+ Đối với KL và một số nhau về hình dạng, + GV thông báo đó là các hạt thành phần … PK nguyên tử có vai trò đại diện cho chất, mang đầy + HS lắng nghe và rút như phân tử.. đủ tính chất h[r]
Trang 1Trần Thị Loan Giáo án Hóa học 8
Tuần 05 - Tiết 09
Ngày soạn : 23/09/2012
ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT - PHÂN TỬ (tt)
I/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức :
+ HS biết được phân tử là gì? So sánh hạt phân tử với hạt nguyên tử
+ Nắm được phân tử khối và cách tính phân tử khối
2/ Kỹ năng :
+ Rèn kĩ năng tính phân tử khối và so sánh
+ Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát, rút ra kết luận
3/ Thái độ :
+ Tính toán cẩn thận, yêu thích môn học
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
+ HS đọc trước bài mới
+ GV chuẩn bị tranh vẽ phóng to hình 1.10, 1.11, 1.12, 1.13
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (10’)
Câu hỏi :
+ Đơn chất, hợp chất là gì? Nêu đặc điểm cấu tạo của từng loại
+ Làm bài tập 3 sgk/26
Hoạt động 2 : Phân tử (25’)
SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
+ GV yêu cầu HS quan sát
tranh phóng to các hình vẽ
1.11, 1.12, 1.13 trong sgk
+ Hãy nhận xét các hạt cấu
tạo nên mỗi chất trong mỗi
hình vẽ về thành phần, hình
dạng, kích thước?
+ GV thông báo đó là các hạt
đại diện cho chất, mang đầy
đủ tính chất hóa học của chất
Người ta gọi nó là hạt phân
tử Vậy phân tử là gì?
+ GV yêu cầu HS quan sát
tiếp hình vẽ 1.10 của mẫu KL
đồng có nhận xét gì về hạt
phân tử đồng
+ GV nhận xét và lưu ý : đối
với KL và một số PK hạt
nguyên tử có vai trò như hạt
phân tử
+ GV yêu cầu HS nhắc lại
+ HS quan sát, thảo luận
+ HS nhận xét : các hạt hợp thành đều giống nhau về hình dạng, thành phần … + HS lắng nghe và rút
ra định nghĩa : là hạt đại diện cho chất, thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất
+ HS quan sát và nhận xét : hạt nguyên tử đồng chính là hạt phân
tử đồng
+ HS chú ý lắng nghe
+ HS nhắc lại và rút ra
II/ Phân tử :
1/ Định nghĩa :
+ Phân tử là hạt đại diện cho chất, thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất
+ Đối với KL và một số
PK nguyên tử có vai trò như phân tử
2/ Phân tử khối :
+ Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị Cacbon
Lop8.net
Trang 2Trần Thị Loan Giáo án Hóa học 8
khái niệm nguyên tử khối
Tương tự hãy nêu định nghĩa
phân tử khối?
+ GV hướng dẫn HS tính
phân tử khối của nước Từ đó
rút ra cách tính PTK của các
chất bằng tổng NTK của các
nguyên tử có trong phân tử
+ Gọi HS lên bảng tính PTK
của : khí oxi, muối ăn, axit
sunfuric (2H, 1S, 4O)
khái niệm PTK
+ HS chú ý theo dõi cách tính
+ HS : PTK oxi = 2.16
= 32 PTK muối = 23+35,5 = 58,5
PTK axit = 98
+ PTK = tổng NTK của các nguyên tử có trong phân tử đó
Vd : PTK nước = 2.1+16
= 18đvC
Hoạt động 3 : Củng cố (7’)
+ Nhắc lại những kiến thức chính của bài
+ Làm BT : Hãy tính PTK của các chất sau :
a/ Khí hiđro b/ Khí amoniac (gồm 1N, 3H)
c/ KL đồng d/ Canxi cacbonat (gồm 1Ca, 1C, 3O)
Hoạt động 4 : Dặn dò - Hướng dẫn về nhà (3’)
+ Làm các BT 4,6,7 sgk/26
+ Chuẩn bị bài mới : “Thực hành 2 : Sự lan tỏa của chất”
- Các dụng cụ hóa chất cần dùng
- Cách tiến hành các thí nghiệm
RÚT KINH NGHIỆM
-Lop8.net