- Qua giảng dạy tôi thấy rằng, việc phân dạng giải các bài toán hóa học là một vấ đề rất quan trọng đối với học sinh lớp 8, tôi mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào việc tìm tòi phương[r]
Trang 1PHẦN A - ĐẶT VẤN ĐỀ I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
- Hóa học là bộ môn khoa học quạn trọng trong nhà trường phổ thông Môn hóa học cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về hóa học, giáo viên bộ môn hóa cần hình thành ở các
em một lỹ năng cơ bản, phổ thông và thói quen học tập, làm việc khoa học làm nền tảng cho việc giáo dục, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động
Có những phẩm chất cần thiết như cẩn thận, kiên trì, trung trực, tỉ mỉ, chính xác, yêu chân lý khoa học, có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội có thể hòa hợp với môi trường thiên nhiên, chuẩn bị cho học sinh lên và đi vào cuộc sống lao động
- Trong quá trình dạy học hóa học ở Trường THCS việc phân dạng
và phương pháp giải bài toán hóa học lớp 8 theo từng dạng là việc làm rất quan trọng Công việc này có ý nghĩa đối với cả giáo viên và học sinh, giúp giáo viên sắp xếp các bài toán nay vào những loại nhất định và đưa ra phương pháp giải khác nhau cho từng dạng Phân dạng bài toán giúp học sinh nghiên cứu tìm tòi, tạo cho học sinh thói quen tư duy, giúp học sinh có thói quen nhìn nhận vần đề theo nhiều cách khác nhau từ đó học sinh có thể dùng nhiều kiến thức cùng giải quyết một vấn đề
- Trong việc phân dạng bài toán hóa học và phương pháp giải cho từng dạng học sinh được hình thành những kinh nghiệm có giá trị thực tiễn, giúp học sinh rèn luyện một cách tập trung từng kỹ năng, kỹ xảo làm bài từ đó các em
sử dụng một cách linh hoạt Trong quá trình giải bài toán theo từng dạng học sinh ôn tập củng cố lại các kiến thức đã học để vận dụng trong các bài toán cụ thể
- Qua giảng dạy tôi thấy rằng, việc phân dạng giải các bài toán hóa học là một vấ đề rất quan trọng đối với học sinh lớp 8, tôi mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào việc tìm tòi phương pháp dạy học thích hợp với những điều kiện hiện có của học sinh, nhằm phát triển tư duy của học sinh THCS giúp các
em tự lực hoạt động tìm tòi chiếm lĩnh tri thức, tạo tiền đề quan trọng cho việc phát triển tư duy của các em ở các cấp học cao hơn góp phần thực hiện mục tiêu
giáo dục đào tạo Nên tôi đã chọn đề tài: "Phân dạng và phương pháp giải bài
toán Hoá học lớp 8".
II/ MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
1/ MỤC ĐÍCH:
- Phân dạng các bài toán hóa học nhằm nâng cao chất lượng học tập môn hóa học của học sinh lớp 8
- Việc phân dạng các bài toán hóa học sẽ đạt hiệu quả cao và sẽ là tiền đề cho việc phát triển năng lực trí tuệ của học sinh khi giáo viên sử dụng linh hoạt
và hợp lý hệ thống các dạng bài toán hóa học theo mức độ của trình độ tư duy của học sinh phù hợp với đối tượng học sinh lớp 8
- Khi nghiên cứu về phương pháp giải bài toán thì hoạt động của học sinh
là trung tâm, song với giáo viên vẫn phải là người đạo diễn giúp các em giải tốt các bài toán cụ thể
Trang 2- Giúp học sinh phân loại các dạng bài toán hóa học lớp 8 và tìm ra những phương pháp giải dễ hiểu Giúp học sinh nắm chắc được phương phải giải một
số dạng bài toán, từ đó rèn cho học sinh kỹ năng giải nhanh một số dạng bài tập hóa học
- Phát huy tính tích cực và tạo hứng thú cho học sinh trong học tập đặc biệt là trong giải bài toán hóa học
- Tài liệu rất cần thiết cho việc lựa chọn các dạng bài toán để giúp cho giáo viên hệ thống hóa được những kiến thức về phương pháp giải bài toán nhanh dễ hiểu và chính xác
2/ NHIỆM VỤ:
- Nêu lên được những cơ sở lý luận của việc phân dạng bài tập hóa học trong quá trình dạy và học Nêu ra một số phương pháp cụ thể và nguyên tắc áp dụng cho mỗi dạng
