1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tổng hợp môn lớp 1 - Tuần dạy 23 - Lê Thị Thu Hoài

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 204,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Kiểm tra bài cũ: 5 phút -GV kiểm tra: 1 em giải ở bảng theo tóm tắt bài toán, cả lớp làm vào bảng con chỉ ghi phép tính Giới thiệu bài Hoạt động 1: 15 phút Hướ[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 4 tháng 02 năm 2013

Chào cờ: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

-HỌC VẦN: BÀI 95: OANH – OACH

A/ MỤC TIÊU : Giúp học sinh :

- Học sinh đọc được : oanh, oach, doanh trại, thu hoạch; từ và câu ứng dụng.

Viết được: oanh, oach, doanh trại, thu hoạch

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề : Nhà máy , cửu hàng , doanh trại.

* Viết đủ số dòng quy định trong vở TV

- GD HS ý thức học tập, yêu thích Tiếng Việt

B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1/GV chuẩn bị:

-Tranh minh hoạ bài học

Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1

2/HS chuẩn bị:

Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt 1

Bảng con

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

I Kiểm tra bài cũ : 5’

-GV kiểm tra

II Các hoạt động:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: 15 phút

a/ Giới thiệu vần oanh

- Giáo viên ghi bảng : doanh trại.

- Trong từ “doanh trại’’ có tiếng và âm gì

đã học ?

- Ghi bảng : oanh

b/ Phân tích ; ghép vần

- Vần oanh gồm có mấy âm ?

c/ Ghép tiếng có vần oanh, đọc, viết, từ

có vần oanh :

- Thêm âm d vào vần oanh

- Ghi bảng : doanh

Vần oach ( hướng dẫn tương tự )

- So sánh oanh, oach

HĐ 2: 7 phút HD viết bảng con:

- 4 em viết , đọc, phân tích : rau diếp, tiếp nối, nườm nượp, ướp cá

- 2 em đọc câu ứng dụng trong sách giáo khoa

- 2 đọc toàn bài 94

- Đọc trơn từ

- Tiếng trại, âm d đã học

- Đọc trơn vần

- Có 3 âm : o, a, nh

- Đánh vần , đọc trơn vần oanh

- Ghép vần : oanh

- Ghép tiếng doanh

- Đánh vần, đọc trơn tiếng “doanh’’

- Viết bảng con: oanh, doanh trại

- Học sinh nêu

- HS viết: oanh, oach, doanh trại, thu hoạch

Trang 2

GV hướng dẫn

HĐ3: 8 phút

Đọc từ ứng dụng

- Gắn từ lên bảng

Trò chơi : Thi tìm , ghi tiếng chứa vần

oanh, oach theo nhóm

TIẾT 2

Hoạt động 3 : 30 phút

Luyện tập

a/ Đọc sách giáo khoa

- Đọc bài ở tiết 1

- Đọc câu ứng dụng

- Giáo viên đọc mẫu

b/ Luyện viết

- Yêu cầu lấy vở tập viết bài 95

- Đọc vần , từ cần viết

c/ Luyện nói :

- Yêu cầu mở sách giáo khoa bài 95

- Đọc tên bài luyện nói

- Luyện nói thành câu theo chủ đề

Hoạt động nối tiếp: 5 phút

- Tổ chức cho HS thi tìm nhanh tiếng có

vần mới học

- Tổng kết tiết học

- Học sinh đọc thầm , tìm tiếng mới

- Đọc trơn từ

- Thi đọc từng từ , cả 4 từ

- Thi đọc cả bài

- Đọc trơn vần , tiếng , từ trong SGK

- Học sinh chỉ theo lời đọc của giáo viên

- Học sinh đọc từng câu , cả bài

- Tìm tiếng có vần vừa học trong câu

- Lấy theo yêu cầu

- Đọc đồng thanh

- Viết vào vở tập viết

* Viết đủ số dòng quy định trong vở TV

- Quan sát tranh 4 vẽ gì ?

