II/ Đồ dùng dạy học:SGK đạo đức 4 -Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1 -Kéo , giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2 ; hoạt động 4, tiết 1 III/ Các hoạt[r]
Trang 1Lịch sử( T15 ) NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I Mục tiêu:
- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp:
- Nhà Trần quan tâm tới việc đắp đê phòng lụt: lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh
mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người
phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê
- Lồng ghép GDBVMT
II Đồ dùng dạy học: -Cảnh đắp đê dưới thời Trần (phóng to)
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: (3 phút)
H:Trình bày hoàn cảnh ra đời của nhà Trần ?
Nhà Trần làm gì để xây dựng quân đội và phát triển
nông nghiệp ?
- Nhận xét việc học ở nhà của HS
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài(2 phút): Nêu mục tiêu bài học
HĐ1: Điều kiện nước ta và truyền thống chống lụt
của nhân dân ta
+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời Trần là nghề
gì?
+ Sông ngòi tạo điều kiện cho sản xuất nông nghiệp
những cũng gây ra những khó khăn gì?
+ Em hãy tóm tắt về một cảnh lụt lội mà em chứng
kiến hoặc biết qua các phương tiện thông tin
HĐ2: Nhà Trần tổ chức đắp đê chống lụt
- Thảo luận nhóm 4
+ Nhà Trần đã tổ chức đắp đê chống lụt ntn?
- GV y/c 2 nhóm tiếp nối nhau lên bảng ghi lại những
việc mà nhà Trần đã đắp đê
- Y/c HS nhận xét phần trình bày của 2 nhóm
- GV tổng kết và kết luận:
HĐ3: Kết quả công cuôc đắp đê của nhà Trần
- GV y/c HS đọc SGK và hỏi:
+ Nhà Trần đã thu được kết quả ntn trong công cuộc
đắp đê?
+ Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản xuất và đời
sống nhân dân ta?
HĐ4: Tích hợp GDBVMT: Liên hệ thực tế
+ Ở địa phương em nhân dân đã làm gì để chống
lũ lụt?
+Hệ thống đê điều có vai trò như thế nào đối với
đời sống và sản xuất?
+ Em phải làm gì để bảo vệ đê điều cũng như các
công trình công cộng?
- GV tổng kết các ý kiến của HS
2 HS trả lời
- HS làm việc cá nhân
- GV y/c HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nông nghiệp là chủ yếu
+ Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát triển, song cũng có khi gây lụt lội làm ảnh hưởng tới sản suất nông nghiệp
HS kể
- HS lắng nghe
- HS chia thành 4 nhóm, đọc SGK và trả lời câu hỏi
- 2 nhóm cùng viết lên bảng Mỗi HS chỉ viết một ý kiến
- Các nhóm còn lại nhận xét
- lắng nghe + Đã góp phần cho nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân thêm no ấm, thiên tai lũ lụt giảm nhẹ
- Một số HS trả lời trước lớp
Trang 2trong SGK- Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà học bài
Trang 3Tập đọc (Tiết 29) : CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I/ Mục tiêu:
1 Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
2 Hiểu nội dung : Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho lứa tuổi nhỏ ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Lồng ghép PCTNTT: Mức độ liên hệ giáo dục
II/ Đồ dung dạy học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài Chú
Đất Nung và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét
2 Bài mới (28’)
2.1 Giới thiệu bài: - Nêu mục tiêu bài học
2.2 Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3
lược HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
b Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
+ Tác giả đã chọn chi tiết nào để tả cánh diều?
+ Tác giả đã quan sát cánh diều bằng giác quan
nào?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em niềm
vui sướng và ước mơ đẹp ntn?