- Hệ thống hóa kiến thức bài toán theo từng dạng
- Bước đầu sử dụng việc phân loại các dạng bài tập hóa học nhằm giúp học sinh lĩnh hội các kiến thức một cách vững chắc, rèn luyện tính độc lập hành động và trí thông minh của học sinh
- Tiến hành điều tra tình hình nắm vững kiến thức cơ bản của học sinh lớp
8 ở Trường THCS Mỹ Hiệp
III/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Để hoàn thành tốt sáng kiến kinh nghiệm này tôi đã vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như: Điều tra cơ bản, kiểm tra bằng phiếu trắc nghiệm, dùng phiếu học tập (bài tập đúng sai, bài tập lựa chọn nhiều phương
án, bài tập điền khuyết, bài tập ghép cặp…), phân tích lý thuyết, tổng kết kinh nghiệm sư phạm, sử dụng một số phương pháp thống kê trong việc phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm
- Tìm hiểu thông tin trong quá trình dạy và học, đúc rút kinh nghiệm cho bản thân qua nhiều năm dạy học
- Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa lớp 8 và sách nâng cao về phương pháp giải bài toán, tham khảo các tài liệu đã được biên soạn và phân tích hệ thống các dạng bài toán hóa học theo nội dung đề ra
- Trực tiếp áp dụng đề tài sáng kiến kinh nghiệm đối với đối tượng học sinh lớp 8A2, 8A3 ở trường THCS Mỹ Hiệp
- Làm các cuộc khảo sát trước và sau khi sử dụng đề tài sáng kiến kinh nghiệm này, trao đổi ý kiến học hỏi kinh nghiệm một số đồng nghiệp
IV/ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
68 học sinh lớp 8A2, 8A3 ở Trường THCS Mỹ Hiệp
V/ GIỚI HẠN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
- Đề tài sáng kiến kinh nghiệm chỉ nghiên cứu giới hạn trong phạm
vi học sinh lớp 8A2, 8A3 ở Trường THCS Mỹ Hiệp
- Bài toán trong chương trình sách giáo khoa, sách bài tập lớp 8, sách bài tập nâng cao hóa học, sách nắm vững và rèn luyện kỹ năng giải bài toán hóa học lớp 8, các tài liệu chuyên môn tham khảo, sổ tay hóa học 8
VI/ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
Trang 3Từ ngày 15 tháng 08 năm 2011 đến ngày 10 tháng 3 năm 2012
2/ CHUẨN BỊ NỘI DUNG THỰC HIỆN:
- Căn cứ trên khối lượng kiến thức học sinh đã nắm để lựa chọn
- Căn cứ vào chương trình giảng dạy, nên xây dựng thành một hệ thống bài toán phù hợp với mức độ từng lớp, kết hợp với việc ôn luyện thường xuyên
để rèn kỷ năng, kỹ xảo cho học sinh
- Bài toán có thể giải theo nhiều cách, ngắn gọn có suy luận đòi hỏi học sinh có tư duy
- Xác định mục tiêu chọn lo và phân dạng bài toán biên soạn nhiều bài toán mẫu, bài toán vận dụng và nâng cao Ngoài ra cần phải dự đoán những tình huống có thể xảy ra
- Ngoài vấn đề triệt để dử dụng bài toán sách giáo khoa có sẵn, sách bài tập hoặc các tài liệu tham khảo, trong quá trình giảng dạy người giáo viên biết cách xây dựng một số bài tập phù hợp với từng đối tượng học sinh, phần lớn học sinh rất lúng túng và không biết giải bài toán hóa học
- Cần phải chú trọng tới số lượng, đối với học sinh THCS cần phải chữa nhiều bài toán, kiểm tra thường xuyên vở bài tập, khuyến khích học sinh chăm chỉ học tập
- Kiểm tra học sinh dưới các hình thức: viết trên bảng, kiểm tra viết trên giấy, trả lời miệng trước lớp…
- Sưu tầm thật nhiều tài liệu, trao đổi kinh ghiệm các bạn đồng nghiệp về chuyên môn ở Trường và các Trường khác trong huyện
PHẦN B – NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM “PHÂN DẠNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN HÓA HỌC LỚP 8”
I/ CƠ SỞ LÝ LUẬN:
- Như chúng ta đã biết các bài toán hóa học rất phong phú và đa dạng Mỗi dạng bài toán hóa học đều có nguyên tắc riêng và có phương pháp giải đặc trưng riêng Tuy nhiên do việc phân dạng các bài toán hóa học chỉ mang tính tương đối, vì vậy trong mỗi dạng bài toán này thường chứa đựng một vài yếu tố của loại bài toán kia Điều đó giải thích tại sao có nhiều bài toán hóa học giải bằng nhiều cách khác nhau Để giải được một bài toán không phải chỉ đơn thuần là giải ra đáp số mà việc giải khéo léo, tiết kiệm được thời gian mà vẫn cho kết quả chính xác mới là điều quan trọng
