1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hình dạng và kích thước cơ thể học sinh tiểu học việt nam để thiết kế cặp sách hỗ trợ phòng chống cong vẹo cột sống

144 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc H ọ và tên tác giả luận văn: Mạc Thị Hà Đề tài luận văn: Nghiên cứu hình dạng và kích thước cơ thể học sinh tiểu học Việt

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

M ẠC THỊ HÀ

Doanhalinh2510@gmail.com

Ngành Công ngh ệ May

Gi ảng viên hướng dẫn: PGS.TS Bùi Văn Huấn

B ộ môn: Vật liệu và Công nghệ Hóa dệt

Viện: Dệt may – Da giầy và Thời trang

HÀ N ỘI, 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

M ẠC THỊ HÀ

Doanhalinh2510@gmail.com

Ngành Công ngh ệ May

Gi ảng viên hướng dẫn: PGS.TS Bùi Văn Huấn

B ộ môn: Vật liệu và Công nghệ Hóa dệt

Chữ ký của GVHD

HÀ N ỘI, 2020

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

H ọ và tên tác giả luận văn: Mạc Thị Hà

Đề tài luận văn: Nghiên cứu hình dạng và kích thước cơ thể học sinh tiểu

học Việt Nam để thiết kế cặp sách hỗ trợ phòng chống cong vẹo cột sống

Chuyên ngành: Công nghệ May

Mã s ố SV: CB180040

Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày

19/06/2020 với các nội dung sau:

- Chỉnh sửa sắp xếp lại thứ tự tài liệu tham khảo theo đúng quy định trong luận văn

- Giải thích chi tiết về căn cứ xác định cỡ mẫu trang 45,46

Ngày 09 tháng 07 năm 2020

Giáo viên hướng dẫn Tác gi ả luận văn

CH Ủ TỊCH HỘI ĐỒNG

PGS.TS Ph ạm Thị Hồng Khanh

Trang 4

L ời cảm ơn

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy PGS.TS Bùi Văn Huấn

đã tận tình hướng dẫn, động viên, khích lệ và giành nhiều thời gian để giúp đỡ em hoàn thành Luận văn

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các Thầy cô giáo trong Viện Dệt

may-Da giầy và Thời trang đã truyền đạt cho em những kiến thức khoa học trong gian

em học tập tài Trường và luôn tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành Luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trường Đại học Sao Đỏ và các đồng nghiệp và các em sinh viên Khoa Công nghệ May & Thời trang đã giúp đỡ

và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập, thu thập sữ liệu khảo sát

và thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, tập thể các thầy, cô giáo trường Tiểu học Chu Văn An, Trường Tiểu học Cộng Hòa đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện lấy số đo và thu thập số liệu một cách thuận lợi, hiệu quả và chính xác nhất

Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình tôi, những người thân yêu luôn bên cạnh tôi động viên, chia sẻ, khích lệ và gánh vác mọi công việc

để tôi hoàn thành luận văn của mình

Em xin chân thành c ảm ơn!

Tóm tắt luận văn

Luận văn trình bày các nội dung chính sau:

- Đánh giá tình hình cong vẹo cột sống cơ thể học sinh;

- Nghiên cứu kích thước phần thân cơ thể học sinh tiểu học nam và nữ;

- Đề xuất mô hình hình dạng và kích thước phần thân cơ thể học sinh tiểu học để thiết kế cặp chống cong vẹo cột sống

HỌC VIÊN

M ạc Thị Hà

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VẼ iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 1

1.1 Tổng quan về cơ thể trẻ em và bệnh cong vẹo cột sống ở trẻ em 1

1.1.1 Giải phẫu sinh lý cơ thể trẻ em 1

1.1.2 Bệnh cong vẹo cột sống ở trẻ em 5

1.1.3 Tình trạng bệnh cong vẹo cột sống ở trẻ 13

1.1.4 Nguyên nhân gây cong vẹo cột sống ở trẻ và các giải pháp phòng ngừa 15

1.2 Tổng quan về cặp sách phòng chống cong vẹo cột sống ở cơ thể trẻ em 16

1.2.1 Một số sản phẩm cặp chống gù cho học sinh tiểu học hiện có trên thị trường 16

1.2.2 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của cặp sách gây cong vẹo cột sống trẻ em 22

1.2.3 Các giải pháp cong vẹo xương sống của cặp học sinh 24

1.3 Tổng quan về nghiên cứu nhân trắc cơ thể học sinh phục vụ thiết kế cặp sách 30 1.3.1 Các phương pháp đo cơ thể người 30

1.3.2 Các nghiên về cứu nhân trắc cơ thể học sinh phục vụ thiết kế cặp sách 33

1.4 Kết luận chương 1 39

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

2.1 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 40

2.2 Đối tượng nghiên cứu 40

2.3 Nội dung nghiên cứu 41

2.3.1 Đánh giá tình hình cong vẹo cột sống cơ thể học sinh 41

2.3.2 Nghiên cứu kích thước phần thân cơ thể học sinh tiểu học nam và nữ ……… 41

2.3.3 Đề xuất mô hình hình dạng và kích thước phần thân cơ thể học sinh tiểu học để thiết kế cặp chống cong vẹo cột sống 41

2.4 Phương pháp nghiên cứu 42

2.4.1 Nghiên cứu khảo cứu tài liệu 42

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 42

Trang 6

2.5 Kết luận chương 2 57

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 59

3.1 Đánh giá tình hình cong vẹo cột sống cơ thể học sinh 59

3.2 Kết quả nghiên cứu đặc điểm hình dạng và kích thước học sinh nam và nữ

63

3.3 Kết quả đề xuất hình dạng và kích thước cơ thể học sinh để thiết kế cặp chống cong vẹo cột sống 78

3.4 Kết luận chương 3 84

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 7

DANH M ỤC HÌNH VẼ

Hình 1 1 Tỷ lệ thân thể các thời kỳ tăng trưởng [3] 3

Hình 1 2 Hình ảnh 3 chiều cột sống chuẩn [5] 4

Hình 1 3 Hình ảnh đốt sống [4] 5

Hình 1 4 Hiện tượng cong vẹo cột sống [5] 6

Hình 1 5 Một số hình ảnh cong vẹo cột sống [6] 6

Hình 1 6 So sánh trẻ bình thường với trẻ bị cong vẹo cột sống [7] 7

Hình 1 7 Hình ảnh cong cột sống [5] 7

Hình 1 8 Hình ảnh vẹo cột sống [5] 8

Hình 1 9 Hình ảnh vẹo cột sống trên phim X-quang [4] 8

Hình 1 10 Đo vẹo cột sống bằng thước Scolio meter [8] 10

Hình 1 11 Cách đo góc VCS trên Xquang [8] 10

Hình 1 12 Quan sát tư thế nghiêng để phát hiện bệnh gù, ưỡn lưng 12

Hình 1 13 Dáng đứng khi đeo (a) và không đeo (b) cặp sách (ba lô) (tải trọng) 23

Hình 1 14 Các vị trí đặt trọng tâm cặp [28] 25

Hình 1 15 Áp lực tại các trọng tâm khác nhau [28] 26

Hình 1 16 Ảnh túi khí (a) và cách đặt túi khí (b) [31] 26

Hình 1 17 Mức độ thay đổi trọng tâm của túi tương ứng với các khối lượng khi sử dụng (màu nhạt) và không sử dụng túi khí (màu đậm)[31] 27

Hình 1 18 Lực tác dụng khi sử dụng đai hông [32] 27

Hình 1 19 Vị trí đệm nên đặt quanh xương bả vai [32] 28

Hình 1 20 Xác định chiều dài cặp[33] 29

Hình 1 21 Dụng cụ đo cơ thể người 30

Hình 1 22 Buồng đo[35] 31

Hình 1 23 Vị trí lắp Camera [35] 31

Hình 1 24 Phép đo tam giác [35] Hình 1 25 Đám mây điểm từ máy quét 3D 32

Hình 1 26 Tư thế đứng chụp ảnh [36] 33

Hình 1 27 Hiển thị kết quả điểm mốc và kích thước [36] 33

Hình 1 28 Vị trí và mốc đo kích thước khi đứng [37] 34

Hình 1 29 Vị trí sắp xếp các mốc nhân trắc trên cơ thể [41] 36

Hình 1 30 Dữ liệu nhân trắc học trong thiết kế ba lô xe đẩy cho học sinh tiểu học [42] 37

Hình 2 1 Các điểm nhân trắc 44

Hình 2 2 Các kích thước cần đo 45

Hình 2 3 Các loại dụng cụ và thiết bị đo 49

Trang 8

Hình 2 4 Chụp ảnh lưng 50

Hình 2 5 Import ảnh vào trong phần mềm 50

Hình 2 6 Hình vẽ lên ảnh chụp: ở tư thế thẳng lưng (a), 52

Hình 2 7 Hình ảnh đã vẽ hoàn chỉnh 53

Hình 2 8 Hiệu chỉnh hình ảnh về kích thước thực 53

Hình 2 9 Lưu file: Tư thế thẳng lưng (a); tư thế nghiêng lưng (b) 54

Hình 2 10 Xử lý lấy các kích thước đo được trên phần mềm 54

Hình 2 11 Xác định hiện tượng vẹo cột sống ở học sinh 57

Hình 2 12 Hiện tượng học sinh bị gù lưng (a); học sinh bị ưỡn lưng (b) 57

Hình 3 1 Biểu đồ quan hệ cân nặng cơ thể học sinh theo lớp 75

Hình 3 2 Biểu đồ quan hệ chiều cao cơ thể học sinh theo lớp 75

Hình 3 3 Biểu đồ quan hệ kích thước dài lưng đến thắt lưng học sinh theo lớp75 Hình 3 4 Biểu đồ quan hệ kích thước rộng ngang lưng học sinh theo lớp 76

Hình 3 5 Hình dáng phần biên trung bình phần lưng 83

Hình 3 6 Thiết kế chi tiết đệm lưng 83

Hình 3 7 Hình ảnh 3D chi tiết đệm thân sau trên phần mềm Maya 84

Trang 9

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1 Cách đánh giá mức độ vẹo cột sống theo phương pháp Cobb 10

Bảng 1 2 Nhận xét đặc điểm các cặp chống gù của các hãng [25] 17

Bảng 1 3 Một số sản phẩm cặp chống gù của Ladoda [25] 19

Bảng 1 4 Bảng thống kê mô tả kích thương nhân trắc học đo được cho cả Nam và Nữ [42] 37

