1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tổng hợp môn lớp 1 - Tuần dạy 22 - Trường Tiểu học Vĩnh Tân

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 255,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc từ ngữ ứng dụng: -GV giới thiệu từ ứng dụng quả xoài hí hoáy khoai lang loay hoay - GV giải thích từ ứng dụng GV đọc mẫu TIẾT 2 *Hoạt đông 2: Luyện tập a.Luyện đọc: đọc lại bài tiết [r]

Trang 1

TUẦN 22: TỪ 21/1/2013 ĐẾN 25/1/2013

Thứ ngày Số

tiết

PPCT

Tích hợp

Thứ 2

21/1/2013

1 2-3 4 5

HĐTT HVẦN TOÁN

Đ ĐỨC

191-192 85 22

Bài 90: Ôn tập Giải toán có lời văn

Thứ 3

22/1/2013

1-2 3 4 5

HVẦN TD TOÁN AVĂN

193-194 86

Bài 91: oa - oe Xăng - ti – mét Đo dộ dài

Thứ 4

23/1/2013

1-2 3 4 5

HVẦN TOÁN HÁT MT

195-196

87 Bài 92: oai - oay Luyện tập

Thứ 5

24/1/2013

1-2 3 4 5

HVẦN AVĂN TOÁN TNXH

197-198 88 22

Bài 93 : oan - oăn Luyện tập

Cây rau

(KNS)

Thứ 6

25/1/2013

1-2 3 4

HVẦN TCÔNG ATGT SHL

199-200 22

Bài 94: oang - oăng Cách sử dụng bút chì, thước, kéo Bài 4 : Trèo qua dải phân cách là rất nguy hiểm

THỨ HAI

Trang 2

NS: 18/1/2013 Học vần

ND: 21/1/2013 Bài 90: Ôn tập

I MỤC TIÊU:

- Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90

-Viết được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90

Nghe, hiểu và kể lại theo tranh truyện kể: Ngỗng và Tép

HS khá, giỏi kể được từ 2- 3 đoạn truyện theo tranh.

-HS yêu thích môn Học vần, ham đọc sách

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh trong sgk phóng to

-SGK, bảng cong, vở tập viết mẫu tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:

2/.Kiểm tra bài cũ: iêp - ươp

Cho 2-3 HS đọc bài sgk

-1 HS đọc câu ứng dụng

Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới Ôn tập

- Giới thiệu bài:

Trong tuần qua các em đã được học những vần nào kết

thúc bằng p Giáo viên treo bảng ôn

-Giáo viên ghi tựa :GV treo bảng ôn

-Hướng dẫn H/S đọc, Giáo viên ghép mẫu : Ghép 1 âm

ở cột dọc với 1 âm cột ngang tạo thành vần

ap, ăp, âp, op, ôp, ơp, up, ep, êp, ip, iêp, ươp.

Yêu cầu: Lấy âm ở cột dọc với âm ở hàng ngang tương

tự như hướng dẫn của Giáo viên

-Hình thành bảng ôn:

 Nhận xét: Sửa sai cho Học sinh

-Giáo viên treo tranh và giới thiệu từ ứng dụng :

Đầy ắp đón tiếp ấp trứng

Giáo viên đọc mẫu :

Tìm các vần đã học trong các từ ứng dụng trên?

 Nhận xét : Sửa sai cho Học sinh

c- Hướng dẫn viết:

- Giáo viên gắn mẫu chữ :

đón tiếp, ấp trứng

-Giáo viên viết mẫu

-Hướng dẫn cách viết :

- Khoảng cách , nét nối giữa các con chữ và vị trí đặt dấu

thanh

Hát

HS đọc bài, viết bảng con các từ

ngữ : Tấm liếp, giàn mướp

-HS đọc các vần đã học trong tuần

-HS đọc cn, nhóm, đt

-Luyện đọc bảng ôn theo thứ tự

và không theo thứ tự -Học sinh quan sát từ ứng dụng đọc

Cá nhân, dãy bàn đồng thanh

-Học sinh tìm từ đã học -Hs đọc cn, nhóm, đt

Học sinh quan sát

Học sinh viết bảng con : đón tiếp, ấp trứng

Học sinh viết vở tập viết

Trang 3

TIẾT 2

*Hoạt đông 2: Luyện tập

a.luyện đọc: H/S đọc lại bài ở tiết1

Giáo viên yêu cầu đọc trang trái ?

Nhận xét : sửa sai

Giáo viên treo tranh lên bảng

Tranh vẽ gì ?

