Tập làm văn Tiết 4 : TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I/ Mục tiêu: - Hiểu được đặc điểm ngoại hình của nhân vật có thể nói lên tính cách, thân phận của nhân vật đó tron[r]
Trang 1K ĩ thuật (Tiết 2): VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU (tt)
I Mục tiêu:
- Biết và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ(gút chỉ)
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
II Đồ dùng dạy- học:
- Kim khâu, kim thêu các cỡ (kim khâu len, kim khâu, kim thêu)
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ki ểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập
2.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc
điểm và cách sử dụng kim.
-GV cho HS quan sát H4 SGK
H: Em hãy mô tả đặc điểm cấu tạo của kim khâu?
-GV nhận xét và nêu đặc điểm chính của kim:
Kim khâu và kim thêu làm bằng kim loại cứng,
nhiều cỡ to, nhỏ khác nhau, mũi kim nhọn, sắc,
đuôi kim dẹt có lỗ để xâu kim
-Hướng dẫn HS quan sát H5a, b, c SGK để nêu
cách xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
-GV nêu những đặc điểm cần lưu ý và thực
hiện minh hoạ cho HS xem
-GV thực hiện thao tác đâm kim đã xâu chỉ vào
vải để HS thấy tác dụng của vê nút chỉ
* Hoạt động 4 : Thực hành xâu kim và vê nút
chỉ.
Tích hợp PCTNTT: Lưu ý học sinh: Khi sử
dụng các dụng cụ sắc nhọn tránh đâm vào tay
Không vứt bừa bãi vật sắc nhọn ở nhà tránh tai
nạn cho em nhỏ.
+Hoạt động nhóm: 2 - 4 em/ nhóm để giúp đỡ
lẫn nhau
-GV quan sát, giúp đỡ những em còn lúng túng
-GV gọi một số HS thực hiện các thao tác xâu
kim, nút chỉ
-GV đánh giá kết quả học tập của HS
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập của
HS
-Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ để học bài “Cắt vải
theo đường vạch dấu”.
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
-HS quan sát H.4 SGK và trả lời: Kim khâu, kim thêu có nhiều cỡ to, nhỏ khác nhau nhưng đều có cấu tạo giống nhau
-HS quan sát hình và nêu
-HS thực hiện thao tác này
-Cả lớp theo dõi và nhận xét
-HS đọc cách làm ở cách làm ở SGK
-HS thực hành
-HS thực hành theo nhóm
-HS nhận xét thao tác của bạn
-HS cả lớp
Trang 2Tập đọc (Tiết 3) : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I/ Mục tiêu:
- Giọng đọc phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất cô, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* HS khá, giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ ở câu 4 và giải thích được lí do vì sao lựa chọn II/ Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15 SGK - Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: (5')Mẹ ốm
Nhận xét cho điểm
B Bài mới: (28')
1 Giới thiệu bài:
Treo tranh minh hoạ giới thiệu
2 Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc
- GV yêu cầu HS mở SGK trang 15, gọi 3 HS nối tiếp
nhau đọc
- Gọi 2 HS đọc toàn bài – 1 học sinh đọc chú giải
- GV Luỵên đọc các từ ngữ sau: sừng sững giữa lối,
lủng củng…
- GV luyện đọc đoạn 2 (giọng đọc nhanh dứt khoát kiên
quyết)
- Nhấn giọng ở các từ ngữ: im như đá, quay phắt, co
rúm …
- GV đọc mẫu 3 đoạn đã nêu
b Tìm hiểu bài :
- Hỏi: truyện xuất hiện thêm nhân vật nào ? Dế Mèn
gặp bọn nhện để làm gì? Dế Mèn đã hành động ntn để
trấn áp bọn nhện, giúp đỡ Nhà Trò?
- Tìm hiểu nghĩa từ lủng củng, sừng sững
- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ
H: Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?