Bảng 1 5 Các tiêu chí quyết định cho thiết kế công thái học của ba lô xe đẩy [42] 37

Bảng 2 1 Bảng xác định mốc đo nhân trắc (các điểm tương ứng trên hình 2.1) 43

Bảng 2 2 Các thông số cần đo và cách xác định (các điểm tương ứng trên hình 2.2) 44

Bảng 2 3 Bảng xác định số lượng học sinh đo 46

Bảng 2 4 Bảng ghi các thông tin trên phiếu đo 46

Bảng 2 5 Bảng xác định các kích thước cần vẽ (hình 2.6) 51

Bảng 3 1 Hình ảnh phần lưng các học sinh khối 1 có hiện tượng vẹo cột sống, kết quả nhận xét 60

Bảng 3 2 Bảng thống kê tỷ lệ học sinh có hiện tượng bị vẹo cột sống, gù, ưỡn lưng 62

Bảng 3 3 Tỷ lệ học sinh có hiện tượng bị vẹo cột sống, gù, ưỡn lưng cả khối 63 Bảng 3 4 Bảng so sánh kích thước trung bình của cơ thể học sinh khối 1 64

Bảng 3 5 Bảng so sánh kích thước trung bình của cơ thể học sinh khối 2 66

Bảng 3 6 Bảng so sánh kích thước trung bình của cơ thể học sinh khối 3 68

Bảng 3 7 Bảng so sánh kích thước trung bình của cơ thể học sinh khối 4 70

Bảng 3 8 Bảng so sánh kích thước trung bình của cơ thể học sinh khối 5 72

Bảng 3 9 Sự thay đổi kích thước cơ thể học sinh tiểu học nam và nữ theo tuổi (từ lớp 1 đến lớp 5) 74

Bảng 3 10 Bảng so sánh kích thước cơ thể học sinh Nam và Nữ toàn khối 77

Bảng 3 11 Kích thước trung bình cơ thể học sinh tiểu học khảo sát 78

Bảng 3 12 Kích thước trung bình của cơ thể học sinh tiểu học nam và nữ theo phân cỡ 1 và 2 80

Bảng 3 13 Các kích thước chính phục vụ thiết kế cặp sách cỡ 1và cỡ 2 cho học sinh tiểu học 81

Bảng 3 14 Đề xuất các kích thước dùng thiết kế cặp sách hỗ trợ phòng cong vẹo cột sống 82

Bảng 3 15 Bảng đề xuất kích thước để thiết kế cặp 82

Trang 11

CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 1.1 T ổng quan về cơ thể trẻ em và bệnh cong vẹo cột sống ở trẻ em

1.1.1 Gi ải phẫu sinh lý cơ thể trẻ em

1.1.1.1 Đặc điểm tăng trưởng cơ thể

a Đặc điểm về cấu trúc cơ thể học sinh tiểu học

H ệ xương còn nhiều mô sụn, xương sống, xương hông, xương chân, xương

tay đang trong thời kỳ phát triển nên dễ bị cong vẹo, gẫy dập, Vì thế mà trong các hoạt động vui chơi cần phải chú ý quan tâm, hướng các em tới các hoạt động vui chơi lành mạnh, an toàn

H ệ cơ đang trong thời kỳ phát triển mạnh nên các em rất thích các trò chơi

vận động như chạy, nhảy, nô đùa, Vì vậy nên đưa các em vào các trò chơi vận động từ mức độ đơn giản đến phức tạp và đảm bảo sự an toàn cho trẻ

H ệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy tư duy của

các em chuyển dần từ trực quan hành động sang tư duy hình tượng Do đó, các em rất hứng thú với các trò chơi trí tuệ như đố vui trí tuệ, các cuộc thi trí tuệ, Dựa vào đặc điểm sinh lý này mà các nhà giáo dục nên cuốn hút các em với các câu hỏi nhằm phát triển tư duy của các em Một trong những nội dung quan trọng của môn hình thái người là nghiên cứu đặc điểm tăng trưởng các kích thước hình thái phát triển cơ thể ở người, giai đoạn tăng trưởng biết đến từ sơ sinh đến trưởng thành, chứa đựng hàng loạt biến đổi sâu sắc, đặc biệt là trong thời kỳ dậy thì Do

đó nghiên cứu hình thái học giai đoạn này thiết thực không chỉ về lý luận, mà còn quan trọng trong thực tiễn, được các nhà sinh học, y học, giáo dục học trên toàn thế giới quan tâm Sự lớn lên của con người hầu như diễn ra trong lứa tuổi học đường, nên từ lâu học sinh là đối tượng nghiên cứu của nhân học

Căn cứ vào nhiều dấu hiệu hình thái (các kích thước tổng thể), giải phẫu, men răng, cốt hóa xương, sự chín sinh dục, hoạt động toàn thân và vận động các tác giả đã phân kỳ giai đoạn tăng trưởng và phát triển cơ thể, chia cuộc đời con người từ khi sinh đến khi chết thành 3 giai đoạn: tăng tiến, ổn định và thoái triển

Sự phát triển cơ thể bấy lâu vẫn được xem là chỉ số về tình trạng sức khỏe dân cư nói chung và trẻ em nói riêng Trong đó các thông số về hình thái như: chiều cao, cân nặng, vòng ngực là các chỉ tiêu quan trọng nhất Tất nhiên quan

hệ các chỉ số phát triển cơ thể và sức khỏe (hiểu toàn diện) khá phức tạp

Để biểu thị mối quan hệ giữa các đặc điểm đặc trưng nhất trong sự phát triển

cơ thể, người ta thường dùng các chỉ số thể lực, đó là tổng hợp các tương quan của nhiều dấu hiện hình dạng theo công thức toán học, loại chỉ số đơn giản nhất gồm hai kích thước: cao đứng và cân nặng

Về mặt hình thái cũng như về mặt sinh lý và bệnh lý, trẻ em có đặc điểm riêng của từng lứa tuổi, khác với của người lớn Nhất là về mặt hình thái, một trẻ

em không phải là một người lớn thu nhỏ lại Vì vậy một người thường cũng có thể nhìn một em bé và đoán được em đó ở vào khoảng lứa tuổi nào, chính vì ở mỗi

Trang 12

Sự phân chia các thời kỳ phát triển của một đời người đã được nhiều tác giả nêu ra Có tác giả phân chia theo sự phát triển toàn diện, có tác giả phân chia theo giai đoạn mọc răng và phát triển xương Cơ sở của sự phân chia dựa vào đặc điểm hình thái, chức năng sinh lý của các hệ cơ quan ở mỗi thời kỳ có sự khác nhau [1]

b Các thời kỳ phát triển

Giai đoạn thiếu nhi bé, bắt đầu từ lúc mới đẻ tới lúc 2 tuổi rưỡi:

Tốc độ lớn chậm hơn thời kỳ bú mẹ, trung bình mỗi năm trẻ tăng 1,5 kg cân nặng và 5 cm chiều cao

Chức năng của các cơ quan hoàn thiện dần, chức năng vận động phát triển nhanh, đặc biệt là sự phối hợp vận động

Trẻ biết đi, sau đó là biết chạy, rồi nhảy, biết leo trèo và làm các động tác khéo léo đòi hỏi sự phối hợp vận động như tự mặc quần áo, xúc ăn, đi giầy, rửa tay, rửa mặt, cầm bút tập viết, vẽ…

Hệ thần kinh trung ương phát triển, chức năng phân tích tổng hợp của não

đã hoàn thiện, trẻ biết suy luận và phán đoán Phản xạ có điều kiện hình thành nhanh, dễ dàng và ngày càng nhiều Ngôn ngữ phát triển nhanh thứ nhất

Giai đoạn thiếu nhi trung bình bắt đầu từ 2 tuổi rưỡi tới 7 tuổi:

Giai đoạn này tốc độ phát triển chậm hơn giai đoạn trước Trẻ em vẫn còn dáng bụ bẫm và tròn trĩnh nhưng không được bằng giai đoạn bé

Giai đoạn thiếu nhi lớn:

Giai đoạn thiếu nhi lớn bắt đầu từ 7 tuổi tới lúc xuất hiện những dấu hiệu đầu tiên của tuổi dậy thì (10 -11 tuổi đối với nữ và 12 - 13 tuổi đối với nam ở trẻ

Thân bắt đầu có dáng dấp người lớn: ngực không tròn mà bắt đầu bè ngang, bụng bé lại, vai nở ra, chi dưới dài ra

Tóm lại, hình thái đứa trẻ trong giai đoạn này là chuyển tiếp giai đoạn bụ bẫm ngây thơ của trẻ em sang giai đoạn cứng cáp biết suy nghĩ của người lớn [1]

Đặc điểm sinh lý:

Cấu tạo và chức năng của các cơ quan hoàn chỉnh

Hệ cơ xương phát triển mạnh

Trẻ phát triển trí thông minh, phát triển tâm sinh lý, giới tính

Trẻ có những biểu hiện đặc biệt về sự phát triển trí tuệ, tâm, sinh lý của từng giới

Giai đoạn thiếu niên từ lúc bắt đầu dậy thì tới lúc hết dậy thì (15 - 16 tuổi đối với

Trang 13

nữ, và 17 - 18 tuổi đối với nam):

Giới hạn phát triển sinh lý khác nhau tùy theo giới, tình trạng dinh dưỡng, hoàn cảnh kinh tế xã hội, điều kiện ngoại cảnh Cơ bắp phát triển mạnh, có nhiều biến đổi về tâm sinh lý giới tính, tăng trưởng nhảy vọt

Hệ thống nội tiết phát triển mạnh, chức năng của các cơ quan sinh dục đã trưởng thành, các đặc điểm sinh dục đã phát triển

Hệ thần kinh có nhiều biến đổi không ổn định, dễ mất thăng bằng

Giai đoạn thanh niên (từ khi dậy thì xong tới khi trưởng thành):

Sau khi dậy thì hoàn toàn thì tốc độ tăng trưởng giảm xuống rất nhanh và ngừng hẳn ở nữ vào tuổi 19 - 20, ở nam vào tuổi 21 - 25 [2]