-Giới thiệu câu ứng dụng :

Cá mè ăn nổi

Cá chép ăn chìm

Con tép lim dim

Trong chùm rễ cỏ

Con cua áo đỏ

Cắt cỏ trên bờ

Con cá múa cờ

Đẹp ơi là đẹp.

-Giáo viên đọc mẫu :

- Nhận xét : Sửa sai

b.Luyện viết: HD HS viết vào vở

-Hướng dẫn cách viết :

Lưu ý: Khoảng cách , nét nối giữa các con chữ và vị trí

đặt dấu thanh

- Nhận xét : Phần viết vở – Sửa sai

* Hoạt động 3:Kể chuyện

GV giới thiệu dẫn vào câu chuyện “Ngỗng và tép”

-Giáo viên treo từng tranh và kể

-Gv kể lần 1 HS chú ý lắng nghe

-GV kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ

-Tranh 1:

Một hôm, nhà nọ có khách Chợ thì xa, người vợ bèn

bàn với chồng: “Chẳng mấy khi bác ấy đến thăm nhà

Nhà mình đang có đôi Ngỗng, hay là thịt đi một con đãi

khách?”

-Tranh 2:

Đôi vợ chồng Ngỗng nghe được tin ấy, suốt đêm

không ngủ Con nào cũng muốn chết thay con kia Chúng

cứ bàn với nhau mãi Ông khách lại là người có tài nghe

được tiếng nói lồi vật Cả đêm ông không ngủ vì thương

cho tình cảm đôi Ngỗng và quý trọng tình nghĩa vợ

chồng của chúng

-Tranh 3:

Sáng hôm sau, ông khách thức dậy thật sớm Ngồi

cổng có người rao bán Tép Ông bèn gọi vợ bạn dậy mua

Tép Ông nói là ông chỉ thèm ăn Tép Chị vợ chiều khách

liền mua mớ Tép đãi khách và thôi không giết Ngỗng nữa

-Tranh 4:

-3 Học sinh đọc bảng ôn , từ ứng dụng

Cá nhân, nhóm, cả lớp -Học sinh quan sát tranh

-HS nhận xét tranh minh hoạ -Cá nhân, dãy bàn, đồng thanh

-Hs viết từ ngữ vào vở tập mẫu t1

-Học sinh viết vở : đón tiếp, ấp trứng

-Học sinh ngồi lắng nghe -Học sinh vừa lắng nghe vừa quan sát tranh

-HS thảo luận nhóm theo tranh

-Đại diện nhóm lên kể

Trang 4

Vợ chồng nhà Ngỗng thốt chết, chúng rất biết ơn Tép

Và cũng từ đấy, chúng không bao giờ ăn Tép nữa

* Ý nghĩa câu chuyện:

Ca ngợi tình cảm vợ chồng nhà Ngỗng đã sẵn sàng

hi sinh vì nhau

d) Hướng dẫn làm bài tập: (nếu có thể)

4.Củng cố:Dặn dò

-1, 2 HS khá giỏi kể lại 1,2 đoạn truyện theo tranh

-HS đọc lại bài

-Thi tìm tiếng có mang vần vừa ôn

-Nhận xét tiết học

-Về học lại bài Kể lại câu chuyện cho cả nhà cùng nghe

*HS khá, giỏi kể lại được 1,2 đoạn truyện theo tranh.

-HS làm vở bài tập

-HS đọc lại bài ôn

Toán Bài: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

I MỤC TIÊU:

-Hiểu đề tốn : cho gì ?, hỏi gì ?

-Biết bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số

-HS yêu thích môn học toán Có tính cẩn thận khi làm toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Sử dụng các tranh vẽ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định.

2 Bài cũ.

3 Bài mới:

 Giới thiệu cách giải bài tốn và cách trình bày

bài giải:

-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài tốn

-GV hỏi:

+ Bài toán đã cho biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

-GV ghi tóm tắt lên bảng

-Hướng dẫn giải:

+ Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta làm thế

nào?