Tích hợp PCTNTT: Nhắc nhở khi chơi diều
cần chú ý chọn nơi chơi để tránh các tai nạn
như ngã, tai nạn điện…
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Ghi lên bảng ý chính đoạn 2
- Gọi 1 HS đọc đoạn mở bài và kết bài
- Gọi HS đọc câu hỏi 3
+ Bài văn nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài
c Đọc diễn cảm
- 2 HS lên bảng thực hiện y/c
- Lắng nghe
- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:
- 1 HS đọc
- 3 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Cánh diều mềm mại như cánh bướm Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng sáo đơn … xuống những vì sao sớm
+ Bằng mắt và tai
+ Tả vẻ đẹp của cánh diều
- 1 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng + Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp
- 1 HS nhắc lại
- HS đọc
- 1 HS đọc thành tiếng + Nói lên niềm vui sướng và những khác vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại
- 2 HS nhắc lại ý chính
- 2 HS nối tiếp nhau đọc và tìm ra cách đọc hay
Trang 4- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn, bài văn
- Nhận xét về giọng đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai từng đoạn và
toàn truyện
- Nhận xét cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò (2’) + Trò chơi thả diều đã
mang lại cho tuổi thơ những?- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và đọc trước bài Tuổi
Ngựa
- 3 đến 5 HS thi đọc
- 3 lược HS đọc theo vai
Trang 5Chính tả (Tiết 15) : CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT (2) a/ b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
- Tích hợp GDBVMT
II/ Đồ dùng dạy - học:
- Một vài đồ chơi phụ vụ cho BT2, 3 như: chong chóng, cchó lái xe …
- Một vài tờ phiếu kẻ bảng để HS các nhóm thi làm BT2 + Một tờ giấy khổ to viết lời giải BT2a /b
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS lên bảng viết
bảng lớp
- Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài: - Nêu mục tiêu bài học
2.2 Hướng dẫn viết chính tả
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
+ Cánh diều đẹp ntn?
+ Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm vui sướng
ntn?
Tích hợp GDBVMT:Giáo dục ý thức yêu thích
cái đẹp của thiên nhiên và quí trọng những kỉ
niệm đẹp của tuổi thơ
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn và luyện viết
- Viết chính tả
- Viết, chấm, chữa bài
2.3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: a) - Gọi HS đọc y/c và mẫu
- Phát giấy bút dạ cho nhóm 4 HS Y/c HS thực
hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng
- Gọi HS nhận xét bổ sung
- Nhận xét kết luận từ đúng
b) Tiến hành tương tự như phần a)
Bài 3:- Gọi HS đọc y/c
- Y/c HS cầm đồ chơi mình mang đến lớp tả hoặc
giới thiệu cho các bạn trong nhóm GV đi giúp
đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi HS trình bày trước lớp
- Nhận xét, khen những HS tả hay, hấp dẫn
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết viết đoạn văn miêu tả một
đồ chơi hay trò chơi mà em thích
- 3 HS lên bảng viết
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng + Mềm mại như cánh bướm + Làm cho các bạn nhỏ hò hét, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời
- Các từ ngữ: mềm mại, vui sướng, phát dại
…
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
- Bổ sung tên những đồ chơi, trò chơi mà nhóm bạn chữ có
- 2 HS Đọc các từ trên phiếu
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
- 5 đến 7 HS trình bày
Trang 6Luyện từ và câu ( Tiết 29) : MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI –TRÒ CHƠI
I/ Mục tiêu:
- HS biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi ( BT1, BT2); phân biệt được những đồ chơi có lợi, những
đồ chơi có hại ( BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)
- Tích hợp PCTNTT : Mức độ bộ phận
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ các trò chơi trong SGK
- Tờ giấy khổ to viết tên các đồ chơi, trò chơi
- Ba, bốn tờ phiếu viết yêu cầu của BT3, 4
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu hỏi: thể hiện thái độ:
khen, chê, sự khẳng định, phủ định …
- Gọi 3 HS dưới lớp nêu những tình huống có dung
câu hỏi không có mục đích hỏi điều mình chưa biết
- Nhận xét câu đặt của HS và cho điểm HS
2 Bài mới: (28’)
2.1 Giới thiệu bài: - Nêu mục tiêu
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Treo tranh minh hoạ và y/c HS quan sát nói lên tên
đồ chơi hoặc trò chơi trong tranh
- Gọi HS phát biểu bổ sung
- Nhận xét, kết luận từ đúng
Tích hợp PCTNTT: GD học sinh nhận biết được
những đồ chơi, trò chơi có hại và không nên chơi.
Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy bút dạ cho nhóm 4 HS Y/c tìm từ ngữ
trong nhóm Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét kết luận từ đúng
Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu
- Y/c HS hoạt động theo cặp
- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn
- Kết luận lời giải đúng
Bài 4:- Gọi HS đọc y/c
- Gọi HS phát biểu
- Em hãy đặt câu thể hiện thái độ của con người khi
tham gia trò chơi
3 Củng cố dặn dò: (2’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các trò chơi, đồ chơi đã biết, đặt 2
câu ở BT4 và chuẩn bị bài sau
- 3 HS lên bảng đặt câu
- 3 HS đứng tại chỗ trả lời
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn, đặt câu sửa chữa cho nhau
- Lên bảng chỉ vào từng tranh và giới thiệu
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
- Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có
- Đọc lại phiếu, viết vào VBT
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận với nhau
- HS tiếp nối nhau phát biểu
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 7Kể chuyện( Tiết 15) : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ HỌC
I/ Mục tiêu:
- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã học nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện viết đò chơi của trẻ em hoặc nững con vật gần gũi với trẻ em: truyện cổ tích, ngụ
ngôn, truyện cười …
- Bảng lớp viết sẵn đề tài
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1 Kiểm tra bbài cũ: (5’)
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể truyện Búp bê của ai? Bằng
lời của búp bê
- Nhận xét
2 Bài mới (28’)
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a) Tìm hiểu đề bài?
- Gọi HS đọc y/c
- Phân tích đề bài Dùng phấn màu gạch chân dưới các
từ ngữ: đồ chơi của trẻ em, con vật gần gũi
+ Em còn biết những chuyện nào có nhân vật là đồ chơi
của trẻ em hoặc là con vật gấn gũi với trẻ em?
- Em hãy giới thiệu câu chuyện mình kể cho các bạn
nghe
b) Kể trong nhóm
- Y/c HS kể chuyện và trao đổi với bạn về tính cách
nhân vật, ý nghĩa truyện
GV đi giúp đỡ các em gặp khó khăn
c) Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể
- Khuyến khích HS hỏi lại bạn về tính cách nhân vật, ý
nghĩa truyện
- Gọi HS nhận xét bạn kể
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố đặn dò: (2’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện đã nghe cho người thân
nghe và chuẩn bị bài sau
- 3 HS kể trước lớp
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- 2 đến 3 HS giỏi giới thiệu mẫu
- 2 HS ngoòi ùng bàn kể chuyện, trao đổi với nhau về nhân vật, ý nghĩa chuyện
- 5 đến 7 HS thi kể
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
Trang 8Tập đọc ( Tiết 30) : TUỔI NGỰA
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng vui,nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài
- Hiểu nội dung : Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ ( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài)
* HS khá, giỏi thực hiện được câu hỏi 5 SGK
II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Cánh diều tuổi
thơ và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét
2 Bài mới (28’)
2.1 Giới thiệu bài :- Nêu mục tiêu bài học
2.2 Hướng dẫn luyên đọc
- Y/c 4 HS nối tiếp nhau từng đoạn (3 lược HS
đọc) GV sữa lỗi phát âm ngắt giọng cho HS
Gọi HS đọc phần chú giải Gọi HS đọc toàn
bài - GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
2.3 Tìm hiểu bài
* Y/c HS đọc khổ thơ 1:
+ Bạn nhỏ tuổi gì?
+ Mẹ bảo tuổi ấy tính nết ntn?
+ Khổ 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính khổ 1 - Gọi HS đọc khổ 2
+ Đi khắp nơi nhưng Ngựa con vẫn nhớ mẹ
ntn?
+ Khổ 2 kể lại chuyện gì?
- Ghi ý chính khổ 2 - Y/c HS đọc khổ 3
+ Điều gì hấp dẫn “Ngựa con” trên những cánh
đồng hoa?