1.1.1.2 Đặc điểm tỉ lệ cơ thể trẻ em

Cơ thể trẻ em là một cơ thể đang lớn và đang phát triển

Lớn: chỉ sự biến đổi về số lượng, sự tăng thêm về kích thước, khối lượng,

chính là sự biến đổi về đặc điểm cấu tạo, giải phẫu của các cơ quan trong cơ thể

Phát triển: là sự biến đổi về chất lượng, sự hoàn thiện chức năng sinh lý của

các cơ quan cũng như toàn cơ thể, sự phát triển về tinh thần vận động (tâm vận động), sự biến đổi từ thai nhi thành cơ thể trưởng thành

Sự lớn lên và phát triển có liên quan chặt chẽ, phụ thuộc vào nhau, đó là mối liên quan giữa sự phát triển thể chất và sự phát triển tinh thần vận động, đó là sự vận động đi lên theo chiều hướng hoàn thiện về cả cấu tạo và chức năng trong cơ thể trẻ Sự lớn lên và sự phát triển trải qua từng giai đoạn nhất định sẽ dẫn đến sự xuất hiện những đặc điểm mới về chức năng sinh lý của trẻ

Cơ thể trẻ em chưa hoàn thiện về cấu trúc và chức năng, vì vậy những thay đổi của môi trường dù rất nhỏ cũng ảnh hưởng tới phát triển cơ thể trẻ

Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ theo một tỷ lệ nhất định, cơ thể trẻ

em nói chung và từng cơ quan nói riêng không hoàn toàn giống người lớn đã trưởng thành, cơ thể trẻ em đang phát triển để hướng tới sự hoàn thiện, trưởng thành như người lớn

Phần thân của trẻ tương đối dài so với chiều cao cơ thể Tỉ lệ này giảm dần theo lứa tuổi: Trẻ sơ sinh dài thân bằng 45% chiều cao cơ thể, đến tuổi dậy thì chỉ

còn 38% (hình 1.1) [1]

Hình 1 1 Tỷ lệ thân thể các thời kỳ tăng trưởng [3]

Trang 14

Chi của trẻ em tương đối ngắn so với chiều cao cơ thể Càng lớn tỉ lệ này càng giảm dần Trẻ sơ sinh có chiều dài chi bằng 1/3 chiều cao cơ thể Đến tuổi trưởng thành chi dưới bằng 50% chiều cao, chi trên bằng 45% chiều cao

Về mặt hình thái cũng như về mặt sinh lý và bệnh lý: trẻ em có đặc điểm riêng của từng lứa tuổi, khác với của người lớn, nhất là về mặt hình thái Vì vậy một người bình thường cũng có thể nhìn một em bé và đoán được em đó ở vào khoảng lứa tuổi nào, chính vì ở mỗi thời kỳ, các em có một đặc điểm hình thái nhất định, khác với ở lứa tuổi khác

Nhịp độ tăng trưởng của cơ thể không đồng đều: những thời kỳ tăng trưởng nhanh kế tiếp những thời kỳ tăng trưởng chậm và ngược lại tạo thành dạng sóng của quá trình tăng trưởng

Sự tăng trưởng của các cơ quan khác trong cơ thể diễn ra không đồng đều và không đồng thời dẫn đến tỷ lệ cơ thể thay đổi theo lứa tuổi [1]

1.1.1.3 Giải phẫu và chức năng của cột sống

Cột sống là trụ cột chịu trọng lực của thân mình ở người, nằm chính giữa thành sau thân, chạy dài từ mặt dưới xương chẩm đến hết xương cụt Cột sống bao bọc và bảo vệ tủy sống Nhìn nghiêng, cột sống có 4 đoạn cong (hình 1.2), từ trên xuống dưới gồm có: đoạn cổ cong lõm ra sau; đoạn ngực cong lõm ra trước; đoạn thắt lưng cong lõm ra sau và đoạn cùng cụt cong lõm ra trước Cấu trúc các đoạn cong của cột sống để thích nghi với tư thế đứng thẳng của cơ thể người, đồng thời cũng đáp ứng được các vận động của cơ thể như cúi, ngửa, nghiêng bên và xoay thân mình [4]

Hình 1 2 Hình ảnh 3 chiều cột sống chuẩn [5]

Cột sống có từ 33 - 35 đốt sống xếp chồng lên nhau Có 24 đốt sống trên rời nhau tạo thành 7 đốt sống cổ ký hiệu từ C1 - C7; 12 đốt sống lưng ký hiệu từ Th1 - Th12; 5 đốt sống thắt lưng ký hiệu từ L1 - L5 Xương cùng gồm 5 đốt sống dưới dính lại thành một tấm ký hiệu từ S1 - S5 Xương cụt có 4 hoặc 6 đốt cuối cùng rất nhỏ, cằn cỗi cùng dính lại làm một tạo thành ký hiệu từ Co1 - Co6 và được dính vào đỉnh xương cùng (hình 1.2)

Đặc điểm chung của các đốt sống [4]

Mỗi đốt sống gồm 4 phần (hình 1.3):

Thân đốt sống: Thân đốt sống có hình trụ, có 2 mặt (trên, dưới) đều lõm để tiếp

Trang 15

khớp với đốt sống bên trên và dưới

Cung đốt sống: Là phần xương đi từ 2 bên rìa mặt sau thân, vòng ra phía sau, quây

lấy lỗ đốt sống, chia 2 phần Phần trước dính vào thân gọi là cuống nối từ mỏm ngang vào thân Bờ trên và bờ dưới lõm vào gọi là khuyết của đốt sống Khuyết của đốt sống trên và dưới hợp thành lỗ gian đốt (để cho các dây thần kinh sống chui qua Phần sau là mảnh nối từ cuống đến gai đốt sống tạo nên thành sau của

lỗ đốt sống

Các mỏm đốt sống: Mỏm ngang có 2 mỏm ngang từ cung đốt sống chạy ngang ra

2 bên Mỏm gai có 1 mỏm gai hay gai sống ở sau dính vào cung đốt sống Mỏm khớp có 4 mỏm khớp, hai mỏm khớp trên và 2 mỏm khớp dưới, nằm ở điểm nối giữa cuống, mỏm ngang và mảnh (các mỏm khớp sẽ khớp với các mỏm khớp trên

và dưới nó)

Hình 1 3 Hình ảnh đốt sống [4]

1.1.2 B ệnh cong vẹo cột sống ở trẻ em

1.1.2.1 Phân loại cong vẹo cột sống

Cong vẹo cột sống là hiện tượng cột sống bị biến dạng khác với bình thường

Là một hình thái của tư thế xấu, sự xoắn vặn thực sự của cột sống Đây là tật chính trong các tật của cột sống lứa tuổi học sinh [5] (hình 1 4)

Trang 16

Hình 1 4 Hiện tượng cong vẹo cột sống [5]

Khi biến dạng: cột sống có thể bị lệch sang phải hoặc sang trái (gọi là vẹo cột sống) hoặc uốn cong quá mức về phía trước gọi là ưỡn; về phía sau gọi là gù hay giảm độ

cong của các đoạn cong sinh lý (hình 1.5)

Hình 1 5 Một số hình ảnh cong vẹo cột sống [6]

Trang 17

Hình 1 6 So sánh trẻ bình thường với trẻ bị cong vẹo cột sống [7]

Trang 18

phải và vẹo lưng trái mà các dấu hiệu dễ nhận biết nhất là hai bả vai khác nhau Vẹo thắt lưng thường mặt lồi về phía trái, tam giác thân phải sâu, mạn sườn phải lõm hơn

- Vẹo chữ S thường gặp ở đoạn lưng và thắt lưng Vẹo hình chữ S thuận thì đoạn lưng lồi về phía trái, đoạn thắt lưng lồi về phía phải Vẹo chữ S ngược thì đoạn lưng lồi về phía phải và đoạn thắt lưng ngược lại lồi về phía trái

Nhìn chung có bốn loại vẹo cột sống thường gặp như sau (hình 1.8):

Hình 1 9 Hình ảnh vẹo cột sống trên phim X-quang [4]

1.1.2.2 H ậu quả của cong vẹo cột sống

Cong vẹo cột sống có thể gây ra các hậu quả sau [7]:

Ảnh hưởng tới sức khỏe: Cong vẹo cột sống (đoạn ngực) dẫn đến thể tích lồng ngực bị thu hẹp do đó sẽ ảnh hưởng tới chức năng hô hấp, tuần hoàn Chân

thấp chân cao do lệch vai, đặc biệt các em gái khung chậu bị giới hạn có thể bị

Trang 19

lệch sẽ ảnh hưởng đến sinh đẻ sau này

Trong quá trình học tập, do lệch trọng tâm cơ thể nên ngồi học kém tập trung, chóng bị tê mỏi mông và đùi, do ngồi không ngay ngắn nên chữ viết xấu, chậm, khi học bài cũng khó khăn hơn nên kết quả học tập bị hạn chế

Trong đời sống sinh hoạt hằng ngày, do cơ thể bị lệch nên sẽ hạn chế nhiều trong hoạt động thể lực, rèn luyện thể thao, lao động

Ngoài ra cong vẹo cột sống còn ảnh hưởng đến vẻ đẹp thể hình khi các em lớn lên (gù, ưỡn, vai lệch ), làm các em giảm tự tin và hòa nhập cộng đồng

1.1.2.3 Các phương pháp phát hiện cong vẹo cột sống

Quan sát và ghi nh ận những bất cân xứng trên lâm sàng [4]:

Các dấu hiệu lâm sàng có thể quan sát thấy và ghi nhận được thông thường là:

• Một bên mỏm vai nhô cao hơn mỏm vai bên đối diện

• Xương bả vai 2 bên không cân đối với nhau

• Khi đứng thân người nghiêng sang một bên

• Cột sống cong vẹo sang một hoặc hai bên

• Ụ gồ ở lưng (rõ nhất khi trẻ đứng cúi lưng)

• Đối diện với bên ụ gồ thường là vùng lõm

• Cột sống có thể ưỡn ra trước hoặc gù ra sau

• Khung chậu bị nghiêng lệch và bị xoay

• Khớp háng một bên cao hơn bên đối diện

• Ngấn mông một bên cao hơn bên đối diện

• Khớp gối không cân đối khi nằm gập gối

• Một chân có thể ngắn hơn chân bên đối diện

• Có thể kèm theo các dị tật khác

• Có thể bị liệt một số cơ chi, thân mình

• Khi trưởng thành có thể bị đau lưng

Phương pháp khám vẹo cột sống bằng Scoliosis meter: Sử dụng thước đo scoliosis

meter để đo độ lệch của cột sống Phương pháp này giúp chẩn đoán sơ bộ mức độ cong vẹo cột sống nhưng có hạn chế là cần nhiều thời gian và thiết bị máy móc đi kèm (hình 1.10)