-Hướng dẫn HS viết bài giải của bài toán:

+ Viết: “Bài giải”

+ Viết câu lời giải: Dựa vào câu hỏi để nêu câu lời

-HS hát

-Xem tranh trong SGK rồi đọc bài tốn

-HS trả lời:

+ Bài toán cho biết nhà An có 5 con

gà, mẹ mua thêm 4 con gà nữa + Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà -Vài HS nêu lại tóm tắt bài toán

+ Ta làm phép cộng Lấy 5 cộng 4 bằng 9 Như vậy nhà An có 9 con gà + Vài HS nhắc lại câu trả lời trên

Trang 5

-Nhà An có:

-Số con gà có tất cả:

-Nhà An có tất cả là:

+Viết phép tính:

-Hướng dẫn HS cách viết phép tính trong bài giải

(như SGK)

-HS đọc phép tính

-Ở đây 9 chỉ 9 con gà nên viết “con gà” trong

ngoặc đơn: (con gà)

+Viết đáp số: Như cách viết trong SGK

* Trình tự khi giải bài toán ta viết bài toán như sau:

-Viết “Bài giải”

-Viết câu lời giải

-Viết phép tính

-Viết đáp số

 Thực hành:

Bài 1: Cho HS tự nêu bài toán

Tóm tắt

An có : … quả bóng

Bình có : … quả bóng

Cả hai bạn có: … quả bóng?

-Cho HS dựa vào tóm tắt để nêu các câu trả lời cho

các câu hỏi

-Cho HS dựa vào bài giải để viết tiếp các phần còn

thiếu

Bài 2: Làm tương tự bài 1

Tóm tắt

Có : … bạn

Thêm : … bạn

Có tất cả : … bạn?

Cần giúp HS tự nêu phép tính, tự trình bày bài

giải, rồi lựa chọn câu lời giải phù hợp nhất của bài

toán

Bài 3: Làm tương tự bài 2

4 Củng cố – dặn dò:

-Chuẩn bị bài: Xăng ti mét Đo độ dài

-Nhận xét tiết học

-Năm cộng bốn bằng chín

-Viết số thích hợp vào phần tóm tắt -Trả lời câu hỏi

Bài giải

Số quả bóng cả hai bạn có là:

4 + 3 = 7 (quả bóng) Đáp số: 7 quả bóng -Làm bài

-Đọc lại toàn bộ bài giải -HS tự giải, tự viết bài giải -Chữa bài

Bài giải

Số bạn có tất cả là:

6 + 3 = 9 (bạn) Đáp số: 9 bạn -HS làm bài chữa bài

-HS lắng nghe

Đạo Đức

Bài: EM VÀ CÁC BẠN (Tiết 2)

(Đã soạn tuần 21)

THỨ BA

Trang 6

NS: 19/1/2013 Học vần

ND:22/1/2013 Bài 91: oa - oe

I MỤC TIÊU:

-Đọc được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè; từ và các câu ứng dụng

-Viết được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè

Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất

-HS yêu thích môn Học vần, ham đọc sách

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ trong SGK

-SGK, bảng, vở tập viết mẫu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.Bài cũ: Ôn tập

-Cho 2-3 HS đọc bài sgk

-1 HS đọc câu ứng dụng

-Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Đọc đúng từ tiếng phát âm chính xác

Giới thiệu bài:

-Giới thiệu vần oa - oe

-GV viết bảng

Dạy vần:

a.Nhận diện vần:

-So sánh vần oa với oe

b Đánh vần:

-Vần:

Đánh vần

GV chỉnh sửa

-Tiếng từ ngữ khoá: vị trí của chữ và vần trong tiếng

khoá

hoạ - xoè

Đánh vần hờ - oa - hoa - nặng - hoạ

xờ - oe - xoe - huyền - xoè

GV giới tranh rút ra từ ứng dụng

hoạ sĩ - múa xoè

-Đánh vần và đọc trơn từ nhữ khoá

-Hát -HS đọc bài, viết bảng con các từ ngữ: đón tiếp, ấp trứng.

-HS nhắc tựa bài CN - ĐT

oa: được tạo nên từ o & a oe: được tạo nên từ o & e +Giống nhau: âm đầu o +Khác nhau: âm cuối a, e

-HS nhìn bảng phát âm

o - a - oa , o - e - oe

- Cá nhân, đt

-HS phân tích -HS đọc cá nhân, cả lớp -Đọc trơn từ cn, cả lớp

Trang 7

Toán Bài: XĂNG-TI-MÉT ĐO ĐỘ DÀI

I MỤC TIÊU:

-Biết xăng-ti-mét là đơn vị đo độ dài.

