1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án Sáng Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2013-2014

18 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 231,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bổ sung những từ mà bạn khác chưa - Nhận xét kết luận những câu hỏi đúng có + Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể Ai làm gì?. Câu kể: Ai làm gì?[r]

Trang 1

TUẦN 17 Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2013

Toán LUYỆN TẬP

A Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số

- Biết chia cho số có ba chữ số

B Đồ dùng dạy học:

C Hoạt động trên lớp:

I KTBC:

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập , thực hành

Bài 1 (bỏ bài 1b)

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- HS tự đặt tính rồi tính

- Lớp nhận xét bài làm trên bảng của

bạn

- GV nhận xét để cho điểm HS

Bài 3

- HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

III Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện

tập thêmvà chuẩn bị bài sau

- HS lên bảng làm bài

- HS nghe giảng

- Đặt tính rồi tính

- HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào VBT

- HS nhận xét, đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra

- HS tóm tắt rồi giải

- HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào VBT

- HS cả lớp thực hiện

Tập đọc RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG

A Mục tiêu:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: vương quốc,

miễn là, nghĩ, cô chú nhỏ, cửa sổ, cổ ,…

- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện

- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc

- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 163

C Hoạt động trên lớp:

I KTBC:

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Trang 2

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- HS đọc từng đoạn của bài

- Chú ý các câu văn như SGV

- Theo em " vời " là gì ?

+ GV chỉ tranh minh hoạ và giải thích: Nhà

vua cho vời các vị đại thần và các nhà khoa

học đến tìm cách để lấy mặt trăng cho công

chúa

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc như SGV

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Chuyện gì đã xảy ra với cô công chúa

+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?

+ Trước yêu cầu của công chúa nhà vua đã

làm gì?

+ Các vị đại thần và các nhà khoa học đã

nói với nhà vua như thế nào về yêu cầu của

công chúa ?

+ Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không

thể thực hiện được ?

+ Nội dung chhính của đoạn 1 là gì ?

+ Ghi ý chính đoạn 1

- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời

+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 2

- HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Nội dung chính của đoạn 3 là gì?

- Ghi bảng ý chính đoạn 3

- Câu chuyện " Rất nhiều mặt trăng cho

em biết điều gì ?

* Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- 3 HS phân vai đọc bài (người dẫn

chuyện, chú hề, công chúa)

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện

đọc

- HS đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Ở vương quốc nhà vua.

+ Đoạn 2: Nhà vua vàng rồi.

+ Đoạn 3: Chú hề khắp vườn

- Vời : có nghĩa là cho mời người dưới quyền

- Lắng nghe

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, TLCH:

+ Cô bị ốm nặng

+ Công chúa mong muốn có mặt trăng và nói sẽ khỏi ngay nếu có mặt trăng

+ Nhà vua cho vời tất cả các đại thần và các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng xuống cho công chúa

+ Họ nói rằng đòi hỏi của công chúa là không thể thực hiện được

+ Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần so với đất nước của nhà vu

+ Nàng công chúa muốn có mặt trăng: triều đình không biết làm cách nào tìm được mặt trăng cho công chúa

- 2 HS nhắc lại

- HS đọc Cả lớp đọc thầm TLCH:

+ Đoạn 2 nói về mặt trăng của nàng công chúa

- HS đọc Cả lớp đọc thầm, TLCH:

+ Chú hề đã mang đến cho công chúa nhỏ một " mặt trăng " như cô mong muốn

- Câu chuyện cho em hiểu rằng suy nghĩ của trẻ em rất khác với suy nghĩ của người lớn

- 2 HS nhắc lại

- 3 em phân theo vai đọc bài

Trang 3

- HS luyện đọc.

- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai cả bài

văn

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm

III Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 lượt HS thi đọc toàn bài

Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2013

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Thực hiện được phép nhân phép, phép chia

- Biết đọc thông tin trên biểu đồ

B Đồ dùng dạy học:

C Hoạt động trên lớp:

I KTBC:

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập , thực hành

Bài 1

- HS đọc đề BT y/cầu chúng ta làm gì?