Trang 20

Hình 1 10 Đo vẹo cột sống bằng thước Scolio meter [8]

Chụp X quang cột sống: Phương pháp này có ưu điểm là vừa đánh giá được mức độ

cong vẹo cột sống vừa giúp chúng ta lưu lại hình ảnh để đánh giá hiệu quả can thiệp Hạn chế của nó là đắt tiền, không thể tiến hành được tại cộng đồng (hình 1.11)

Đo độ vẹo cột sống theo phương pháp COBB [8]:

• Xác định vùng vẹo cốt sống

• Xác định đốt sống trên và dưới nghiêng nhiều nhất về phía đỉnh đường cong

• Kẻ các đường tiếp tuyến với mặt phẳng trên của đốt sống trên và mặt phẳng dưới của đốt sống dưới Giao điểm của 2 đường cắt nhau này góc VCS

• Kẻ 2 đường vuông góc với 2 đường kẻ trên, góc giao của 2 đường vuông góc là góc vẹo cột sống

Hình 1 11 Cách đo góc VCS trên Xquang [8]

Trong trường hợp có 2 đường cong thì chúng tôi sẽ lấy giá trị của đường

cong có góc Cobb lớn hơn để phân loại đường cong

B ảng 1 1 Cách đánh giá mức độ vẹo cột sống theo phương pháp Cobb

Trang 21

Phương pháp thả dây dọi: Dùng dây dọi xác định trục thân, đo khoảng cách điểm

xa nhất của gai sau cột sống so với trục thẳng đứng của cơ thể (mốc là gai sau của đốt sổng cổ 7 (C7)

1.1.2.4 Dấu hiệu lâm sàng phát hiện bệnh cong vẹo cột sống

Quan sát phía sau: Học sinh nên đứng thẳng lưng hướng về người khám, hai ngón cái thẳng hàng, đứng khép đầu gối thẳng, trọng lượng đổ đều lên 2 chân Hai tay thả lỏng và khép vào sườn Các học sinh đứng thẳng tự nhiên, tránh uốn éo hoặc đứng trong tư thế "nghiêm" Nếu có bất thường sử dụng dây dọi để xác định sự di lệch của cột sống

BÌNH THƯỜNG

- Tư thế đầu ở chính

giữa nếp lằn mông

- Hai vai cân

- Hai xương bả vai có các

điểm nhô lên cân bằng

- Hai mào chậu cân đối;

khoảng trống giữa tay

BÌNH THƯỜNG

- Cả hai bên lưng phần trên và dưới cân đối

- Hông 2 bên ngang bằng và cân

- Có thể có ụ lồi, nên sử dụng

thước đo vẹo cột sống

Ki ểm tra ở tư thế cúi về phía trước: Học sinh đứng thẳng, quay lưng về phía người

khám Học sinh cúi về phía trước tạo thành 90 độ ở vùng thắt lưng, hai chân cách nhau khoảng 8 - 10 cm, đầu gối thẳng, hai ngón cái song song Hai bàn tay chụm lại với nhau và cánh tay thả lỏng xuống Đầu cúi

Khám t ừ phía trước với tư thế cúi: Đề nghị học sinh quay người, mặt đối diện với

người kiểm tra và làm lại động tác cúi về phía trước

Trang 22

BÌNH THƯỜNG

Hai bên lưng trên

và dưới bằng nhau và cân đối

CÓ TH Ể BỊ VẸO CỘT

S ỐNG

- Phần lưng phía trên, phía dưới hoặc ở cả 2 phần thấy có

sự mất cân đối giữa 2 bên

- Nếu thấy có ụ lồi, nên sử dụng thước đo vẹo cột sống

Quan sát tư thế nghiêng: (người khám vẫn ngồi) Học sinh tiếp tục đứng thẳng

như ban đầu nhưng phía thân bên phải/trái hướng về phía người khám Sử dụng dây rọi để xác định sự di lệch về phía trước hay sau của các điểm mốc của cơ thể

Bình thường Gù Ưỡn

Hình 1 12 Quan sát tư thế nghiêng để phát hiện bệnh gù, ưỡn lưng

Quan sát tư thế nghiêng với thân hình học sinh cúi về phía trước: Học sinh đứng

thẳng (như tư thế đứng thẳng), phía bên phải/trái hướng về phía người khám Bảo học sinh chắp 2 bàn tay vào với nhau rồi từ từ cúi người xuống với góc khoảng

900, người khám quan sát tư thế của cột sống

Các số liệu và các kết quả về cuộc kiểm tra nên được ghi chép qua việc sử dụng thuật ngữ mô tả bất kỳ sự không tương xứng nào xác định được (ví dụ vai bên phải cao hơn bên trái; khoảng cách từ tay trái tới mình lớn hơn bên phải; cột sống có hình chữ C, S…) trong hồ sơ sức khỏe của học sinh [9]

Trang 23

1.1.3 Tình tr ạng bệnh cong vẹo cột sống ở trẻ

1.1.3.1 Tình trạng bệnh cong vẹo cột sống ở trẻ em trên thế giới

Bệnh cong vẹo cột sống đã được phát hiện và điều trị từ giai đoạn rất sớm của lịch sử phát triển y học Hyppocrate là một trong những tác giả đầu tiên trình bày

về cong vẹo cột sống và đặt tên Scoliosis Ông cũng mô tả việc sử dụng các thiết

bị làm giảm tiến triển của cong vẹo cột sống [8]

Tới thế kỷ 18-19, các nhà nghiên cứu đã tìm ra nguyên nhân, bệnh sinh của cong vẹo cột sống một cách đầy đủ và rõ ràng hơn Đó là thời điểm đánh dấu bước phát triển to lớn trong việc phòng và chữa trị bệnh học đường

Năm 1849, Hare cho rằng: Cong vẹo cột sống có liên quan tới tư thế sai, rối loạn phát triển thể chất, còi xương Ông cũng mô tả việc sử dụng khuôn bằng thạch cao để điều trị cong vẹo cột sống có hiệu quả [9] Cùng năm đó, Edward Lonsdale viết luận thuyết về điều trị cong vẹo cột sống, ông cho rằng biến dạng cột sống ở trẻ em gái khi ngồi khâu vá, mặc áo nịt ngực quá chặt, bế ẵm trẻ nhỏ ở một bên tay ở giai đoạn cột sống phát triển nhanh dẫn đến cong vẹo cột sống [10]

Tỷ lệ cong vẹo cột sống trong một khám sàng lọc của Guillauve trên 731 trẻ

em trai và gái, có 18% trong số 350 trẻ em gái và 41% trong số 381 trẻ em biến dạng cột sống [11]

Năm 1982 tại Singapore, J.S.Daruwalla và các cộng sự khám sàng lọc cho 110.744 học sinh ở các nhóm tuổi 6 đến 7; 11 đến 12; 16 đến 17 cho kết quả lần lượt là 0,12%; 1,7%; 3,1%

Một khám sàng lọc khác của Stirling và cộng sự cho 15.799 trẻ học sinh từ

6 đến 14 tuổi ở Anh, năm 1996 thì 934 học sinh (5,9%) có dấu hiệu ban đầu của cong vẹo cột sống và được chụp X quang sàng lọc lần 2 có 431 học sinh (2,7%)

có góc Cobb trên X quang > 5 độ [12]

Như vậy, cong vẹo cột sống ở lứa tuổi học sinh đã được quan tâm nghiên cứu từ rất lâu Tình hình cong vẹo cột sống ở học sinh các nước phát triển trên thế giới ít có sự biến động qua các thập niên Tỷ lệ này dao động từ 0,12% đến 8,3%

và có xu hướng tăng lên qua các giai đoạn phát triển [5]

1.1.3.2 Tình tr ạng bệnh cong vẹo cột sống ở trẻ em Việt Nam

Năm 1961, theo Viện Vệ sinh - Dịch tễ Trung ương, tỷ lệ mắc bệnh cong vẹo cột sống ở tuổi 18 tại Hà Nội, ở nam là 24,6% và nữ là 33,9% Theo kết quả nghiên cứu của Sở Y tế Hà Nội năm 1962 thì tỷ lệ học sinh ở Hà Nội bị cong vẹo cột sống là 12% [13]

Theo nghiên cứu của Triệu Đình Thành, tỷ lệ học sinh bị cong vẹo cột sống của học sinh Lạc Sơn – Hòa Bình là 19,49%, tỷ lệ học sinh trung học cơ sở bị cong vẹo cột sống gấp 1,8 lần học sinh tiểu học Trong khi đó ở Anh, tỷ lệ học sinh bị cong vẹo cột sống là 5,9%; ở Singapore tỷ lệ này là 3,1% [22]

Theo Bùi Hoàng Tụng nghiên cứu tỷ lệ bệnh cong vẹo cột sống của học sinh trường trung học cơ sở Hoàng Hoa Thám, Quảng Châu - Quảng Xương - Thanh Hóa, năm 1989 kết quả là 13,98% [14]

Trang 24

Theo Nguyễn Ngọc Ngà, trong đề tài “Sức khỏe của thế hệ trẻ Việt Nam thập kỷ 80”, thì tỷ lệ cong vẹo cột sống của học sinh nói chung là 23%, trong đó nam 21,2%; nữ 24,5% [15]

Theo Phạm Văn Hán nghiên cứu 504 học sinh gồm: 4 lớp tiểu học, 4 lớp trung học cơ sở tại thi trấn Minh Đức - Thủy Nguyên - Hải Phòng năm 1993-1995 thì tỷ lệ cong vẹo cột sống là 27,21% [16]

Đề tài nghiên cứu về mối liên quan giữa môi trường học tập và tình trạng sức khỏe, bệnh tật của học sinh Kh’mer - Kiên Giang từ năm 1997 đến năm 2000 của Hồng Xuân Trường đã thống kê được thấy tỷ lệ học sinh bị cong vẹo cột sống năm 1997 là 27,1%, năm 2000 tăng lên 29,3% [17]

Theo Bùi Thị Thao, Đặng Văn Nghiễm nghiên cứu năm 1994, tỷ lệ cong vẹo cột sống của học sinh Vũ Thư - Thái Bình cho thấy tỷ lệ bị cong vẹo cột sống cao nhất là ở lớp 5 và lớp 9 [18]