-Biết xăng-ti-mét viết tắt là cm

Biết dùng thước có vạch xăng-ti-mét để đo đô dài đoạn thẳng

o - a - oa o - e - oe

hờ - oa - hoa - nặng - hoạ xờ - oe - xoe - huyền - xoè

hoạ sĩ múa xoè

-GV chỉnh sửa cho nhịp đọc cho hs

c Viết: Luyện viết vần và từ ngữ

-GV viết mẫu bảng lớp

d Đọc từ ngữ ứng dụng:

-GV giới thiệu từ ứng dụng

sách giáo khoa chích choè

hoà bình mạnh khoẻ

- GV giải thích từ ứng dụng

GV đọc mẫu

TIẾT 2

*Hoạt đông 2: Luyện tập

a.Luyện đọc: đọc lại bài tiết 1

- Đọc đoạn thơ ứng dụng

Hoa ban xoè cánh trắng

Lan tươi mùa nắng vàng

Cành hồng khoe nụ thắm

Bay làng hương dịu dàng.

-GV đọc mẫu

b Luyện viết:

-Cho HS viết bài vào vở

-GV theo dõi hs viết uốn nắn sửa sai.

*Hoạt động 3: Luyện nói

-GV nêu câu hỏi

-GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi:

+ Tranh vẽ gì?

+Các bạn trai trong bức tranh đang làm gì?

+Hàng ngày, em tập thể dục vào lúc nào?

+Tập thể dục đều sẽ giúp ích gì cho cơ thể?

- Hướng dẫn HS làm bài tập: (nếu có thể)

4 Củng cố - Dặn dò:

-Hỏi lại bài

-GV chỉ bảng hoặc sgk HS theo dõi đọc Tìm tiếng có vần

mới học

-Về học lại bài xem trrước bài 92.

-Cá nhân, nhóm, cả lớp

-HS viết bảng con: hoạ sĩ,

múa xoè

-HS đọc thầm , tìm gạch chân tiếng có vần mới học -HS cá nhân , cả lớp

-HS lần lượt đọc oa, oe; đọc

từ ngữ -Cá nhân, cả lớp -HS xét tranh minh hoạ câu ứng dụng

-HS đọc câu ứng dụng cá nhân, nhóm, cả lớp.

-2-3 HS đọc

- HS viết các vần và từ ngữ vào vở tập viết mẫu.

-HS đọc tên bài luyện nói

Sức khoẻ là vốn quý nhất

-HS trả lời câu hỏi

-HS làm bài tập trong vở BTTV

-HS đọc bài Tìm tiếng

Trang 8

-HS yêu thích môn học toán Có tính chính xác khi đo độ dài đoạn thẳng.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV và HS đều có thước thẳng với các vạch chia thành từng xăngtimet

-Nên sử dụng các thước thẳng có vạch chia từ 0 đến 20 cm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định.

2 Bài cũ.

3 Bài mới:

 Giới thiệu đơn vị đo độ dài (cm) và dụng cụ

đo độ dài (thước thẳng có các vạch chia thanh từng

xăngtimet):

-GV giới thiệu: Đây là thước có vạch chia thành

từng xăngtimet Dùng thước này để đo độ dài các

đoạn thẳng Vạch đầu tiên là vạch 0

+ Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là một xăngtimet

+ Độ dài từ vạch 1 đến vạch 2 cũng bằng một

xăngtimet

+ Tương tự với các độ dài từ vạch đến vạch 3

-Xăngtimet viết tắt là cm GV viết bảng: cm

Chú ý: GV giới thiệu cho HS biết, thước đo độ

dài thường có thêm một đoạn nhỏ trước vạch 0 Vì

vậy nên đề phòng nhầm lẫn vị trí của vạch 0 trùng

với đầu của thước

 Giới thiệu các thao tác đo độ dài:

-GV hướng dẫn đo độ dài theo 3 bước:

Bước 1: Đặt vạch 0 của thước trùng vào một đầu

của đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn thẳng

Bước 2: Đọc số ghi ở vạch của thước, trùng với đầu

kia của đoạn thẳng, đọc kèm theo tên đơn vị đo

(xăngtimet)

Chẳng hạn, trên hình vẽ của bài học, ta có đoạn

thẳng AB dài “một xăngtimet”, đoạn thẳng CD dài

“ba xăngtimet”, đoạn thẳng MN dài “sáu

xăngtimet”

Bước 3: Viết số đo độ dài đoạn thẳng (vào chỗ

thích hợp)

Chẳng hạn, viết 1 cm ở ngay dưới đoạn thẳng

AB; 3 cm ở ngay dưới đoạn thẳng CD; viết 6 cm ở

ngay dưới đoạn thẳng MN

 Thực hành:

-HS hát

-HS quan sát thước kẻ

+ Dùng đầu bút chì di chuyển từ 0 đến trên mép thước, khi đầu bút chì đến vạch 1 thì nói “một xăngtimet” + Tương tự như trên

-HS đọc: “xăngtimet”

-HS quan sát và thực hiện theo hướng dẫn của GV

-HS viết một dòng: cm

Trang 9

Bài 1 : Viết

GV giúp HS viết đúng qui định

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống rồi đọc số đo.