- Giải nghĩa từ cuống cuồng
- Em có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào trong số
các danh hiệu ở câu hỏi 4? Vì sao em lựa chọn danh
hiệu đó? (Dành cho học sinh khá, giỏi)
c Đọc diễn cảm:
3 HS lên bảng đọc thuộc bài thơ Mẹ ốm
Nhận xét bài đọc của bạn
- HS đọc theo trình tự,của GV đã nêu
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS luyện đọc cá nhân
- HS trả lời
HS đọc thầm đoạn 1
- Truyện xuất hiện thêm bọn nhện
- Dế Mèn gặp bọn nhện để đòi lại công bằng
HS đọc thầm đoạn 2 + Lời lẽ:
+ Thái độ:
- Danh hiệu hiệp sĩ
Trang 3- Nhắc nhở HS luôn sẵn lòng bênh vực, giúp đỡ những
người yếu, ghét áp bức bất công
- Dặn HS về nhà tìm đọc: Dế Mèn phiêu lưu kí
Toán (Tiết 6) : CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu
Giúp HS:
- Biết mối liên hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết, đọc các số có đến 6 chữ số
II/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
A Kiểm tra bài cũ:(5')
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài cũ và kiểm tra
VBT về nhà
- GV sữa bài, nhận xét, cho điểm
B Bài mới:(28')
1 Giới thiệubài:
2 Ôn tập các hàng đơn vị, trăm, chục, nghìn,
chục nghìn:
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ
+ Mấy đơn vị bằng 1 chục ?
+ Mấy chục bằng 1 trăm?
+ Mấy trăm bằng 1 nghìn?
+ Mấy nghìn bằng 1 chục nghìn?
+ Mấy chục nghìn bằng 1 trăm nghìn ?
* Giới thiệu số có sáu chữ số:
- GV treo bảng các hàng của số có sáu chữ số
3 Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV gắn các thẻ ghi số vào bảng và yêu cầu HS
đọc, viết số này
- Yêu cầu HS tự lấy ví dụ, đọc số, viết số và gắn
các thẻ số
Bài 2:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi 2 HS lên bảng, HSđọc cho HS kia viết
- GV giảng thêm về cấu tạo thập phân của các số
trong bài
Bài 3:
- GV viết các số trong bài tập và gọi HS lên đọc số
- GV nhận xét
* Lưu ý học sinh phân lớp, hàng để đọc cho chính
xác
Bài 4:
- GV tổ chức thi viết số
- Chữa bài
4 Củ ng cố dặn dò: (2')
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS lắng nghe
- Xem hình vẽ và trả lời các câu hỏi + 10 đơn vị bằng 1 chục
+ ……
+ 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn
- HS quan sát bảng số
- HS đọc và viết số vào VBT
- HS tự làm bài vào VBT
- HS lần lược đọc số trước lớp, mỗi HS đọc từ 3 đến 4 số
- Học sinh tham gia trò chơi
Trang 4- Nhận xét tiết học.
- Xem trước bài sau: Luyện tập
Trang 5Chính tả (Tiết 2): MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng chính tả và trình bày bài chính tả sạch sẽ, đúng quy định
- Làm đúng BT2 và BT(3) a / b
II/ Chuẩn bị: Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2
III/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi 3 HS lên bảng viết: béo lẳn, chắc nịch, loà
xoà,nở nang
B Bài mới :(28')
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS nghe viết
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn viết chính tả
- Yêu cầu HS nêu các từ khó
- Cho học sinh luyện viết từ khó
- GV đọc cho HS viết theo dung yêu cầu
3 Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- Gọi học sinh TB đọc bài đã làm
- Gọi HS nhận xét sửa bài
- Yêu cầu HS đọc thuyện vui tìm chỗ ngồi
- Hỏi: Truyện đáng cười ở chi tiết nào?