- Nhà máy , cửa hàng , doanh trại

- Thi nói thành câu theo chủ đề -HS thi chơi theo nhóm

-Theo dõi

Bổ sung:

ĐẠO ĐỨC: ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH (TIẾT 1)

A MỤC TIÊU : Giúp học sinh:

- Nêu được một số quy định đối với người đi bộ phù hợp với điều kiện giao thông địa

phương

Nêu được ích lợi của việc đi bộ đúng quy định

- Thực hiện đi bộ đúng quy định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

* Phân biệt được những hành vi đi bộ đúng quy định và sai quy định

GDKNS: KN an toàn khi đi bộ, KN phê phán, đánh giá những hành vi đi bộ không đúng quy

định

-GD HS ý thức chấp hành Luật ATGT

B/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN :

- Vở bài tập đạo đức, đèn hiệu làm bằng bìa cứng

- Các điều 3, 6, 18, 26 công ước quốc tế quyền trẻ em

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 3

Khởi động: 1’

Giới thiệu bài : Giới thiệu, ghi bảng,

Hoạt động 1 : 10 phút

Làm bài tập 1

- Y/ cầu quan sát tranh bài tập 1

- Ở thành phố , khi đi bộ ta phải đi ở phần

nào của đường , tại sao ?

-Ở nông thôn , đi bộ phải đi ở đâu, tại sao?

- Khi qua ngã ba, ngã tư em phải đi ntnào?

- Yêu cầu mở vở bài tập trang 33 làm bài

Kết luận :

Ở nông thôn cần đi bộ sát lề đường, ở

thành phố cần đi trên vỉa hè Qua đường

cần đi theo tín hiệu, theo vạch quy định

Hoạt động 2: 10 phút

làm bài tập 2

- Y/ cầu quan sát tranh 1 , 2 , 3 bài tập 2

- Giao cho mỗi nhóm 1 tranh để thảo luận

Kết luận : Tranh 1, 3: đi bộ đúng quy định

Tranh 2 : đi bộ sai quy định

Hoạt động 3 : 10 phút

Trò chơi : Qua đường

- Học sinh chơi trên mô hình mẫu

- Nôị dung yêu cầu : Qua đường

Hoạt động nối tiếp: 4 phút

- Cả lớp hát vui bài :

- Chuẩn bị bài tập : 3, 4, 5 cho tiết 2

- Tổng kết , tuyên dương

- Tổ chức cho HS hát tập thể

2 em nhắc lại

- Quan sát , trả lời câu hỏi của

- Đi trên vỉa hè tránh xảy ra tai nạn

- Đi sát lề bên phải tránh xảy ra tai nạn

- Đi theo đèn tín hiệu , theo vạch quy định

- Nêu yêu cầu, làm bài vào vở

Hoạt động nhóm

- Quan sát , thảo luận trả lời câu hỏi

- Đại diện phát biểu

- Lớp nhận xét , bổ sung

Hoạt động nhóm

- 4 nhóm tham gia chơi

- Lớp cổ vũ , vui vẻ

- Trên sân trường , chúng em chơi giao thông Hoặc bài hát : Đường em đi là đường bên phải

Thứ ba ngày 5 tháng 02 năm 2013

HỌC VẦN: BÀI 96 OAT - OĂT

A/ MỤC TIÊU :

- Học sinh đọc được oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt; từ và các câu ứng dụng

Viết được: oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề : Phim hoạt hình

* Viết đủ số dòng quy định trong vở TV

- GD HS ý thức học tập, yêu thích Tiếng Việt

B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1/GV chuẩn bị:

-Tranh minh hoạ bài học; cái quạt

Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1

2/HS chuẩn bị:

Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt 1

Bảng con

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TIẾT 1

Trang 4

I.Kiểm tra bài cũ: 5 phút

GV kiểm tra

II Các hoạt động:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: 15 phút

a/ Giới thiệu vần oat

- Ghi bảng : hoạt hình

- Trong từ “hoạt hình’’ có tiếng và âm gì đã

học ?