Bài 3: đặt thước đúng ghi đ, sai ghi s

Chẳng hạn, trường hợp thứ nhất ghi S vào ô trống

vì vạch 0 của thước không đặt trùng vào một đầu

của đoạn thẳng

Sau khi chữa bài, GV có thể lưu ý HS một số

trường hợp sai do đặt thước sai

Bài 4: Đo độ dài mỗi đoạn thẳng rồi viết các số

đo

GV hướng dẫn HS tự đo độ dài các đoạn thẳng theo

3 bước đã nêu ở trên

4 Củng cố - dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài: Luyện tập

-HS làm bài rồi chữa bài Khi chữa bài HS tập giải thích bằng lời

-HS tự làm bài sửa bài

-HS tiến hành đo theo sự hướng dẫn của GV

THỨ TƯ

NS: 20/1/2013 Học vần

ND:23/1/2013 Bài 92: oai - oay

I MỤC TIÊU:

-Đọc được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy; từ và các câu ứng dụng

-Viết được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy

Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa.-HS yêu thích môn Học vần, ham đọc sách

-HS yêu thích môn Học vần, ham đọc sách

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ trong SGK

-SGK, bảng, vở tập viết mẫu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.Bài cũ: oa - oe

-Cho 2-3 HS đọc bài sgk

-1 HS đọc câu ứng dụng

-Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Đọc đúng từ tiếng phát âm chính xác

Giới thiệu bài:

-Giới thiệu vần oai - oay

-Hát -HS đọc bài, viết bảng con các từ ngữ: hoà bình, chích

choè

-HS nhắc tựa bài CN - ĐT

Trang 10

-GV viết bảng

Dạy vần:

a.Nhận diện vần:

-So sánh vần oai với oa

-So sánh oay với oai

b Đánh vần:

-Vần:

Đánh vần

GV chỉnh sửa

-Tiếng từ ngữ khoá: vị trí của chữ và vần trong tiếng

khoá

thoại - xoáy

Đánh vần thờ - oai - thoai - nặng - thoại

xờ - oay - xoay - sắc - xoáy

GV giới tranh rút ra từ ứng dụng

điện thoại - gió xoáy

-Đánh vần và đọc trơn từ nhữ khoá

o - a - i - oai o - a - y - oay

thờ - oai - thoai - nặng -thoại xờ- oay- xoay -sắc -xoáy

điện thoại gió xoáy

-GV chỉnh sửa cho nhịp đọc cho hs

c Viết: Luyện viết vần và từ ngữ

-GV viết mẫu bảng lớp

d Đọc từ ngữ ứng dụng:

-GV giới thiệu từ ứng dụng

quả xoài hí hoáy

khoai lang loay hoay

- GV giải thích từ ứng dụng

GV đọc mẫu

TIẾT 2

*Hoạt đông 2: Luyện tập

a.Luyện đọc: đọc lại bài tiết 1

- Đọc đoạn thơ ứng dụng

Tháng chạp là tháng trồng khoai

Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà

Tháng ba cày vở ruộng ra

Tháng tư làm mạ, mưa sa đầy đồng.

-GV đọc mẫu

b Luyện viết:

-Cho HS viết bài vào vở

oai: được tạo nên từ o, a & i +Giống nhau: âm đầu o +Khác nhau: oai âm cuối i oay: được tạo nên từ o,a và y +Giống nhau: âm đầu oa +Khác nhau: âm cuối y, i -HS nhìn bảng phát âm

o - a - i - oai , o - a - y - oay

- Cá nhân, đt

-HS phân tích -HS đọc cá nhân, cả lớp -Đọc trơn từ cn, cả lớp

-Cá nhân, nhóm, cả lớp

-HS viết bảng con: oai, oay,

điện thoại, gió xoáy

-HS đọc thầm , tìm gạch chân tiếng có vần mới học -HS cá nhân , cả lớp

-HS lần lượt đọc oai, oay; đọc từ ngữ

-Cá nhân, cả lớp -HS xét tranh minh hoạ câu ứng dụng

-HS đọc câu ứng dụng cá nhân, nhóm, cả lớp.

-2-3 HS đọc

- HS viết các vần và từ ngữ vào vở tập viết mẫu.

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w