên nước là Đại Việt
- Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh
- Bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc: có một kinh đô lâu đời – kinh đô Thăng Long – nay là
Hà Nội
B Đồ dùng dạy học :
- GV: Một số bài báo nói về sự kiện năm 2010, Hà Nội chuẩn bị kỉ niệm 1000 năm
Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội
- Tranh ảnh sưu tầm
- Bảng đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập ( chưa điền )
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
I Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao quân Tống xâm lược nước ta?
- ý nghĩa của việc chiến thắng quân
Trang 9- GV nhận xét
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu:
2 Bài mới
Hoạt động1: Làm việc cá nhân
- Hoàn cảnh ra đời của triều đại nhà
Lý?
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- GV đưa bản đồ hành chính miền Bắc
Việt Nam rồi yêu cầu HS xác định vị trí
của kinh đô Hoa Lư & Đại La (Thăng
Long)
- GV chia nhóm để các em thực hiện
bảng so sánh
- GV chốt: Mùa thu 1010, Lý Thái Tổ
quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La
& đổi Đại La thành Thăng Long Sau
đó, Lý Thánh Tông đổi tên nước là Đại
Việt
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Thăng Long dưới thời Lý đã được xây
dựng như thế nào?
III Củng cố dặn dò:
- GV đọc cho HS nghe một đoạn chiếu
dời đô
- HS trả lời
- HS nhận xét
- Năm 1005 , vua Lê Đại Hành mất , Lê Long Đỉnh lên ngôi , tính tình bạo ngược Lý Công Uẩn là viên quan có tài , có tài có đức Khi
Lê Long Đĩnh mất , Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua Nhà Lý bắt đầu từ đây
- HS xác định các địa danh trên bản đồ
- HS hoạt động theo nhóm sau đó cử đại diện lên báo cáo
- HS thảo luận => Thăng Long có nhiều cung điện, lâu đài, đền chùa Dân tụ họp ngày càng đông và lập nên phố , nên phường
- HS lắng nghe
Địa lý Bài 10: ÔN TẬP
A Mục tiêu
- Học xong bài này, HS biết:
- Nêu được một số đạc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, con người và hoạt động sản xuất của người dân Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên
- Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
B Đồ dùng dạy học
- GV: giáo án, SGK, đồ dùng dạy học
- HS: sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ
- Gọi Hs nêu yêu cầu bài học
- Gv nhận xét ghi điểm - HS đọc bài học
Trang 10II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới:
a) Hoạt động 1: XĐ vị trí địa lí của dãy
HLS và các cao nguyên ở Tây Nguyên, Đà
lạt
- Lấy bản đồ địa lí Việt Nam cho HS chỉ vị
trí dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên
ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt
- Gv nhận xét việc chỉ bản đồ của HS
b) Hoạt động 2: Đặc điểm từng vùng
- Yêu cầu các nhóm thảo luận nội dung bài
2 trong SGK
- Nêu đặc điểm thiên nhiên và hoạt động
của con người ở HLSơn
- Con người và các hoạt động sản xuất
- Nêu đặc điểm thiên nhiên và hoạt động
của con người ở Tây Nguyên
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- HS lên chỉ trên bản đồ
- HS ngồi theo nhóm và thảo luận
- HS thực hiện:
+ Địa hình : dài khoảng 180km rộng gần 30km
+Khí hậu : Lạnh quanh năm + Dân tộc:có một số dân tộc ít người như Thái, Dao, Mông(H’mông)
+ Trang phục: được trang trí rất sặc sỡvà công phu
+Lễ hội: thường tổ chức vào mùa xuân như thi hát, múa sạp, ném còn
+ Trồng trọt: trồng lúa, ngô, chè trên nương +Nghề thủ công:dệt, may, thêu, đan lát, rèn, đúc…
+ Khai thác khoáng sản:A-pa-tít,đồng,chì, kẽm…
+ Địa hình : cao,rộng lớn bao gồm các cao nguyên xếp tầng cao, tầng thấp khác nhau +Khí hậu : có hai mùa rõ rệt đó là mùa mưa
và mùa khô
+ Dân tộc: có một số dân tộc Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng…
+ Trang phục: được trang trí rất sặc sỡvà công phu nhiều màu sắc
+Lễ hội: thường tổ chức vào mùa xuân hoặc sau vụ thu hoạch
+ Trồng trọt: trồng chủ yếu cây công nghiệp lâu năm như cao su,cà phê,hồ tiêu…
+Chăn nuôi: trâu, bò trên đồng cỏ + Khai thác sức nước và rừng: khai thác nhiều gỗ quý như : Cẩm lai, giáng hương, kền kền….Thuốc và thú quý