- Ghi bảng : oat

b/ Ghép vần, phân tích

- Vần oat gòm có mấy âm?

c/ Ghép , đọc , viết từ có vần oat

- Thêm âm h, thanh nặng

- Ghi bảng : hoạt hình

Vần oăt ( hướng dẫn tương tự )

- So sánh oat, oăt

HĐ 2: 7 phút HD viết bảng con:

GV hướng dẫn

HĐ3: 8 phút

Đọc từ ứng dụng

- Gắn từ lên bảng

- Giải nghĩa từ

- Trò chơi : Thi tìm tiếng có chứa vần oat ,

oăt trong văn bản GV chuẩn bị

TIẾT 2

Hoạt động 3 : 30 phút

Luyện tập

a/ Luyện đọc :

- Đọc bài ở tiết 1

- Đọc câu ứng dụng

- Giáo viên đọc mẫu

b/ Luyện viết :

- Yêu cầu lấy vở tập viết

- Đọc vần , từ cần viết

c/ Luyện nói :

- Yêu cầu mở sách giáo khoa bài 96

- 3 em đọc và viết các từ bảng con : tung hoành , thu hoạch , loanh quanh

- 2 em đọc bài SGK câu ứng dụng; 2 em đọc toàn bài 95

- Đọc trơn từ

- Tiếng hình và âm h đã học

- Đọc trơn vần

Hoạt động cá nhân

- Có 3 âm : o, a, t

- Ghép vần oat

- Đánh vần , đọc trơn vần oat

Hoạt động cá nhân

- Ghép tiếng “hoạt’’

- Đánh vần , đọc trơn tiếng “hoạt’’

- Viết bảng con: oat, hoạt hình

- Học sinh nêu

-HS viết: oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt

- Đọc thầm , tìm tiếng mới

- Đọc từng từ, đọc cả 4 từ

- Thi đọc từ

- Thi đọc cả bài

- Thi tìm theo nhóm

Hoạt động cá nhân

- Đọc trơn nhiều em

- Học sinh chỉ theo lời đọc của giáo viên

- Đọc thầm , tìm tiếng mới

- Đọc từng câu , cả bài

- Thi đọc tiếp sức

- Thi đọc cả bài thơ

Hoạt động cá nhân

- Viết vào vở

* Viết đủ số dòng quy định trong vở TV

Hoạt động cá nhân

- Quan sát tranh 4 vẽ gì ?

Trang 5

- Đọc tên bài luyện nói

- Luyện nói thành câu

Hoạt động nối tiếp: 3 phút

-Đọc toàn bài

- Tổng kết , khen ngợi

-Nhận xét tiết học

- Phim hoạt hình

- Thi nói thành câu theo chủ đề

-Theo dõi

Bổ sung:

Tự nhiên và Xã hội: CÂY HOA

I/ Mục tiêu:

-Kể được tên và ích lợi của một số cây hoa

- Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của cây hoa

* Kể về một số cây hoa theo mùa: ích lợi, màu sắc, hương thơm

*GDKNS: KN kiên định, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử lí thông tin về cây

hoa, phát triển KN giao tiếp trông qua tham gia các HĐ học tập

- HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ các cây hoa ở nhà, ở vườn trường, ở nơi công cộng

II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên và học sinh đều đem theo 1 số loại hoa đến lớp

- Hình ảnh các cây hoa trong bài 23

- Khăn tay để bịt mắt trong trò chơi củng cố

III/ Các hoạt động dạy học:

I.Khởi động: 5 phút

- Chỉ ra các bộ phận của cây rau (giáo viên

treo tranh cho HS chỉ )

- Kể tên các loại rau ăn được : rễ, hoa, củ,

lá, thân … )

II.Dạy học bài mới:

1.Giới thiệu bài: (Ghi đề bài)

2.Các hoạt động chủ yếu:

Hoạt động 1: Quan sát cây hoa 10’

- Yêu cầu thảo luận các nội dung sau :

+ Chỉ ra rễ, thân, cành, lá của cây hoa em

mang đến lớp

+ Các bông hoa có đặc điểm gì ?

+ So sánh màu sắc , hương thơm các loài

hoa trong nhóm

- Giáo viên gọi nhóm trình bày

Kết luận :

Hoạt động 2 : Làm việc với SGK 10’

- Yêu cầu mở sách giáo khoa bài 23

- Giáo viên nêu câu hỏi

- Kể tên các loại hoa có trong bài ?

- Kể tên các loại hoa mà em biết ? ( ngoài

- Nhìn tranh bài 22 - Chỉ các bộ phận của cây rau

- 2 HS

- Thảo luận theo cặp

- Học sinh chỉ cho nhau xem

- Màu sắc , hình dáng , hương thơm …

- Nói cho nhau nghe và chỉ cho nhau xem ( sờ , ngửi … )

- 1 vài nhóm trình bày những gì đã quan sát được

- Làm việc theo cặp

- Quan sát tranh , đọc câu hỏi và trả lời theo cặp trước khi thảo luận chung cả lớp

- Lớp thảo luận

- Học sinh nêu

Trang 6

bài )

- Hoa dùng để làm gì ?