- Các số cần điền vào ô trống trong bảng

là gì trong phép tính nhân, tính chia?

- HS nêu cách tìm thừa số, tích chưa biết

trong phép nhân, tìm số chia, số bị chia

hoặc thương chưa biết trong phép chia

- Yêu cầu HS làm bài

- Lớp nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 4

- HS quan sát biểu đồ trang 91/SGK

- Biểu đồ cho biết điều gì ?

- Đọc biểu đồ và nêu số sách bán được của

từng tuần

- HS đọc các câu hỏi của SGK và làm bài

- Nhận xét và cho điểm HS

III Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- HS nghe giảng

- Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng

- Là thừa số hoặc tích chưa biết trong phép nhân, là số chia, số bị chia hoặc thương chưa biết trong phép chia

- 3 HS lần luợt nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi, nhận xét

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 bảng số, lớp làm bài vào VBT

- HS nhận xét

- HS cả lớp cùng quan sát

- Số sách bán được trong 4 tuần

- HS nêu:

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Chính tả MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO

A Mục tiêu:

Trang 4

- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi ; không mắc quá năm lỗi trong bài

- Làm đúng BT (2) a/b, hoặc BT3 - Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi ; không mắc quá năm lỗi trong bài

- Làm đúng BT (2) a/b, hoặc BT3

B Đồ dùng dạy học:

- Phiếu nội dung ghi bài tập 3

C Hoạt động trên lớp:

I KTBC:

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn viết chính tả:

* Tìm hiểu về nội dung đoạn văn:

- HS đọc đoạn văn

- Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã

về với rẻo cao?

* Hướng dẫn viết chữ khó:

- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính tả

và luyện viết

* Nghe viết chính tả:

* Soát lỗi chấm bài:

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

a/ HS đọc yêu cầu, tự làm bài và bổ sung

- Nhận xét và kết luận lời giải đúng

- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh

Bài 3 :

- HS đọc yêu cầu, tổ chức thi làm bài GV

chia lớp thành 2 nhóm HS lần lượt lên bảng

dùng bút màu gạch chân vào từ đúng ( mỗi

HS chỉ chọn 1 từ )

- Nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc,

làm đúng nhanh

III Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập 3 và chuẩn bị bài

sau

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS lắng nghe

- HS đọc Cả lớp đọc thầm

+ Mây theo các sườn núi trườn xuống, mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi, nước suối cạn dần, những chiếc lá vàng cuối cùng đã lìa cành

- Các từ ngữ: rẻo cao, sườn núi, trườn xuống, chít bạc, quanh co, nhẵn nhụi, sạch sẽ, khua lao xao,…

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Dùng bút chì viết vào vở nháp

+ Đọc bài, nhận xét bổ sung

- Lời giải : giấc ngủ - đất trời - vất vả

- 1 HS đọc thành tiếng

- Thi làm bài

- Chữa bài vào vở:

giấc mộng - làm người - xuất hiện - nửa mặt - lấc láo - cất tiếng - lên tiếng

- nhấc chàng - đất - lảo đảo - thật dài

- nam tay.

- Nhận xét bổ sung cho bạn ( nếu có )

- Thực hiện theo giáo viên dặn dò

Luyện từ và câu CÂU KỂ : AI LÀM GÌ ?

A Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ? (ND Ghi nhớ).

Trang 5

- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ

trong mỗi câu (BT1, BT2 mục III) ; viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng

câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III).

B Đồ dùng dạy học:

- Đoạn văn minh hoạ bài tập 1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

- Giấy khổ to và bút dạ

- BT! Phần luyện tập viết vào bảng phụ

C Hoạt động trên lớp:

I KTBC:

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1, 2:

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- Viết lên bảng : Người lớn đánh trâu ra cày.