- Kỹ năng giải toán hóa học chỉ được hình thành khi học sinh nắm vững lý thuyết, nắm vững kiến thức về tính tính chất hóa học của chất, nắm vững các công thức tính toán, biết vận dụng kiến thức vào giải bài toán Học sinh phải hình thành một mô hình giải toán, các bước giải một bài toán, kèm theo đó là hình thành học sinh thói quen phân tích đề bài và định hướng được cách làm đây
là một kỹ năng rất quan trọng đối với việc giải một bài toán hóa học Do đó để hình thành kỹ năng giải toán học sinh lớp 8 thì ngoài việc giúp học sinh nắm vững kiến thức thì giáo viên phải hình thành cho học sinh một mô hình (các cách giải ứng với từng trường hợp) bên cạnh đó rèn cho học sinh tư duy định hướng khi đứng trước một bài toán và khả năng phân tích đề bài
Trang 4- Trong phạm vi sáng kiến kinh nghiệm này, tôi mạnh dạn trình bày
kinh nghiệm của mình về việc “phân dạng và phương pháp giải bài toán hóa
học lớp 8”.
II/ CƠ SỞ THỰC TIỄN:
Qua thực tế giảng dạy nhiều năm, tôi nhận thấy phương pháp giải bài toán của học sinh còn non yếu, lúng túng Nhiều học sinh hiểu lý thuyết song khi vận dụng các em không thể tìm ra cách giải bài toán như thế nào, không biết nên bắt đầu từ đâu, không thể lập luận lời giải sao cho phù hợp với yêu cầu của
đề bài Cho nên chất lượng đối tượng học sinh ở đây chưa đồng đều phương pháp giải bài toán học sinh chưa phân dạng, chưa định dạng các phương phải giải toán gặp phải Trước tình hình học tập của học sinh lớp 8 hiện nay, là giáo viên phụ trách bộ môn, tôi nhận thấy việc cần thiết là phải hướng dẫn học sinh cách phân dạng các bài toán hóa học và phương pháp giải cụ thể ngắn gọn dễ hiểu là một việc làm cấp bách và cần thiết Từ đó giúp học sinh học tốt hơn và khi gặp một bài toán hóa học thì tự học sinh có thể phân dạng được và đưa ra phương pháp giải thích hợp
III/ THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
- Qua trao đổi cởi mở sau giờ học, các em học sinh cho biết các khái niệm cơ bản mở đầu của hóa học rất khó thuộc và cũng dễ quên
- Đa số các em học sinh lớp 8A2, 8A3 có thái độ học tập nghiêm túc, tập trung nghe giảng
- Một số em đã biết sử dụng các phương pháp giải toán đơn giản (áp dụng tốt lý thuyết và các công thức đã học một cách thích hợp) Tuy nhiên, còn rất nhiếu học sinh ít quan tâm, học kém môn hóa học đó là: Do sự hiểu biết các khái niệm hóa học mới mẻ và các công thức tính toán dễ quên và khó học thuộc, phần lớn các em chỉ học lý thuyết, ít làm bài toán hóa học nên rất khó trong việc giải các bài toán hóa học lớp 8
- Chưa biết sử dụng thời gian hợp lý để học tốt, học nhớ các khái niệm, các công thức tính toán
- Phần lớn các em chưa xác định phân dạng được các bài toán nên tìm cách giải sai
- Học sinh lớp 8 đang ở giai đoạn lứa tuổi hiếu động, chưa có tính kiên trì, cẩn thận do đó khi làm bài toán các em thường mắc phải một số sai lầm phổ biến dẫn đến chất lượng học tập của học sinh rất thấp
* Kết quả kiểm tra (đợt 1): Thông qua kết quả chất lượng tháng điểm thứ
I học kì I/2011 của học sinh lớp 8A2, 8A3 chất lượng chỉ đạt được:
Lớp TSHS
Trang 58A3 35 9 25,71 9 25,71 11 31,43 6 17,14 0 0
IV/ CÁC BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
Qua quá trình giảng dạy, nghiên cứu tài liệu (sách tham khảo, sách nâng cao, sách bồi dưỡng chuyên môn, giải toán bằng nhiều cách và phương pháp giải khác nhau…, nội dung chương trình sách giáo khoa môn học theo
chuẩn kiến thức kỹ năng, tôi đã “phân dạng và phương pháp giải bài toán hóa
học lớp 8”
A Dạng 1: Bài toán cơ bản về mol, khối lượng mol và thể tích mol chất khí.