Nghiên cứu của Trần Đình Long thấy học sinh ở nông thôn có tỷ lệ cong vẹo cột sống cao hơn học sinh thành phố Học sinh ở Bắc Lý - Lý Nhân - Hà Nam

có tỷ lệ cong vẹo cốt sống là 38,1%, học sinh ở thành phố là 10,1% (nghiên cứu cùng thời gian cùng lứa tuổi) [19]

Theo Trần Văn Dần [14] thì tỷ lệ cong vẹo cột sống ở học sinh phổ thông trong thập kỷ 90 từ 16 - 27% Nhìn chung tỷ lệ cong vẹo cột sống vẫn không giảm Kết quả nghiên cứu của Trần Thị Mỹ Hạnh năm 2001 [20] trên 361 học sinh các cấp tại Sóc Sơn - Hà Nội nhận thấy học sinh tiểu học bị cong vẹo cột sống là 36,9%; Trung học cơ sở là 24,5%; Phổ thông trung học là 38,3% Tỷ lệ mắc bệnh chung là 33,35% Trong đó hình dáng cong vẹo cột sống chữ C thuận là 43%, chữ

C ngược là 15%

Vũ Đức Thu, Lê Kim Dung, Đào Ngọc Phong và cộng sự nghiên cứu bệnh cong vẹo cột sống ở Hà Nội năm 2001 đã phát hiện tỷ lệ cong vẹo cột sống cao với 30,8% và tăng theo cấp học, tiểu học là 28,7%; trung học cơ sở là 30,1%; phổ thông trung học là 33,15% [21]

Kết quả nghiên cứu của Vũ Thị Liên (2001), tìm hiểu tình hình cong vẹo cột sống của học sinh ở hai địa điểm của thành phố Thái Nguyên cho thấy tỷ lệ mắc chung là 10,4%, trong đó tiểu học là 10,9%; trung học cơ sở là 13%; phổ thông trung học là 7,2 % [22]

Triệu Đình Thành (2003) [23], nghiên cứu học sinh ở Lạc Sơn - Hòa Bình

và kết luận: Tỷ lệ học sinh bị cong vẹo cột sống nói chung là 19,49%, tỷ lệ học sinh trung học cơ sở bị cong vẹo cột sống gấp 1,8 lần học sinh tiểu học Hình dáng cong vẹo cột sống chủ yếu là chữ C thuận 46%, C ngược 35,7%

Lê Thế Thự và cộng sự (2004) nghiên cứu bệnh cong vẹo cột sống ở học sinh 4 trường gồm 2 trường tiểu học, 2 trường trung học tại thành phố Hồ Chí Minh nhận thấy tỷ lệ học sinh bị cong vẹo cột sống rất cao, đầu năm có tỷ lệ là 12,1% thì cuối năm tăng lên 30% [24]

Như vậy, bệnh cong vẹo cột sống là bệnh thường gặp ở lứa tuổi học sinh

và được sự quan tâm nghiên cứu Các nghiên cứu trên cho thấy tỷ lệ cong vẹo cột

Trang 25

sống lứa tuổi học sinh ở nước ta cao hơn nhiều so với các nước phát triển Tỷ lệ cong vẹo cột sống lứa tuổi học sinh khác nhau tại các vùng miền trên cả nước (chi ếm từ 10 đến 34% tổng số học sinh) và đang có xu hướng tăng dần Các nghiên cứu mới thực hiện cục bộ theo địa phương và chưa có nghiên cứu tổng về bệnh này trên học sinh cả nước

1.1.4 Nguyên nhân gây cong v ẹo cột sống ở trẻ và các giải pháp phòng ngừa

1.1.4.1 Nguyên nhân gây cong vẹo cột sống [7]

Bất cứ một nguyên nhân nào làm cho các cơ và dây chằng bị kéo dãn, hoặc yếu đi do phải chịu sức căng kéo về một phía, ra trước hoặc ra sau, sang trái hoặc sang phải, trong một thời gian dài, sẽ làm cho phần cột sống tương ứng bị biến dạng, gây nên cong vẹo cột sống

Nguyên nhân: Hầu hết nguyên nhân của bệnh cong vẹo cột sống ở học sinh nằm trong các trường hợp:

- Do tư thế xấu trong học tập: Ngồi học không ngay ngắn, ngồi chen chúc như ngồi nghiêng vẹo trong học tập trong thời gian dài

- Sử dụng cặp sách vượt quá trọng lượng cho phép (lớn hơn 10% trọng lượng cơ thể), đeo cặp sách một quai, xách cặp sách một bên kéo dài

- Bàn ghế không phù hợp với tầm vóc do bàn quá cao ghế quá thấp hoặc ngược lại, ngồi tì ngực vào bàn do bàn liền ghế không đúng quy cách

- Tư thế xấu trong sinh hoạt, lao động: Lao động không đều giữa hai bên cơ thể kéo dài như gánh nặng, bế em, cuốc đất…

- Do bệnh tật: Di chứng của bệnh bại liệt, lao cột sống, còi xương, suy dinh dưỡng, chấn thương cột sống

Nguyên nhân chưa rõ ràng: Một số trẻ ngay sau khi sinh ra đã bị biến dạng cột

sống, 90% các trường hợp này không rõ nguyên nhân gọi là cong vẹo cột sống bẩm sinh

1.1.4.2 Giải pháp phòng ngừa bệnh cong vẹo cột sống [24]

Lối sống:

+ Sử dụng bàn ghế phù hợp từng lứa tuổi (bàn cao bằng 46% chiều cao cơ thể, ghế bằng 27%)

+ Không để học sinh mang cặp nặng quá, mang một bên …

+ Trẻ em khi ngồi học phải ngay ngắn, không nghiêng các bên

+ Hạn chế cho trẻ em lao động sớm: gánh, vác, mang nặng, đội

+ Không cho trẻ mang vác nặng để tránh gù lưng, vẹo cột sống

+ Tiêm chủng đầy đủ cho trẻ

+ Tập thể dục buổi sáng, tập giữa giờ

+ Đưa trẻ đến khám tại cơ sở y tế chuyên khoa chỉnh hình khi có các biểu hiện bất thường

Sử dụng cặp sách phù hợp:

Trang 26

+ Trọng lượng cặp lý tưởng: < 10% khối lượng cơ thể

+ Kích thước hợp lý, phù hợp với đặc điểm phần lưng học sinh

+ Chuyển dịch trọng tâm về vị trí thích hợp để khi đeo cặp ít tác động lên cột sống

Khi phát hiện mắc bệnh:

+ Tập vật lý trị liệu

+ Mang áo nẹp

+ Phẫu thuật chỉnh hình nếu vị trí vẹo cột sống trên 40 độ…

Chế độ dinh dưỡng, luyện tập:

+ Luyện tập thể thao đều đặn hạn chế gù lưng, vẹo cột sống ở trẻ

+ Bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng, rau xanh, hoa quả có nhiều vitamin

có việc sử dụng cặp sách có khối lượng và thiết kế không phù hợp Do vậy một trong các giải pháp hữu hiệu để phòng ngừa bệnh cong vẹo cột sống cho trẻ em

đó là giảm khối lượng cặp sách và thiết kế cặp hỗ trợ phòng ngừa bệnh này

1.2 T ổng quan về cặp sách phòng chống cong vẹo cột sống ở cơ thể trẻ em 1.2.1 Một số sản phẩm cặp chống gù cho học sinh tiểu học hiện có trên thị trường

Cặp sách phòng chống cong vẹo cột sống hay còn gọi là cặp chống gù là một trong những sản phẩm rất được quan tâm trên thị trường với sự xuất hiện của nhiều hãng đến từ các quốc gia khác nhau

Các thương hiệu sản xuất các sản phẩm có những đặc trưng riêng biệt với mức giá trên thị trường cũng vô cùng đa dạng

Một số thương hiệu nội tiếng trong và ngoài nước phát triển cặp chống gù như: cặp chống gù Randoseru của Nhật, Neko Hero của Nhật, Herlitz của Đức, Delune của Nga và Hami hay Miti của Việt Nam [25]

Trang 27

1.2.1.1 Một số sản phẩm cặp chống gù cho học sinh tiểu học nhập khẩu

- Trọng lượng nhẹ chỉ 900g

- Phần dây đeo được thiết kế dạng 3D to bản, ôm sát phần lưng giúp giảm sức nặng cho đôi vai

bé, chống xệ vai

- Nhiều ngăn túi, thuận thiện cho quá trình đựng đồ

- Có đảm bảo tính đối xứng

- Cặp mềm, tiện sử dụng

- Quai đeo chưa tối ưu hóa, cần dùng bản to hơn để ôm sát phần vai

- Quai đeo nên kéo từ trên cặp xuống dưới cùng để khi đeo trọng lượng được tràn đều trên phần lưng

- Việc phân bố chi tiết đệm chưa hợp lý Nên đệm phần dưới balo để

ôm sát lưng từ trên xuống dưới theo đường xương sống và phần hông đệm nhiều hơn (vị trí P4 & P5) theo quy tắc đã nghiên cứu

- Chưa đa dạng hóa chức năng

- Mức giá cao: Khoảng 1.600.000 VNĐ

- Được gia công tỉ

mỷ, chất liệu đặc biệt có khả năng chống vi khuẩn,

chống mồ hôi

- Kết cấu đối xứng, cân đối

- Nhiều ngăn túi bên trong, thuận thiện cho quá trình đựng

đồ

- Quai bản to, kéo dài từ trên xuống dưới cùng tạo điều

- Khóa kim loại dễ rỉ

- Lắp túi cứng, khó giữ nguyên vị trí khi mở cặp

- Khi mở cặp dễ rơi đồ

ra ngoài

- Bề mặt cạnh nhọn, cứng, gây khó chịu khi tiếp xúc với lưng

- Đệm phía sau giả da nên thấm mồ hôi kém, chi tiết đệm sắp xếp chưa hợp lý, chưa ôm sát cơ thể

- Phần điều chỉnh độ

Trang 28

kiện thuận lợi để giàn trải lực đều trên lưng

- Khóa kim loại chắc chắn

- Kiểu dáng dọc:

Thuận tiện di chuyển, dàn đều áp lực

dài qua khá cứng, khó thay đổi độ dài

- Mức giá cao: tùy từng loại mà giao động 4.000.000 đến

8.000.000 VNĐ

3 Herlitz của

Đức

- Cặp siêu nhẹ, trọng lượng chỉ 300g, có thể coi đây là sản phẩm cặp nhẹ nhất trong tất cả các cặp chống gù có trên thị trường