- Trong câu văn trên, từ chỉ hoạt động: đánh

trâu ra cày, từ chỉ người hoạt động: người lớn

- Phát giấy khổ lớn và bút dạ HS hoạt động

nhóm hoàn thành phiếu

- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ Câu : Trên nương mỗi người một việc là câu

kể nhưng không có từ chỉ hoạt động vị ngữ của

câu là cụm danh từ

Bài 3 :

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì?

Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động ta

hỏi như thế nào ?

+ HS đặt câu hỏi cho từng câu kể

- Yêu cầu HS khác nhận xét bổ sung bạn

- Nhận xét kết luận những câu hỏi đúng

+ Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể Ai làm

gì? Câu kể: Ai làm gì? thường có hai bộ phận:

Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai ( Cái

gì? Con gì? ), được gọi là chủ ngữ, bộ phận trả

lời cho câu hỏi làm gì? gọi là vị ngữ

+ Câu kể Ai làm gì? thường có những bộ phận

nào?

3 Ghi nhớ :

- HS đọc phần ghi nhớ

- Gọi HS đọc câu kể theo kiểu Ai làm gì ?

4 Luyện tập :

- HS nghe giảng

- HS đọc thành tiếng

- HS đọc lại câu văn

- Lắng nghe

- Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi thảo luận hoàn thành bài tập trong phiếu

+ HS nghe giảng

- HS đọc

- Là câu " Người lớn làm gì ?"

+ Hỏi : Ai đánh trâu ra cày ?

- 2 HS thực hiện, 1 HS đọc câu kể, 1

HS đọc câu hỏi

- Bổ sung những từ mà bạn khác chưa

có + HS lắng nghe

- Trả lời theo suy nghĩ

- 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Tự do đặt câu

Trang 6

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu và nội dung, tự làm bài

+ HS chữa bài, bổ sung ý kiến cho bạn

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu

- HS tự làm bài

+HS gạch chân dưới chủ ngữ, vị ngữ Ranh

giới giữa chủ ngữ và vị ngữ là một gạch chéo

(/)

- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn

kết luận lời giai đúng

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài 3 :

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS tự làm bài

- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, đặt

câu và cho điểm học sinh viết tốt

III Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về làm bài tập 3, chuẩn bị bài sau

- HS đọc

+ 1HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân dưới những câu kể Ai làm gì? HS dưới lớp gạch bằng bút chì vào SGK + 1 HS đọc

+ 3 HS lên bảng làm,

- HS phát biểu, nhận xét

+ 1 HS đọc

+ HS tự làm bài , gạch chân dưới bằng

bút chì vào những câu kể Ai làm gì

- Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày

- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò

Khoa học

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

A Mục tiêu:

- Luôn có ý thức bảo vệ môi trường nước, không khí và vận động mọi người cùng thực hiện

B Đồ dùng dạy học:

- HS chuẩn bị các tranh, ảnh về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí Bút màu, giấy vẽ

- GV chuẩn bị phiếu học tập cá nhân và giấy khổ A0

- Các thẻ điểm 8, 9, 10

C Hoạt động trên lớp:

I Kiểm tra bài cũ:

? Không khí gồm những thành phần nào ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

II Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động 1: Ôn tập về phần vật chất.

- GV chuẩn bị phiếu học tập cá nhân và phát

cho từng HS

- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu khoảng

5 đến 7 phút

- GV thu bài, chấm 5 đến 7 bài tại lớp

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS nhận phiếu và làm bài

Trang 7

- GV nhận xét bài làm của HS.