+ Khổ 3 tả cảnh gì? - Ghi ý chính khổ 3
- Y/c HS đọc khổ 4
+ Cậu bé yêu mẹ ntn?
- Ghi ý chính khổ 4
+ Gọi HS đọc câu hỏi 5, suy nghĩ và trả lời câu
hỏi
+ Nội dung chính của bài thơ là gì?
Đọc diễn cảm:
- Y/c 4 HS tiếp nối đọc từng khổ thơ
- Giới thiệu khổ thơ cần luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn thơ
- HS lên bảng thực hiện y/c
- Lắng nghe
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Tuổi Ngựa + Không chịu ở yên một chỗ, là tuổi thích đi + Giới thiệu bạn nhỏ tuổi Ngựa
- 1 HS nhắc lại- 1 HS đọc thành tiếng
+ Qua miền trung du xanh ngắt, cao nguyên đất
đỏ, những rừng đại ngàn đến miền núi đá
+ Kể lại chuyện “Ngựa con” rong chơi khắp
nơi cùng ngọn gió + Màu sắc trắng xoá của hoa mơ, mùi hương ngạt ngào của hoa huệ
+ Tả cảnh đẹp của đồng hoa
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn, dù
đi xa cách núi cách rừng con cũng nhớ đường tìm về với mẹ
- 1 HS nhắc lại + Đọc và trả lời câu hỏi 5
- 4 HS tham gia đọc truyện
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc
Trang 9- Tổ chức cho HS đọc nhẩm và thuộc lòng từng
khổ thơ, bài thơ
3 Củng cố dặn dò (2’)
- Hỏi: Cậu bé trong bài có nét tính cách gì
đáng yêu?
- Nhận xét lớp học Dặn về nhà học thuộc
- HS đọc nhẩm trong nhóm
- HTLtheo hình thức tiếp nối đọc cả bài
Trang 10Tập làm văn (Tiết 29): LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I/ Mục tiêu:
- Nắm vững cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả đồ vật; trình tự miêu tả Hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời
kể ( BT 1)
- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp ( BT 2)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu khổ to viết một ý của BT2b,, để khoản trống cho HS các nhóm làm bài và 1 tờ giấy viết lời giải BT2
- Một số tờ phiếu để HS lập dàn ý cho bài văn tả chiếc áo
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:- HS trả lời câu hỏi
+ Thế nào là miêu tả ?
+ Nêu cấu tạo bài văn miêu tả
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
2.2 Luyện tập
Bài 1:- Gọi 2 HS đọc y/c và nội dung
- Y/c HS trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Tìm mở bài thân bài, kết bài trong bài văn Chiếc xe đạp
của chú Tư
+ Phần mở bài, thân bài, kết bài trong đoạn văn trên có tác
dụng gì? Mở bài, kết bài theo cách nào?
+ Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng giác quan nào ?
Bài 2
- Gọi HS đọc y/c GV viết đề bài lên bảng
* Nhắc HS chú ý
+ Lập dàn ý tả chiếc áo các em mặc hôm nay chứ không
phải cái mà các em thích
+ Dựa vào các bài văn: Chiếc cối tân, chiếc xe đạp của chú
Tư để lập dàn ý
- Y/c HS tự làm bài GV giúp đỡ những em gặp khó khăn
- Gọi HS đọc bài của mình GV ghi nhanh các ý chính lên
bảng
- Gọi HS đọc dàn ý
- GV nhận xét đi đến một dàn ý chung cho cả lớp tham
khảo
3 Củng cố dặn dò:
- Hỏi: Thế nào là miêu tả ?
- Muốn có một bài văn miêu tả chi tiết cần chú ý điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS hoàn thành BT2 hoặc viết thành bài văn miêu tả
và chuẩn bị đồ đùng cho tiết sau
- 2 H trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng 2 ngồi cùng bàn thảo luận trả lời câu hỏi
- Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng mắt, và tai nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- Tự viết bài
- 3 đến 5 HS đọc bài của mình