I/ Tính số mol chất có trong m(g) chất
II/ Tính khối lượng của n (mol) chất
III/ Tính số nguyên tử hoặc phân tử có trong n(mol) chất
IV/ Tìm số mol chất có trong A nguyên tử (hoặc phân tử)
V/ Tính khối lượng có trong A nguyên tử hoặc phân tử
VI/ Tính thể tích mol chất khí (ở đktc)
B Dạng 2: Bài toán tính theo công thức hóa học.
I/ Tìm khối lượng của nguyên tố trong a(g) hợp chất
II/ Tính thành phần phần trăm các nguyên tố theo khối lượng trong hợp chất (AxBy hoặc AxByCz)
C Dạng 3: Bài toán về lập công thức hóa học của hợp chất.
I/ Lập công thưc hóa học của hợp chất khi biết tỉ lệ phần trăm về khối lượng các nguyên tố tạo nên chất
II/ Bài toán tìm tên nguyên tố
D Dạng 4: Bài toán tính theo phương trình hóa học.
I/ Tìm số mol chất dựa vào phương trình hóa học và số liệu đã biết
ở đầu bài
II/ Tìm khối lượng chất tham gia hay tạo thành sau phản ứng
III/ Tính thể tích khí tham gia hay tạo thành sau phản ứng
IV/ Bài toán khối lượng chất còn dư
E Dạng 5: Bài toán hiệu suất phản ứng.
I/ Bài toán tính hiệu suất phản ứng
II/ Bài toán tính khối lượng chất ban đầu hoặc khối lượng chất tạo thành khi biết hiệu suất
F Dạng 6: Bài toán về hỗn hợp
G Dạng 7: Bài toán dung dịch và nồng độ dung dịch
I/ Khi pha trộn (với lượng chất tan giống nhau) Trường hợp này không xảy ra phản ứng khi pha trộn Dạng bài toán này có thể giải bằng nhiều cách sau:
1/ Phương pháp đại số:
1.1/ Về nồng độ phần trăm (C%):
1.1.1/ Cho dd1 có (mdd (1), C%(1), vào dd(2) có mdd(2), C%(2)) Tìm C% của dung dịch mới sau khi trộn
Trang 61.1.2/ Cho nước vào dd2 có mdd(2), C%2 Tìm C% của dung dịch mới sau khi trộn Trường hợp này còn gọi là pha loãng dung dịch
1.1.3/ Cho mct(1) và dd2 có (mdd(2), C%(2)) Tìm C% của dung dịch mới sau khi trộn
1.2/ Về nồng độ mol (C M )
1.2.1/ Cho dd(1) có (Vdd (1), CM(1), vào dd(2) có Vdd(2), CM(2)) Tìm CM của dung dịch mới sau khi trộn
1.2.2/ Cho V nước vào dd2 có Vdd(2), CM(2) Tìm CM của dung dịch mới sau khi trộn
2/ Phương pháp sơ đồ đường chéo:
2.1/ Bài toán pha trộn các dung dịch có nồng độ khác nhau
2.2/ Bài toán pha trộn các dung dịch có nồng độ mol khác nhau (chất tan giống nhau)
2.3/ Bài toán pha trộn các dung dịch có khối lượng riêng khác nhau (chất tan giống nhau)
II/ Độ tan:
1/ Loại 1: Cho mct, mnước, tìm được độ tan
2/ Loại 2: Cho độ tan tìm mct, mnước (mdm)
A – DẠNG 1: BÀI TOÁN CƠ BẢN VỀ MOL, KHỐI LƯỢNG MOL VÀ THỂ TÍCH MOL CHẤT KHÍ
I/ Tính số mol chất có trong m(g) chất
Phương pháp giải:
- Áp dụng công thức: (mol)
M
m
n
- Tìm khối lượng mol (M) của chất
- Tìm số mol (n)
Bài tập áp dụng Bài 1/ Tính số mol phân tử CuO có trong 8g CuO (Biết Cu = 64; O = 16)
Tóm tắt: mCuO = 8g; nCuO = ?;
MCuO =?