* Bài 3a:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Lưu ý học sinh: bỏ sắc là bỏ dấu sắc
- HS tự làm bài
- Gọi học sinh trả lời
* Đối với học sinh trung bình, cho các em phân
tích cấu tạo tiếng
3 Củng cố dặn dò: (2')
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại truyện vui và chuẩn bị bài
sau
- 2 HS đọc thành tiếng
- Các từ khó: Ki-lô-mét, gập ghềnh, Khúc khuỷu …
- Viết chính tả vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, sửa bài
- 2 HS đọc thành tiếng
- Ơ chi tiết: Ông khách … tìm lại chỗ ngồi
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài: Là chim sáo
Trang 6Luyện từ và câu (Tiết 3) : MỞ RỘNG VỐN TỪ:
NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT
I/ Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân(BT1, BT4); nắm được cách dùng một số từ có tiếng
“nhân” theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (BT2, BT3)
II/ Chuẩn bị: Giấy khổ to kẻ bảng sẵn + bút dạ
III/ Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ:(5')
- Yêu cầu HS tìm các tiếng chỉ người trong gia đình
B Bài mới:(28')
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia HS thành nhóm nhỏ
- Yêu cầu HS dán phiếu lên bảng
* Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, làm vào giấy nháp
dựa trên nghĩa của các tiếng đã tra từ điển
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- Goi HS nhận xét bổ sung
* Bài 3:
- Goi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Goi HS viết câu mình đặt lên bảng
- Gọi HS nhận xét
* Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận về ý nghĩa câu tục ngữ
- Gọi HS trình bày: GV nhận xét
* Học sinh khá, giỏi: Em hãy nêu một số tình huống
có thể sử dụng các câu tục ngữ trên?
3 Củng cố dặn dò:(2')
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học thuộc các từ ngữ, câu tục ngữ, thành
ngữ vùa tìm được và chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng mỗi HS 1 loại
- 2 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Hoạt động trong nhóm
- Đại diện nhóm lên dán phiếu
- Nhận xét
- 2 HS đọc yêu cầu SGK
- Trao đổi, làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc trước lớp
- HS tự đặt câu
- 5 đến 10 HS lên bảng viết
- 2 HS đọc yêu cầu SGK
- Thảo luận
- HS trình bày ý kiến
Trang 7Khoa học (Tiết 3) : TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tt)
I/ Mục tiêu:
- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: tiêu hoá,
hô hấp, bài tiết, tuần hoàn
- Biết được nếu một trong những cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết
II/ Chuẩn bị:
- Các hình minh hoạ trang 8 SGK
- Phiếu học tập
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài cũ
- Nhận xét
B Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Chức năng của các cơ quan tham gia quá trình
trao đổi chất
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 8 SGK và trả
lời câu hỏi
H: Quan sát hình 8 hãy nói tên và chức năng của từng cơ
quan?
H: Trong số những cơ quan có trong hình 8, cơ quan nào
trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với
môi trường bên ngoài?
- Gọi 4 HS lên bảng chỉ vào hình
- Kết luận:
HĐ3: Sơ đồ quá trình trao đổi chất
- GV chia lớp thành nhóm nhỏ từ 4 đến 6 em, phát phiếu
học tập cho từng nhóm
- Yêu cầu các em thảo luận để hoàn thành phiếu học tập
- Yêu cầu: Hãy nhìn vào phiếu học tập các em vừa hoàn
thành và trả lời các câu hỏi trong SGK
HĐ4: Sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan tiêu hoá,
hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện quá trình
trao đổi chất
- GV tiến hành hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà đọc phần bạn cần
biết và vẽ sơ đồ trang 7 SGK
- Xem trước bài sau:Các chất dinh dưỡng có trong thức
ăn Vai trò của chất bột đường
- 3 HS lên bảng trả lời
- Quan sát hình minh hoạ và trả lời câu hỏi đúng
- Tiến hành thảo luận theo nội dung phiếu bài tập
- Đọc phiếu học tập và trả lời các câu hỏi đúng
- 2 HS thảo luận với hình thức 1
HS hỏi 1 HS trả lời
Trang 8Toán (Tiết 7) : LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số
II/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ:(5')
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
B Dạy và học bài mới: (28')
1 Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu bài
2 Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1:
- GV Viết lên bảng số 653267và yêu cầu HS đọc số
- GV yêu cầu HS viết và đọc số gồm: 4 trăm nghìn, 2
chục nghìn, 5 nghìn , 3 trăm, 0 chục, 1 đơn vị
- GV đọc số: bảy trăm hai mươi tám nghìn ba trăm linh
chín và yêu cầu HS viết số