3 Hoạt động 2: Vai trò của nước, không

khí trong đời sống sinh hoạt

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm

- Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm trưởng

báo cáo việc chuẩn bị của nhóm mình

- Phát giấy khổ A0 cho mỗi nhóm

- Yêu cầu các nhóm có thể trình bày theo

từng chủ đề theo các cách sau:

+ Vai trò của nước

+ Vai trò của không khí

+ Xen kẽ nước và không khí

- Yêu cầu nhắc nhở, giúp HS trình bày đẹp,

khoa học, thảo luận về nội dung thuyết trình

- Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện vào

ban giám khảo

- Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm

khác có thể đặt câu hỏi

- Ban giám khảo đánh giá theo các tiêu chí

+ Nội dung đầy đủ

+ Tranh, ảnh phong phú

+ Trình bày đẹp, khoa học

+ Thuyết minh rõ ràng, mạch lạc

+ Trả lời các câu hỏi đặt ra (nếu có)

- GV chấm điểm trực tiếp cho mỗi nhóm

- GV nhận xét chung

III Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học

để chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra

- HS lắng nghe

- HS hoạt động

- Kiểm tra việc chuẩn bị của mỗi cá nhân

- Trong nhóm thảo luận cách trình bày, dán tranh, ảnh sưu tầm vào giấy khổ to Các thành viên trong nhóm thảo luận về nội dung và cử đại diện thuyết minh

- Các nhóm khác có thể đặt câu hỏi cho nhóm vừa trình bày để hiểu rõ hơn về ý tưởng, nội dung của nhóm bạn

- HS lắng nghe

Thứ Tư ngày 18 tháng 12 năm 2013

Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2

A Mục tiêu:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2

- Biết số chằn, số lẽ

B Đồ dùng dạy học:

- Phiếu bài tập

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3

C Hoạt động trên lớp:

I Kiểm tra bài cũ:

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Tìm hiểu ví dụ :

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài

Trang 8

- HS nêu dãy số tự nhiên từ số 0 đến số 20?

- Tìm các số chẵn có trong dãy số trên?

- Vậy các số này có chia hết cho 2 không?

- Theo em các số chia hết cho 2 này có

chung đặc điểm gì?

- HS nêu các số chia hết cho 2 có đặc điểm

gì?

- Ghi qui tắc lên bảng Gọi 2 HS nhắc lại

3 Luyện tập:

Bài 1 :

+ Gọi HS đọc nội dung đề

- Nêu các số và ghi lên bảng

- HS lên bảng tìm các số chia hết cho 2

- HS khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 2:

- Ghi đề bài lên bảng HS nêu yêu cầu đề

bài?

- HS làm bài trên bảng

- Cả lớp cùng thực hiện vào vở

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

III Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà học bài, làm bài

- Học sinh nêu các số từ 0 đến 20

- Các số chẵn trong dãy số đó là:

0,2,4,8,10,12,14,16,18,20

- Các số này đều chia hết cho 2

- Những số chia hết cho 2 đều là số chẵn

- Nêu qui tắc số chia hết cho 2:

*Qui tắc : Những số chia hết cho 2 là

những số chẵn.

- 1 HS đọc

- Một em lên bảng thực hiện

- Những số chia hết cho 2 là :120; 250;

1652 và 726 ( có tận cùng là số chẵn )

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

* Học sinh nêu yêu cầu đề bài

- Đề bài yêu cầu điền vào chỗ chấm 1 số

để được ba số tự nhiên liên tiếp và chia hết cho 2?

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

Lịch sử

ÔN TẬP

A Mục tiêu:

- Hệ thống hoá củng cố các kiến thức về môn lịch sử mà các em đã được học kể từ đầu năm học * HS biết nội dung từ bài 7 đến bài 17 trình bày bốn giai đoạn :buổi đầu độc lập,nước Đại Việt thời Lý, nước đại Việt thời Trần và nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu

- Kể tên các sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắt các sự kiện

đó bằng ngôn ngữ của mình

B Đồ dùng dạy học:

- Băng thời gian trong SGK phóng to

- Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 17

C Hoạt động trên lớp:

I KTBC :

- Việc quân dân nhà Trần ba lần rút khỏi

Thăng Long là đúng hay sai ? Vì sao ?

- Theo em vì sao nhân dân ta đạt được thắng

lợi vẻ vang này ?