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: MCuO = x Mcu + y MO
- Bước 2: Tìm nCuO =
M m
- Bước 3: Trả lời
MCuO = 64 + 16 = 80 g
nCuO = 0 , 1mol
80 8 Vậy trong 8g CuO có 0,1 mol CuO
Bài 2/ Tính số mol của phân tử H2SO4 có trong 19,6 g H2SO4 (Biết H = 1; S = 32; O = 16)
Trang 7Hướng dẫn giải Lời giải
Tóm tắt: = 19,6g;
4
2SO H
m
= ?; = ?
4
2SO
H
n
4
2SO H
M
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: M H2SO4 = x MH + y MS + z
MO
- Bước 2: Tìm =
4
2SO H
n
M m
- Bước 3: Trả lời
= 1.2 + 32 + 16.4 = 98 g
4
2SO H
M
=
4
2SO H
98
6 ,
19 Vậy trong 19,6g H2SO4 có 0,2 mol
H2SO4
CÁC BÀI TẬP MINH HỌA Bài 1/ Tính số mol của phân tử H2O có trong 108 g H2O ĐS: n = 6 mol
Bài 2/ Tính số mol của phân tử O2 có trong 8 g khí O2 ĐS: n = 0,25 mol
II/ Tính khối lượng của n(mol) chất
Phương pháp giải:
- Tìm khối lượng mol (M) của chất
- Xác định khối lượng của n(mol) chất (m = n.M)
Bài tập áp dụng Bài 1/ Tính khối lượng (g) của 0,2 mol HCl (Biết H = 1; Cl = 35,5)
Tóm tắt: mHCl = ?; nHCl = 0,2;
MHCl = ?
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: MHCl = x MH + y MCl
- Bước 2: Tìm m = n.M
MHCl = 1 + 35,5 = 36,5 g
mHCl = 0,2 36,5 = 7,3g
Bài 2/ Tính khối lượng gam của 0,1 mol NaOH (Biết H = 1; Na = 23; O = 16)
Tóm tắt: mNaOH = ?; nNaOH = 0,1;
MNaOH = ?
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: MNaOH = x MNa + y MO + z
MH
- Bước 2: Tìm m = n.M
MNaOH = 23 + 16 = 1 = 40 g
MNaOH = 0,1 40 = 4g
CÁC BÀI TẬP MINH HỌA Bài 1/ Tính khối lượng gam của 0,5 mol Cu ĐS: m = 32 g
Trang 8Bài 2/ Tính khối lượng gam của 0,3 mol H2O ĐS: m = 5,4 g
III/ Tính số mol nguyên tử hoặc phân tử có trong n(mol) chất
Phương pháp giải:
- Dựa vào biểu thức: A = n.N (N = 6.1023 là số avogađro)
- Xác định số nguyên tử hoặc phân tử có trong 1(mol) chất
- Xác định số nguyên tử hoặc phân tử có trong 1(mol) chất (A = n.N)
Bài tập áp dụng Bài 1/ Trong 28 g Fe có bao nhiêu nguyên tử Fe (Biết Fe = 56)
Tóm tắt: mFe = 28g; nFe = ?;
MFe = ? A = ?
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: MFe = 56g
- Bước 2: Đổi ra số mol Fe
- Bước 3: Áp dụng công thức (A =n.N)
MFe = 56 g
mol
56 28
A = n.N = 0,5 6.1023 = 3.1023nguyên tử
Bài 2/ Tính số phân tử H2Ocó trong 0,3 mol phân tử H2O (Biết H = 1; O = 16)
Tóm tắt: n H2O = 0,3 mol; A = ?