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích số 425736 như đã
làm với số 653267
Bài 2:
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau lần lược đọc các số
trong bài cho nhau nghe sau đó gọi 4 HS đọc trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc phần b
- GV hỏi thêm vê các chữ số ở hang khác
Bài 3:
- GV yêu cầu HS tự viết số vào VBT
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- GV yêu cầu HS tự điền số vào các dãy số, rồi cho HS
đọc từng day số trước lớp
- GV cho HS nhận xét
3 Củng cố dặn dò: (2')
- GV tổng kết giờ học, dăn
- Về nhà làm BT, chuẩn bị bài sau
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
- HS Nghe GV giới thiệu bài
- HS đọc: sáu trăm năm nghìn hai trăm sáu mươi bảy
- Thực hiện đọc các số: 2453, 65243,
762543, 53620
- 4 HS lần lược trả lời
- 1 HS lên bảng làm bài, HS làm VBT
- HS làm bài, nhận xét Dãy các số tròn trăm nghìn, chục nghìn, trăm, chục, tự nhiên liên tiếp
Trang 9Đạo đức (Tiết 1) : TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP
I/ Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
II/ Chuẩn bị:
- Tranh vẻ tình huống SGK
- Giấy, bút cho các nhóm
- Bảng phụ, bài tập
- Giấy màu xanh - đỏ cho mỗi HS
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh trả bài
- Nhận xét
B Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Kể tên những việc làm đúng sai
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
+ Yêu cầu các HS nêu tên 3 hành động trung
thực
- GV kết luận
- Chốt: Trong học tập, chúng ta cần phải trung
thực
HĐ2: xử lý tình huống
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm
+ Đưa 3 tình huống (BT3 SGK)lên bảng
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận nêu cách xử lý
mỗi tình huống
+ GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp
+ Đại diện 3 nhóm trả lời 3 tình huống
+ Nhận xét, khen ngợi các nhóm
HĐ3: Đóng vai thể hiện tình huống
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm:
+ Yêu cầu các nhóm lựa chọn 1 trong 3 tình
huống ở BT3
- GV tổ chưcs cho HS làm việc cả lớp
+ Chọn 5 HS làm giám khảo
+ Mời từng nhóm lên thể hiện
+ Yêu cầu HS nhận xét
GV kết luận
HĐ4: Tấm gương trung thực
GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
+ Hỏi: Hãy kể 1 tấm gương trung thực mà em
biết? Hoặc của chính em?
+ Hỏi thế nào là trung thực trong học tập
4 Củng cố dặn dò:
- Về nhà tìm 3 hành vi trung thực và 3 hành vi
thể hiện không trung thực
- HS làm việc theo nhóm
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Các nhóm thảo luận: tìm cách xử lí cho mỗi TH
- Đại diện 3 nhóm trả lời
- HS làm việc nhóm
- HS làm việc cả lớp
- Giám khảo cho điểm đánh giá, các
HS khác nhận xét
HS trao đổi trong nhóm về tấm gương trung thực trong học tập
- Đại diện mỗi nhóm kể trước lớp
Trang 10Kể chuyện (Tiết 2): KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ HỌC
I/ Mục tiêu:
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên Ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau
II/ Chuẩn bị:
- Các tranh minh hoạ câu chuyện trang 18 SGK
III/ Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động thầy Hoạt động trò
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi 3 HS kể lại câu chuyện: Sự tích hồ Ba Bể
- Nhận xét cho điểm từng HS
B Bài mới: (28')
1 Giới thiệu bài:
2 Tìm hiểu câu chuyện
GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
- Gọi HS đọc bài thơ
- Cho HS đọc thầm bài thơ
H: Câu chuyện kết thúc thế nào?
3 Hướng dẫn kể chuyện:
- Gọi HS khá kể mẫu đoạn 1
- Chia nhóm HS, yêu cầu HS dựa vào tranh minh
hoạ và các câu hỏi tìm hiểu kể lại từng đoạn cho
các bạn nghe
- Kể trước lớp: Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
trình bày
4 Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện:
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
5 Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về ý nghĩa câu
chuyện
6 Củng cố đặn dò:(2')
- Hỏi: Câu chuyện Nàng tiên Ốc giúp em hiểu gì?
- Kết luận về ý nghĩa câu chuyện
- Liên hệ giáo dục
- Nhận xét tiết học
- 2 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện
- Lắng nghe
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- HS tự trả lời
- Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc,thương yêunhau
- HS khá kể lại, cả lớp theo dõi
- HS kể trong nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Kể trong nhóm
- 2 đến 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi về ý nghiã câu chuyện: Con người cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau
Con người phải yêuthương nhau, sống nhân hậu sẽ có cuộc sống hạnh phúc