Kết luận:

Hoạt động 3 : 4’

Trò chơi : Đố bạn hoa gì ?

- Giáo viên HD cách chơi và tổ chức cho

HS chơi

Hoạt động nối tiếp: 1 phút

Nhận xét tiết học

Dặn chuẩn bị tiết sau

- Học sinh nêu

- Trang trí , làm cảnh , làm nước hoa …

- 3 nhóm thực hiện trò chơi

-Theo dõi

TOÁN : VẼ ĐOẠN THẲNG CÓ ĐỘ DÀI CHO TRƯỚC

A/ MỤC TIÊU : Giúp học sinh:

- Biết dùng thước có chia vạch xăng-ti-mét vẽ đoạn thẳng có độ dài dưới 10cm

B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên và học sinh sử dụng thước có vạch chia thành từng cm

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Kiểm tra bài cũ: 5 phút

-GV kiểm tra: 1 em giải ở bảng theo tóm tắt

bài toán, cả lớp làm vào bảng con (chỉ ghi

phép tính)

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: 15 phút

Hướng dẫn thao tác vẽ đoạn thẳng có độ

dài cho trước

- Nêu yêu cầu : Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho

trước là 4 cm

- Giáo viên thực hành trên bảng :

+ Đặt thước lên tờ giấy trắng, tay trái giữ chặt

thước, tay phải cầm bút chấm 1 điểm trùng

với vạch 0, chấm 1 điểm trùng với vạch 4

+ Nối từ 0 đến 4, thẳng với vạch 4

+ Nhấc thước ra, viết tên A, B cho 2 điểm, ta

có đường thẳng AB = 4 cm

Hoạt động 2 : 15 phút

Thực hành

Bài 1 : Yêu cầu học sinh tự vẽ đoạn thẳng có

độ dài 5 cm, 7 cm, 2 cm, 9 cm

Bài 2 : Giải toán theo tóm tắt trong sách giáo

khoa (GV gợi ý câu lời giải cho HS)

Tổ 1 : 10 bạn

Tổ 2 : 5 bạn

Cả hai tổ … bạn ?

- Vài học sinh nhắc lại yêu cầu

- Quan sát , lắng nghe

- 4 học sinh lên bảng vẽ đoạn thẳng có độ dài:

3 cm, 5 cm, 6 cm, 2 cm

- Học sinh làm việc theo cặp, đổi bài kiểm tra

- Học sinh làm việc cá nhân, nêu yêu cầu, tự giải vào vở

Bài giải

Độ dài của hai đoạn thẳng là : ( hoặc : Cả hai đoạn thẳng dài là : )

Trang 7

Bài 3 : Giáo viên tổ chức thành trò chơi

- Yêu cầu : Vẽ các đoạn thẳng AB , BC có độ

dài theo bài 2 đã nêu

Hoạt động nối tiếp: 2 phút

-Tổng kết tiết học, tuyên dương

-Nhận xét, dặn dò tiết sau

5 + 3 = 8 ( cm ) Đáp số : 8 cm

Hoạt động theo nhóm

- Các nhóm thi vẽ ( học sinh có thể vẽ theo nhiều cách khác nhau)

-Theo dõi

Bổ sung:

Thứ tư, ngày 6 tháng 02 năm 2013

HỌC VẦN: BÀI 97: ÔN TẬP

A/ MỤC TIÊU :

- Học sinh đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 91 -> 97

Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 91 - 97

- Nghe hiểu và kể lại được một đoạn theo tranh truyện kể: Chú Gà Trống khôn ngoan.

*Kể được 2-3 đoạn truyện theo tranh.