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Áp dụng công thức (A =n.N)
A = n.N = 0,3 6.1023 = 1,8.1023 phân tử
CÁC BÀI TẬP MINH HỌA Bài 1/ Tính số phân tử CaCO3 có trong 200g phân tử CaCO3 ĐS: A = 12.1023
Bài 2/ Tính số phân tử Fe3O4 có trong 23,3 g phân tử Fe3O4 ĐS: A = 0,6.1023
IV/ Tính số mol chất có trong A nguyên tử hoặc phân tử
Phương pháp giải:
- Dựa vào biểu thức: A = n.N (N = 6.1023 là số avogađro)
- Áp dụng công thức:
N
A
n
Bài tập áp dụng Bài 1/ Tính số mol H2S có trong 4,5.1023 phân tử H2S
Trang 9Hướng dẫn giải Lời giải
Tóm tắt: N H S = 6.1023;
2
= 4,5.1023; = ?
S
H
A
2
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Áp dụng công thức
N
A
n
- Bước 2: Trả lời
n 0 , 75mol
10 6
10 5 , 4
23
23
Vậy trong 4,5.1023 phân tử H2S có 0,75 mol H2S
Bài 2/ Tính số mol Fe có trong 12.1023 nguyên tử Fe
Tóm tắt: N Fe = 6.1023;
= 12.1023; = ?
Fe
2
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Áp dụng công thức
N
A
n
- Bước 2: Trả lời
10 6
10 12
23
23
Vậy trong 12.1023 nguyên tử Fe có 2 mol Fe
CÁC BÀI TẬP MINH HỌA Bài 1/ Trong 7,5.1023 nguyên tử Al có bao nhiêu mol Al ĐS: n = 1,25 mol
Bài 2/ Trong 18.1023 phân tử H2SO4 có bao nhiêu mol H2SO4 ĐS: n = 3 mol
V/ Tính khối lượng chất có trong A nguyên tử hoặc phân tử
Phương pháp giải:
- Xác định công thức khối lượng (m = n.M)
- Áp dụng công thức:
N
A
n
- Tính m
Bài tập áp dụng Bài 1/ Tính khối lượng của 1,8.1023 nguyên tử Al
Tóm tắt: NAl = 6.1023; nAl = ?
AAl = 1,8.1023; MAl = 27g; m = ?
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Áp dụng công thức
N
A
n
- Bước 2: Tìm m = n.M
- Bước 3: Trả lời
n Al 0 , 3mol
10 6
10 8 , 1
23
23
mAl = 0,3 27 = 8,1g Vậy khối lượng Al trong 1,8.1023 nguyên tử Al là 8,1g
Trang 10Bài 2/ Tính khối lượng của 3.1023 phân tử CO
Tóm tắt: NCO = 6.1023; nCO = ?
ACO = 3.1023; MCO = 28g; m = ?
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Áp dụng công thức
N
A
n
- Bước 2: Tìm m = n.M
- Bước 3: Trả lời
n CO 0 , 5mol
10 6
10 3
23
23
mCO = 0,5 28 = 14g
Vậy khối lượng CO trong 3.1023 phân
tử CO là 14g
CÁC BÀI TẬP MINH HỌA Bài 1/ Cho biết khối lượng của 6.1023 phân tử Al2O3 ĐS: m = 102g
Bài 2/ Cho biết khối lượng của 4,5.1023 nguyên tử Na ĐS: m = 17,25g
VI/ Tính thể tích mol chất khí (ở đktc)
Phương pháp giải:
- Ở đktc V = n 22,4 (l)
- Xác định thể tích 1 mol chất khí (ở đktc) là 22,4 lít
4 ,
22 mol
V
n
Bài tập áp dụng Bài 1/ Tính thể tích của 0,25 mol CO2 ở đktc
Tóm tắt: n CO2 = 0,25 mol;
= ?
2
CO
V
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Muốn tìm V (CO2) ở đktc ta
lấy số mol nhân với 22,4 lít
Áp dụng công thức ; V CO2 = n.22,4
0 , 25 22 , 4 5 , 6 ( )
Bài 2/ Tính thể tích của 21g N2 ở đktc