- Cặp được thiết kế tuân thủ quy tắc cân bằng, đối xứng

- Nhiều loại kích cỡ phù hợp với nhiều

độ tuổi

- Cặp có nhiều túi, thuận tiện trong quá trình sử dụng

- Cặp làm bằng sợi polyester kết hợp phản quang an toàn cho trẻ khi đi vào buổi tối

- Quai đeo chưa tối ưu hóa, nên đặt kéo xuống dưới dùng để khi đeo trọng lượng được giàn đều trên lưng

- Việc phân bố chi tiết đệm: Chưa hợp lý

- Túi hông có khóa không thuận tiện cho đựng các sản phẩm như chai nước, ô dù

- Chưa đa dạng hóa chức năng: như chuyển đổi kiểu dáng hoặc làm phao cứu sinh

- Giá thành cũng tương đối cao: dao động từ 1.800.000 đến 1.900.000 VNĐ

- Khối lượng cặp nhẹ: khoảng 900g

- Xuất hiện dây phụ trợ tại vị trí trước ngực để cặp có thể

ôm sát cơ thể, giúp giảm tải lực tác dụng lên lưng

- Cặp nhiều ngăn, tiện dụng đựng đồ

- Xuất hiện búp bê trang trí làm phá vỡ cấu trúc cân bằng của cặp

- Khó thấm hút mồ môi, khó vệ sinh

- Chưa tối ưu hóa vị trí quai đeo: quay đeo kết thúc phần cạnh làm túi không giàn đều trọng lượng nên lưng

- Chưa tạo độ cong cột sống để cặp ôm sát

Trang 29

dùng

- Quai bản to, có đệm quai dày và chắc chắn

- Cấu trúc cặp cứng, chắc chắn

- Có sự sáng tạo trong quy trình ép dán, định hình

lưng

- Cấu trúc khá cứng và cồng kềnh

- Túi hông dạng hộp, cứng và có khóa kéo, khó đựng đồ như chai nước, ô dù

- Chưa đa dạng hóa chức năng

- Mức giá khá cao: từ 1.200.000 đến

1.500.000 VNĐ

Nh ận xét: Nhìn chung, các sản phẩm cặp chống gù nhập ngoại trên thị trường rất

đa dạng về màu sắc, mẫu mã và mức giá khác nhau Mỗi thương hiệu phát triển sản phẩm của mình với kết cấu sản phẩn riêng biệt Tuy nhiên, tổng thể các loại cặp trên thị trường hiện nay chưa có sự thống nhất về phương pháp đệm lưng như:

Vị trí đệm, hình dáng đệm, độ dày đệm, chất liệu đệm lưng - một yếu tố quan trọng trong chức năng chống cong vẹo cột sống của sản phẩm cặp

1.2.1.2 M ột số sản phẩm cặp chống gù cho học sinh tiểu học trong nước

Thị trường trong nước có nhu cầu rất cao về các sản phẩm cặp chống gù cho học sinh, tuy nhiên các sản phẩm nhập ngoại có giá thành tương đối cao chưa phù hợp với số đông người dân Việt Nam Vì vậy các hãng sản xuất trong nước đã đưa

ra thị trường các mẫu cặp sách chống gù với giá thành phù hợp hơn với thu nhập của người Việt Nam

Các sản phẩm cặp sách trong nước cũng rất đa dạng về màu sắc, mẫu mã nhưng các chi tiết quan trọng để đảm bảo được chức năng chống gù của cặp sách lại chưa được quan tâm thấu đáo Các chi tiết đệm lưng giúp thay đổi trọng tâm của cặp và chống xê dịch cặp chưa thống nhất giữa các hãng có nhiều hình dạng khác nhau và được đặt tại các vị trí khác nhau trên cặp Việc sản xuất các chi tiết đệm lưng để thực hiện chức năng chống gù chưa được nghiên cứu, khảo sát theo công thái học cơ thể trẻ em dẫn đến hiệu quả sử dụng chưa cao

B ảng 1 3 Một số sản phẩm cặp chống gù của Ladoda [25]

- Cặp có cấu trúc phức tạp

- Nắp túi vòng ra trước đóng mở bằng khóa kéo, tạo lắp túi như một chi tiết trang trí

- Túi hộp ốp thẳng vào

- Quy trình sản xuất cặp C106 khá phức tạp

- Khó khăn trong các giai đoạn may, lắp ghép sản phẩm tại túi

ốp thân trước, khóa lắp, đính quai đeo

Trang 30

thân túi, có súp lê cạnh

- Hai hông riêng biệt, có

độ cong phần trên

- Túi hông cao, rộng

- Quai to chắc chắn

- Có đệm mút chắc chắn phía sau ốp lưng

phía trên

- Chi tiết đệm mút ốp lưng khá dày, yêu cầu tính đối xứng nên việc đặt đúng vị trí, may chuẩn gặp nhiều khó khăn

- Là sản phẩm cặp phát triển từ cấu trúc cặp C108, C109

- Cặp có phom dáng cứng, nhưng được thiết

kế khóa kéo quanh thân cặp nên đóng mở dễ dàng

- Cùng là sản phẩm C193 nhưng công ty phát triển với 2 loại túi hông khác nhau: một loại là lúi lưới may vào hông cạnh, một loại khác là túi hộp ốp

- Hai hông riêng biệt, có

độ cong phần trên và được may chắc chắn với phần thân sau

- Quai to chắc chắn

- Có đệm phẳng hoàn toàn phần lưng

- Quy trình sản xuất cặp C493 có nhiều sáng tạo

- Việc làm khóa chạy dọc theo đường hông

và thân trước giúp quá trình sử dụng thuận tiện

- Chi tiết hông và thân sau được ép cứng, tiết kiệm chi phí sản xuất để lắp ghép, may mẫu

- Còn gặp khó khăn trong một số giai đoạn lắp ghép tại các

vị trí: túi ốp thân trước lệch, may khóa xung quanh hông và đính quai túi

6 C1262

- Là sản phẩm cặp với phom dáng hoàn toàn mới

- Cặp dáng cứng, lắp cặp thiết kế từ phần trên cùng thân sau qua thân trước, vừa có tác dụng đóng mở vừa là chi tiết trang trí

- Túi hình hộp, tất cả các ngăn khóa, túi đựng bên trong

- Quy trình sản xuất cặp C1262 có nhiều sáng tạo

- Các chi tiết bên ngoài được ép vật liệu vải dù kết hợp với đệm cứng để tạo phom dáng cho sản phẩm

- Việc sử dụng công nghệ ép này giúp cặp

có phom dáng đẹp,

Trang 31

- Hai hông riêng biệt, ép cứng

- Quai to chắc chắn

- Có đệm phẳng dày, được may chắc chắn, đối xứng

đứng dáng, tiết kiệm chi phí tự ép dán tay

và may sản phẩm

- Còn gặp khó khăn trong một số giai đoạn lắp ghép các chi tiết cứng, may phần hông cặp, may quai

và chi tiết ốp lưng đệm dày, phải may đối xứng

7 C1275

- Là sản phẩm cặp phát triển từ cấu trúc cặp C106

- Cặp có phom dáng tương đối mềm, tuy nhiên được hỗ trợ đệm chắc chắn nên rất đứng dáng

- Nắp túi vòng ra trước đóng mở bằng khóa kéo, tạo lắp túi như một chi tiết trang trí

- Túi hộp ốp thẳng vào thân túi, có súp lê cạnh

- Hai hông riêng biệt, có

độ cong phần trên

- Túi hông cao, rộng

- Quai to chắc chắn

- Có ép dán phần đệm lưng

- Quy trình sản xuất cặp C125 tương tự như cách làm cặp C106

- Khó khăn trong các giai đoạn may, lắp ghép sản phẩm tại túi

ốp thân trước, khóa lắp, đính quai đeo phía trên

- Điểm sáng tạo trong quy trình sản xuất cặp C1275 là phần ốp lưng được định hình trực tiếp, do vậy sẽ tiết kiệm được chi phí nhân công ép dán hay may sản phẩm

- Cặp nhẹ, khối lượng 800g

- Tác dụng như một chiếc phao cứu sinh

- Quai: đệm mút chắc chắn, quai bản to

- Có tạo thiết kế cong

- Quai đeo chưa tối ưu hóa, nên đặt xuống dưới cùng phần đáy

- Nên tăng cường bổ sung đệm phía vị trí P4, P5

Trang 32

người

- Chia đệm mút thành các rãnh thoát mồ hôi tốt

- Kiểu dáng dọc góp phần giàn đều tải trọng mang trên lưng, kết cấu gọn nhẹ

Nhận xét: Nhìn chung, sản phẩm cặp chống gù của các công ty trong nước khá đa

dạng về mẫu mã, màu sắc Tuy nhiên, các sản phẩm còn tương đối cồng kềnh và phức tạp, quy trình lắp ráp còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình sản xuất Các chi tiết đệm lưng khá đa dạng theo hình dạng và kích thước và chưa rõ nguyên lý thiết kế, chưa được thiết kế theo cấu trúc giải phẫu phần lưng của học sinh

1.2.2 Các nghiên c ứu về ảnh hưởng của cặp sách gây cong vẹo cột sống trẻ

em

Ngày nay người ta thường thấy trẻ em đi học oằn mình vì khối lượng của cặp sách, nhiều học sinh chịu gánh nặng của việc mang túi đi học gây áp lực lớn lên khung xương của các em, từ vấn đề đó có thể học sinh phải đối mặt với một số vấn đề về sức khỏe

Đau lưng ở trẻ em dễ bị rối loạn cơ bản nghiêm trọng hơn nhiều so với đau lưng ở người lớn, điều đo cần phải được quan tâm và chú trọng hơn

Trong nghiên cứu [26] ở Iraq, đã tiến hành khảo sát 242 học sinh tiểu học trong đó có 116 nam và 126 nữ, độ tuổi từ 6-12 tuổi với khả năng đi lại và đeo cặp sách độc lập Kết quả cho thấy: độ lệch trung bình ± độ lệch chuẩn (SD) của cân nặng học sinh là (29.114 ± 8.627 Kg), trọng lượng của cặp sách và trọng lượng cặp sách theo tỷ lệ phần trăm khối lượng cơ thể cũng được đánh giá với giá trị trung bình ±SD tương ứng là (5.111 ± 2.023 Kg) và (18.896 ± 9.239 %)