-GD HS ý thức học tập, yêu thích Tiếng Việt

B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng ôn , tranh minh hoạ ; từ ứng dụng viết sẵn

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TIẾT 1

I>Kiểm tra bài cũ: 5 phút

-GV kiểm tra

II>Các hoạt động:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: 10 phút

Ôn vần oa – oe

- Giáo viên tổ chức trò chơi : Thi viết các

vần tròn môi ra giấy

- Giáo viên mở bảng ôn đã viết sẵn ra

Hoạt động 2: 20 phút

Học bài ôn

- Yêu cầu đọc vần trên bảng

- Yêu cầu mở sách giáo khoa bài 91

a/ Ghép chữ ở cột dọc với chữ ở cột

ngang tạo vần :

- Yêu cầu học sinh nhìn vào bảng ôn để

đánh vần , đọc trơn các vần vừa ghép

- 4 em viết, đọc, phân tích : lưu bút, đoạt giải, chỗ ngoặt, nhọn hoắt

- 2 em đọc bài ứng dụng trong SGK bài 96

- 4 nhóm thi viết ra giấy hoặc bảng nhựa ( giáo viên chuẩn bị sẵn )

- Học sinh quan sát , bổ sung các vần còn thiếu ( nếu thiếu )

- Tuyên dương các nhóm viết đúng

- Đọc vần nhiều em

- Đọc bài bất kì trong SGK, từ bài 91

- Học sinh ghép và đánh vần -> đọc trơn

VD : o – a – oa – oa

o – an – oan – oan

Trang 8

b/ Đọc vần và từ ứng dụng :

- Yêu cầu : 1 em chỉ vần , em kia đọc trơn

( ngược lại )

- Giáo viên gắn từ lên bảng

c/ Thi viết chữ đúng cỡ, đúng mẫu

- Giáo viên giao 4 nhóm :

Nhóm 1 : viết vần : oa , oe, oai, oay

Nhóm 2 : viết vần : oat , oăt, oach

Nhóm 3 : viết vần :, oang , oăng, oanh

Nhóm 4 : viết vần :, oan, oăn, oanh

- Cả lớp nhận xét xem có : đúng vần , đúng

kiểu chữ , có nét nối chưa

- Giáo viên nhận xét và tuyên dương

TIẾT 2

Hoạt động 3: 5 phút

Trò chơi : Thi tìm và viết chữ có chứa

vần vừa ôn

- Giao 4 nhóm 4 bảng nhựa lớn

Hoạt động 4 : 28 phút

Luyện tập

a/ Luyện đọc :

- Giáo viên đọc mẫu trong sách giáo khoa

- Tìm tiếng có vần vừa ôn trong bài thơ vừa

đọc

b/ Luyện viết :

- Yêu cầu lấy vở , viết theo mẫu

c/ Kể chuyện : Chú gà trống khôn ngoan

- Giáo viên giới thiệu tên chuyện

- Giáo viên kể lần 1 theo tranh

- Giáo viên kể lần 2 theo tranh , kèm câu hỏi

- Học sinh thi kể

- 1 học sinh giỏi kể lại theo tranh

Hoạt động nối tiếp: 2 phút

- Đọc lại sách giáo khoa 1 lần

- Tổng kết , khen thưởng

-Nhận xét tiết học

o – at – oat – oat ( o – a – t – oat – oat )

Hoạt động theo cặp

- Từng cặp làm việc trên sách giáo khoa

- Thi đọc trơn từ

- Các nhóm lắng nghe và viết

- 4 nhóm treo bài lên bảng lớp và đọc kết quả viết được

- 4 nhóm nhận bảng và bút

- 4 nhóm thi viết

- Theo dõi , đọc thầm theo

- Luyện đọc trơn từng câu

- Thi đọc tiếp sức, từng đoạn,cả bài

- Đồng thanh 1 lần

- Học sinh nêu

- Học sinh viết vào vở tập viết

- Đọc lại vài em

- Lắng nghe và nhớ

- HS thi kể theo từng tranh hoặc nhiều tranh

*Kể được 2-3 đoạn truyện theo tranh.