- GV nhận xét ghi điểm

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét ,bổ sung

Trang 9

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động nhóm :

- GV treo băng thời gian lên bảng và phát

PHT cho HS Yêu cầu HS thảo luận rồi điền

nội dung của từng giai đoạn tương ứng với thời

gian

- Tổ chức cho các em lên bảng ghi nội dung

hoặc các nhóm báo cáo kết quả sau khi thảo

luận

- GV nhận xét, kết luận

3 Hoạt động cả lớp:

- Chia lớp làm 2 dãy :

+ Dãy A nội dung “Kể về sự kiện lịch sử”

+ Dãy B nội dung “Kể về nhân vật lịch sử”

- GV cho 2 dãy thảo luận với nhau

- Cho HS đại diện 2 dãy lên báo cáo kết quả

làm việc của nhóm trước cả lớp

- GV nhận xét, kết luận

III Củng cố- Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- HS lắng nhe

- HS các nhóm thảo luận và đại diện các nhóm lên diền kết quả

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS thảo luận

- Đại diện HS 2 dãy lên báo cáo kết quả

- Cho HS nhận xét và bổ sung

ĐỊA LÍ

ÔN TẬP

A Mục tiêu:

- HS biết: Chỉ hoặc điền đúng được vị trí đồng bằng Bắc Bộ , sông hồng, sông Thái Bình, trên BĐ, lược đồ VN

- Nêu được những đặc điểm chính của đồng bằng Bắc Bộ và những hoạt động sản xuất của người dân ở vùng ĐBBB

B Đồ dùng dạy học:

- BĐ Địa lí tự nhiên, BĐ hành chính VN

- Lược đồ trống VN treo tường và của cá nhân HS

C Hoạt động trên lớp:

I KTBC :

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động cả lớp:

- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí các địa danh

trên bản đồ

- GV cho HS lên điền các địa danh: ĐB Bắc Bộ

sông Hồng, sông Thái Bình vào lược đồ

- GV cho HS trình bày kết quả trước lớp

3 Hoạt động nhóm:

- Cho HS các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng

- HS lên bảng chỉ

- HS lên điền tên địa danh

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- Các nhóm thảo luận và điền kết quả vào Phiếu học tập

Trang 10

so sánh về thiên nhiên của ĐB Bắc Bộ vào phiếu

học tập

Đặc điểm thiên nhiên ĐB Bắc Bộ

- Địa hình

- Sông ngòi

- Đất đai

- Khí hậu

- GV nhận xét, kết luận

4 Hoạt động cá nhân:

- GV cho HS đọc các câu hỏi sau và cho biết câu

nào đúng, sai? Vì sao ?

a/ ĐB Bắc Bộ là nơi sản xuất nhiều lúa gạo nhất

nước ta

c/ Thành phố HN có diện tích lớn nhất và số dân

đông nhất nước

d/ TP Hải Phòng là trung tâm công nghiệp lớn

nhất cả nước

- GV nhận xét, kết luận

III Củng cố- Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Đại điện các nhóm trình bày trước lớp

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc và trả lời

+ Sai

+ Sai

+ Đúng

HS nhận xét, bổ sung

Kể chuyện MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ

A Mục tiêu:

- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), bước đầu kể lại được câu chuyện

Một phát minh nho nhỏ rõ ý chính, đúng diễn biến.

- Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

B Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trang 167 SGK ( phóng to )

C Hoạt động trên lớp:

I KTBC:

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn kể chuyện:

* GV kể chuyện :

- GV kể lần 1 chậm rãi, thong thả phân biệt

được lời của nhân vật

- GV kể lần 2 và kết hợp chỉ vào tranh minh

hoa

* Kể trong nhóm:

- Yêu cầu HS thực hành kể trong nhóm

- GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn

+ Tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm

- GV khuyến khích học sinh dưới lớp theo dõi

, hỏi lại bạn về nội dung dưới mỗi bức tranh

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- Lắng nghe và quan sát

+ 4 HS kể chuyện, trao đổi với nhau

về ý nghĩa truyện

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w