Khoảng 31% học sinh được khảo sát cho rằng cặp sách đi học của họ có khối lượng bình thường, 28,5% học sinh cho rằng cặp sách có khối lượng nhẹ hơn và 40,1% cho rằng khối lượng cặp sách đi học của họ nặng hơn

Các học sinh cũng báo cáo có các hiện tượng: đau lưng dưới (thắt lưng) chiếm 36,8%, đau cổ - vai: 45%, không đau: 18,2%

Mối liên quan giữa khối lượng cặp sách và mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe

là (80,4%) học sinh bị đau lưng dưới khi mang cặp có khối lượng ≥ 5 kg và (19,6%) học sinh bị đau lưng dưới khi mang cặp có khối lượng < 5 kg

Trang 33

theo giới tính khác nhau: 50% học sinh nữ bị đau lưng và đau vai, trong khi đó tỷ

lệ này ở học sinh nam là 39,7%

Nghiên cứu [26] cũng cho thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng cặp sách đi học và khối lượng cơ thể của học sinh tiểu học Mức độ ảnh hưởng đối với nữ ở mức cao hơn nam với cùng một khối lượng cặp sách Giới tính, trọng lượng cơ thể và việc thiết kế cặp, tỷ lệ cặp, khối lượng cặp nặng là những nguyên nhân dẫn đến đau lưng, đau vai, đau cổ ở trẻ em khi đi học Trong nghiên cứu ở Brazil [27] đã khảo sát 916 học sinh ở Bazaril, trong

đó có 610 học sinh tiểu học (66,59%) và 306 học sinh trung học (33,41%) gồm

496 nữ, 420 nam Các nhà nghiên cứu đã đưa ra kết luận rằng: Khối lượng (tải trọng) của cặp sách khi được đeo trên lưng học sinh sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến dáng đi, và sau một thời gian nhất định chúng gây đau, thay đổi hoặc làm rối loạn cột sống nếu tải trọng vượt quá mức cho phép

Để nghiên cứu ảnh hưởng của khối lượng cặp lên cơ thể, các nhà nghiên cứu đã thực hiện thí nghiệm sau:

+ Sử dụng thiết bị đo thương hiệu Plenna Slim, MEA model 02510, độ chính xác 100 g

+ Học sinh mặc đồ thể dục, đứng thẳng tại trung tâm máy đo, cánh tay song song với cơ thể, chân trần, mắt nhìn thẳng, không di chuyển, không có phụ kiện làm thay đổi tổng khối lượng cơ thể (hình 1.8)

+ Đo khối lượng cơ thể, khối lượng cặp sách được mang

+ Sau một thời gian, họ phỏng vấn học sinh về sự hiện diện của vị trí đau, cơn đau xuất hiện khi dùng cặp

Hình 1 13 Dáng đứng khi đeo (a) và không đeo (b) cặp sách (ba lô) (tải trọng)

Kết quả nghiên cứu [27] cho thấy:

+ 59,06% học sinh thường đeo cặp có tải trọng trên 10% khối lượng cơ thể

họ và 24.45% bị đau lưng, đau vai

+ Tùy theo độ tuổi, giới tính học sinh mà khối lượng cặp cho phép khác nhau Tuy nhiên, việc sử dụng cặp có khối lượng ≤ 10% cơ thể là an toàn cho học

Trang 34

sinh tất cả các cấp học

Các tác giả nghiên cứu [28] cho rằng, sau một thời gian dùng cặp có kết cấu lệch trọng tâm sẽ phá vỡ yếu tố cân bằng tự nhiên của hệ xương, dẫn đến cong vẹo cột sống ở trẻ em Các tác giả đã khảo sát trẻ em ở thành phố Indore và đã thấy sự bất cân đối giữa khối lượng người sử dụng và tải trọng phải mang, trong

đó tải trọng cặp sách thường chiếm tới 20,62% cao hơn rất nhiều so với giới hạn cho phép

Shahram Baraz và các cộng sự ở Đại học Khoa học Y tế, Ahvaz, Iran [29]

đã nghiên cứu về mối quan hệ giữa khối lượng ba lô và tỷ lệ ưỡn, gù, vẹo cột sống

và lệch vai của học sinh tiểu học Nghiên cứu được thực hiện vào năm 2015 tại Abadan, Iran và 383 trường tiểu học Kết quả đã cho thấy khối lượng của 36,9%

ba lô của học sinh trường công lập và 55,1% ba lô của học sinh trường tư thục là không chuẩn đối với khối lượng cơ thể Các tác giả thấy rằng khối lượng ba lô không chuẩn làm tăng tỷ lệ mắc bệnh lệch vai, ưỡn hoặc gù cột sống ở học sinh tiểu học, có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe thể chất trong tương lai

Năm 2013, trong nghiên cứu về ảnh hưởng của tải trọng ba lô đến tư thế dáng đi của trẻ em tiểu học [30], Avantika Rai và các cộng sự đã nghiên cứu đánh giá sự thay đổi tư thế và sự ổn định tư thế học sinh với sự thay đổi khối lượng và

vị trí ba lô Các thử nghiệm tĩnh được thực hiện khi không có ba lô và có ba lô Mỗi lần được thử nghiệm ở hai địa điểm khác nhau trên vùng lưng (cao trên lưng; dưới thắt lưng) với ba tải trọng khác nhau (không có khối lượng; 10% khối lượng

cơ thể; 20% khối lượng cơ thể) Các kết quả chỉ ra rằng sự ổn định tư thế và vị trí

cơ thể trong khi đeo ba lô nặng 20% khối lượng cơ thể khác nhau đáng kể so với điều kiện là không có ba lô hoặc ba lô với 0 hoặc 10% khối lượng cơ thể Trong

tư thế đứng với khối lượng ba lô nặng 20% khối lượng cơ thể dẫn đến sự thay đổi dịch chuyển về phía trước đối với vai và đầu, sự dịch chuyển trọng tâm cơ thể cũng được dồn về phía trước nhiều hơn

Vị trí của ba lô cũng thay đổi đáng kể với tư thế ban đầu Khi đeo ba lô ở

vị trí cao trên lưng vị trí của đầu dịch chuyển về phía trước nhiều hơn so với khi đeo ba lô tại vị trí thắt lưng Ngoài những thay đổi do tăng khối lượng ba lô và vị trí ba lô, nghiên cứu còn tìm thấy bằng chứng cho thấy giới tính, hình dáng cơ thể

cơ thể và tuổi tác cũng có thể thay đổi sự ổn định và tư thế khi đeo ba lô Những điều này có thể dẫn đến nguy cơ bị chấn thương và té ngã

Như vậy: Qua một số nghiên cứu trên thấy rằng các nguyên nhân dẫn đến tình trạng cong vẹo cột sống của học sinh là do sử dụng cặp sách quá khối lượng cho phép, cặp có thiết kế và kết cấu gây nghiêng lệch, sai lệch trọng tâm, trọng tâm của cặp tác động của cặp lên xương sống

1.2.3 Các gi ải pháp cong vẹo xương sống của cặp học sinh

Dựa trên các nguyên nhân đã đưa ra ở trên, để cặp sách có khả năng chống cong vẹo xương sống thì cặp phải đáp ứng: Hạn chế tối đa tác động trọng lượng cặp, đảm bảo yếu tố cân bằng, kích thước phù hợp, đặt trọng tâm cặp tại vị trí ít tác động đến xương sống

Trang 35

1.2.3.1 Hạn chế tác động của trọng lượng cặp lên xương sống

Các tác giả nghiên cứu [28] đã nghiên cứu đề xuất phương pháp để giảm tác động của túi xách lên cơ thể trẻ em

- Đối tượng: 643 học sinh từ 5 trường tiểu học khác nhau của thành phố Indore

Ấn Độ (375 nam, 268 nữ)

- Thời gian khảo sát: 12/12/2014 đến 31/12/2014

- Để nghiên cứu ảnh hưởng của trọng tâm cặp lên cơ thể, các nhà nghiên cứu đã thực hiện thí nghiệm sau:

- Sử dụng cân: CAEG Electrolux ABS 408E China và TCS-200-RT, China để đo chiều cao, khối lượng của người tham gia

- Sử dụng bảng câu hỏi gồm: thông tin nhân khẩu học (tên, tuổi, chiều cao, cân nặng, trọng lượng của học sinh) và bảng câu hỏi về loại túi đi học, cách mang, vùng cơ thể bị đau của học sinh

- Sử dụng một chiếc cặp đi học có kích thước 17x13x6 cm chứa khối lượng 7,5

kg theo cách khác nhau để thay đổi vị trí trọng tâm CG của cặp từ vị trí P1 sang P5 lên cơ thể Trong đó từ P1 đến P5 lần lượt là: độ cong cột sống của vùng cổ, trên và dưới ngực, trên và dưới thắt lưng và vùng chậu nghiêng (hình 1.14)

Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ áp lực tại các điểm khác nhau từ P1 đến P5 khi vị trí CG của cặp thay đổi Trong đó vùng P1 đến P3 là cao nhất, còn tại vị trí P4 và P5 ít bị tác động hơn (ít nhất ở P4, cao nhất ở vị trí P3) (hình 1.15)

Hình 1 14 Các v ị trí đặt trọng tâm cặp [28]

Trang 36

Hình 1 15 Áp l ực tại các trọng tâm khác nhau [28]

Để thay đổi CG của cặp, các tác giả thêm một số túi khí “air packets” vào các

vị trí để đánh giá

+ Đặc điểm các túi khí: Nó là một loại túi khí nhỏ được làm bằng vật liệu cao

su trọng lượng nhẹ có thể được thổi phồng với không khí hoặc khí đốt và có độ bền tốt

a

b

Hình 1 16 Ảnh túi khí (a) và cách đặt túi khí (b) [31]

+ Kết quả nghiên cứu cho thấy khi sử dụng túi khí đệm lưng, trong tâm của túi đã

hạ thấp xuống (hình 1.17)

Trang 37

Hình 1 17 M ức độ thay đổi trọng tâm của túi tương ứng với các khối lượng khi sử

d ụng (màu nhạt) và không sử dụng túi khí (màu đậm)[31]