-Theo dõi

Bổ sung:

Trang 9

Thủ công: KẺ CÁC ĐOẠN THẲNG CÁCH ĐỀU

A/ MỤC TIÊU :

Giúp học sinh:

- Biết cách kẻ được đoạn thẳng

Kẻ được ít nhất ba đoạn thẳng cách đều Đường kẻ rõ và tương đối thẳng

B/ CHUẨN BỊ :

Giáo viên : Hình vẽ mẫu các đoạn thẳng cách đều

Học sinh : Bút chì , thước kẻ , 1 tờ giấy có kẻ ô li

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : 3 phút

Giới thiệu bài :

Hoạt động 2 : 10 phút

HD QS mẫu, nhận xét ( HĐ cả lớp )

- Giáo viên ghim hình mẫu lên bảng

- HDHS thấy: lấy 2 điểm , đặt tên (A , B)

- Nối từ A - > điểm B -> đoạn thẳng AB

- HDHS thấy: lấy 2 điểm khác, phía dưới

đoạn thẳng AB , đặt tên C , D

- Nối từ C - > D có đoạn thẳng CD cách

đoạn thẳng AB là 2 ô

Hoạt động 3 : 10 phút

HD cách vẽ : ( HĐ nhóm )

Hoạt động 4 : 12 phút

- Thực hành ( HĐ cá nhân )

- Nhận xét dặn dò

- Chọn ra những bạn vẽ đều, thẳng

- Tuyên dương tinh thần học tập của học

sinh

- Kiểm tra dụng cụ học tập và nhận xét việc sử dụng dụng cụ

- Giới thiệu bài, ghi bảng

- Quan sát theo dõi

-Vẽ vào bảng con

- Lấy điểm A , thẳng hàng lấy điểm B , nối AB

có đoạn thẳng AB

- Từ điểm A , B cùng đếm xuống dưới 2 hay 3 hàng

( tuỳ ý ) , đánh dấu , ghi điểm C , D Nối CD

có đoạn thẳng CD cách đều với đoạn thẳng AB

- Vẽ trên giấy vở 3 đoạn thẳng cách đều nhau , đặt tên đoạn thẳng tuỳ ý

- GV theo dõi , hướng dẫn thêm cho những em chậm

- Về tập kẻ trên giấy để đường kẻ thêm thẳng

và đều

Bổ sung:

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Mục tiêu

Giúp học sinh:

Trang 10

- Có kĩ năng đọc, viết, đếm các số đến 20; biết cộng (không nhớ) các số trong phạm vi

20; biết giải bài toán có lời văn

II Chuẩn bị:

GV chuẩn bị: - Bộ đồ dùng

- Các bó que tính

HS chuẩn bị: - SGK Toán 1

- Bộ đồ dùng học Toán

III/ Các hoạt động dạy học :

HĐCB :

I Kiểm tra bài cũ : 5 phút

GV kiểm tra

Nhận xét, ghi điểm

II Luyện tập thực hành: 28 phút

Bài 1 : Điền số từ 1 đến 20 vào ô trống :

- Giáo viên nói : Học sinh có thể điền theo

hàng dọc hoặc hàng ngang đều được

Bài 2 : Điền số thích hợp vào chỗ trống :

- Giáo viên nói : thi đua làm tính tiếp sức

theo nhóm

Bài 3 : Giải toán vào vở

- Giáo viên hỏi , kết hợp ghi tóm tắt lên bảng

- Gọi 1 học sinh giải trên bảng

- GV chấm bài và sửa bài trên bảng lớp

- Giáo viên chấm vở 1 số em

Bài 4 : Điền số thích hợp vào ô trống

(theo mẫu)

- Gọi học sinh nêu yêu cầu

- Hướng dẫn mẫu : Lấy 13 + 1 = 14 , viết

14 vào ô trống

Hoạt động nối tiếp: 2 phút

- Tổng kết , tuyên dương

-Nhận xét tiết học

- 2 học sinh lên vẽ đoạn thẳng : 5 cm, 3 cm -HS nhận xét

Hoạt động theo nhóm (tiếp sức)

- 4 nhóm thi đua (mỗi nhóm 5 em, mỗi em viết 5 số)

- Lớp cỗ vũ, nhận xét

- 4 nhóm khác lên thi đua mỗi nhóm 3 em

Hoạt động cá nhân

- 3 em đọc đề bài

- 1 em đọc tóm tắ

- Lớp làm vào vở

Bài giải

Số bút có tất cả là :

12 + 3 = 15 ( bút ) Đáp số: 15 bút

- 2 em

- Làm bài vào sách giáo khoa

- Đổi bài kiểm tra

- 1 số em nêu lại cách làm

- Nghe, thực hiện

Bổ sung:

Thứ năm ngày 7 tháng 02 năm 2013

Học vần: Bài 98 UÊ UY

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w