Ý nghĩa của phương pháp: Đưa ra giải pháp để giảm áp lực lên cơ thể khi sử dụng cặp, là một phương pháp hiệu quả vì chỉ cần thêm trọng lượng túi khí khoảng 200 – 220 g có thể giảm thiểu ảnh hưởng của cặp sách lên cột sống

1.2.3.2 Sử dụng đai hông và quai

Nghiên cứu [32] cho thấy sử dụng vành đai hông giảm lực tổng thể lên cơ thể đến 40% so với không sử dụng vành đai (thậm chí còn có thể tới 41%) (hình 1.18)

Hình 1 18 Lực tác dụng khi sử dụng đai hông [32]

Vành đai hông giúp giàn đều áp lực trên cơ thể, giảm áp lực tại một trị trí nhất định trên lưng Từ đó, hạn chế đau mỏi, biến đổi xương sống

+ Về mặt giải phẫu, cạnh trên hoặc giá đỡ xương hông phía sau cao hơn phía trước khoảng 2 inch, đó là lý do tại sao hầu hết các miếng đệm vành đai hông

có chiều rộng tối thiểu là hai inch

+ Vành đai hông nên để phía trên, ngay trên đầu xương hông

+ Vành đai hông càng to và gần nhau, khoảng cách quai (theo chiều dọc) càng lớn thì lực càng trải đều trên lưng

1.2.3.3 Cân bằng, đối xứng, hạn chế xê dịch cặp

Dựa trên cấu trúc của xương sống kết hợp với đối tượng nghiên cứu là

Trang 38

những học sinh không mắc tật cột sống nên để đảm bảo cấu trúc ban đầu của xương, yếu tố quan trọng nhất khi thiết kế cặp là yếu tố cân bằng, đối xứng

- Cặp phải có 2 quai đeo

- Các ngăn, túi phụ trợ, khóa, chi tiết trang trí… phải đặt đối xứng về hình dạng, kích cỡ

- Các chi tiết đệm, lót đặt đối xứng

- Để hạn chế xê dịch cặp trong quá trình sử dụng, cặp học sinh cần:

- Cấu trúc chắc chắn, tương đối cứng phom

- Để cặp không bị xê dịch trong quá trình sử dụng, cặp nên sử dụng miếng đệm chặn vùng xung quanh bả vai, sống lưng miếng đệm này sẽ giúp cặp được giữ cố

định và ôm sát phần lưng học sinh [32]

Hình 1 19 Vị trí đệm nên đặt quanh xương bả vai [32]

- Chiều dài cặp: Từ đốt sống 7 đến trước xương chậu

+ Đặt cặp ở phía sau xương cổ 7 để áp lực sẽ đặt ở vị trí lưng và thuận tiện cho việc quay đầu di chuyển

+ Phần dưới đặt trước xương chậu vì đây là vị trí chắc chắn và cứng nhất của cột sống, có thể đỡ được trọng lượng cặp

Trang 39

Hình 1 20 Xác định chiều dài cặp[33]

Cách xách định vị trí đặt cặp:

- Cặp nên ở khoảng cách từ C7 đến đầu xương hông, trong đó:

+ Nghiêng đầu về phía trước để tìm cột sống C7

+ Tìm đầu xương hông (đỉnh xương chậu)

+ Đo khoảng cách từ đốt sống C7 đến đỉnh xương chậu, đây chính là vị trí nên đặt cặp

Như vậy: Qua tổng hợp các tài liệu nghiên cứu về cặp phòng chống cong vẹo cột

sống thấy rằng để đáp ứng yêu cầu chống cong vẹo cột sống, cặp cần đáp ứng các yêu cầu như sau: Hạn chế tác động của khối lượng:

+ Sử dụng vật liệu làm cặp nhẹ

+ Đặt trọng tâm cặp tại vị trí ít tác động lên xương sống: Cần có hệ thống đệm lưng để chuyển tiếp và giàn đều trọng lượng

+ Cần đệm vị trí quanh bả vai để cặp ít bị dịch chuyển

+ Sử dụng đai hông và quai hợp lý Quai đeo cặp cần có đệm mút, và thiết kế trải dài từ phần trên cùng của thân sau đến phần dưới cùng của đáy túi, đai hông cần có kích thước phù hợp

Cấu trúc cặp cứng: Cấu trúc này giúp cặp được định hình chắc chắn qua quá trình sử dụng Tuy nhiên, hiện nay chưa có bài báo hay công trình nghiên cứu nào công nhận về tác động của cặp cứng lên cơ thể Điều này sẽ cần phải chú ý, nghiên cứu thêm

Yếu tố cân bằng: Cân bằng, đối xứng trong thiết kế và trang trí cặp

Kích thước cặp: Chiều dài từ C7 đến trước xương chậu, chiều rộng là khoảng cách giữa hai chỏm xương vai

Các yêu cầu trên đều liên quan đến nhân trắc cơ thể học sinh Do vậy để thiết kế và sản xuất được cặp phòng chống cong vẹo cột sống cần thiết phải nghiên cứu hình dạng và kích thước cơ thể trẻ em, đặc biệt là phần lưng học sinh

Trang 40

1.3 Tổng quan về nghiên cứu nhân trắc cơ thể học sinh phục vụ thiết kế cặp sách

1.3.1 Các phương pháp đo cơ thể người

Kích thước cơ thể người là những số đo được xác định bằng cách đo các khoảng cách trên cơ thể người qua các dấu hiệu nhân trắc hoặc các mốc đo chính xác trên cơ thể người [34]

1.3.1.1 Phương pháp đo trực tiếp

Phương pháp đo trực tiếp là sử dụng các dụng cụ đo, dụng cụ phụ trợ để giới hạn các mốc đo, đo tiếp xúc từng kích thước trên cơ thể người và cho kết quả trực tiếp Để đo kích thước cơ thể người cần xác định dấu hiệu nhân trắc, dấu hiệu nhân trắc bao gồm mốc đo, kích thước đo

Phương pháp đo cơ thể người tại Việt Nam được quy định theo tiêu chuẩn TCVN 5781:2009 [34]

Kích thước cơ thể người được xác định bởi ba đường đo cơ bản sau [34]:

- Đo kích thước thẳng

- Đo kích thước vòng

- Đo bề dày, bề ngang

Dụng cụ đo:

- Thước đo nhân trắc Martin

- Thước dây vải có tráng nhựa

Các loại thước đo trên đều phải có độ chính xác đến milimet

Hình 1 21 Dụng cụ đo cơ thể người

Ưu điểm của phương pháp đo trực tiếp: Dụng cụ đo đơn giản và dễ di chuyển, giá

thành rẻ, dễ mua, dễ sử dụng, không cần phần mềm hỗ trợ lấy thông số

Một số hạn chế chủa phương pháp đo hạn chế:

- Thời gian thực hiện đo lâu

- Cần bố trí số lượng lớn các kỹ thuật viên

- Độ chính xác của kết quả đo phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan của người

đo

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Phạm Thị Hoa Hồng Tươi, Lã Thị Ngọc Anh (2014), Nghiên cứu xây dựng hệ th ống cỡ số quần áo trẻ em gái lứa tuổi tiểu học trên địa bàn thị xã Chí Linh , Luận văn Thạc sỹ khoa học, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng hệ thống cỡ số quần áo trẻ em gái lứa tuổi tiểu học trên địa bàn thị xã Chí Linh
Tác giả: Phạm Thị Hoa Hồng Tươi, Lã Thị Ngọc Anh
Năm: 2014
[2] Nguyễn Văn Vọng (2001), Định hướng nội dung và giải pháp tổ chức nghiên c ứu khoa học công nghệ giáo dục thể chất, sức khỏe và y tế học đường trong thời gian tới (giai đoạn 2001 – 2005), Tuyển tập NCKH giáo dục thể chất, sức khỏe trong trường học các cấp, Nhà xuất bản Thể dục thể thao, Hà Nội, tr.3 - 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng nội dung và giải pháp tổ chức nghiên cứu khoa học công nghệ giáo dục thể chất, sức khỏe và y tế học đường trong thời gian tới (giai đoạn 2001 – 2005)
Tác giả: Nguyễn Văn Vọng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thể dục thể thao
Năm: 2001
[17] Hồng Xuân Trường (2000), Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến sứ khỏe, b ệnh tật của học sinh Khmer tỉnh Kiên Giang và áp dụng một số giải pháp can thiệp, Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 25, 124 - 128, 130 -135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến sứ khỏe, bệnh tật của học sinh Khmer tỉnh Kiên Giang và áp dụng một số giải pháp can thiệp
Tác giả: Hồng Xuân Trường
Năm: 2000
[18] Bùi Thị Thao, Đặng Văn Nghiễm (1998), Tình hình b ệnh cong vẹo cột sống ở trẻ em 6 - 15 tuổi tại một số trường thuộc huyện Vũ Thư, Thái Bình, Tạp chí Y học thực hành, số 350, Bộ y tế, Hà Nội, tr. 35 - 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh cong vẹo cột sống ở trẻ em 6 - 15 tuổi tại một số trường thuộc huyện Vũ Thư, Thái Bình
Tác giả: Bùi Thị Thao, Đặng Văn Nghiễm
Năm: 1998
[19] Vụ Y tế dự phòng – Bộ y tế (2000), V ệ sinh học đường , Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 25 - 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh học đường
Tác giả: Vụ Y tế dự phòng – Bộ y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000
[20] Trần Thị Mỹ Hạnh (2001), Tìm hiểu tình hình mắc bệnh cong vẹo cột sống và b ệnh cận thị học đường ở học sinh phổ thông huyện Sóc Sơn - Hà nội , Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 17 - 44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu tình hình mắc bệnh cong vẹo cột sống và bệnh cận thị học đường ở học sinh phổ thông huyện Sóc Sơn - Hà nội
Tác giả: Trần Thị Mỹ Hạnh
Năm: 2001
[21] Vũ Đức Thu, Lê Thị Kim Dung, Đào Ngọc Phong và cộng sự (2001), Tình hình c ận thị và cong vẹo cột sống ở học sinh thành phố Hà Nội, Tuyển tập NCKH giáo dục thể chất, sức khỏe trong trường học các cấp, Nhà xuất bản Thể dục thể thao, Hà Nội, tr. 215 - 220 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình cận thị và cong vẹo cột sống ở học sinh thành phố Hà Nội
Tác giả: Vũ Đức Thu, Lê Thị Kim Dung, Đào Ngọc Phong và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Thể dục thể thao
Năm: 2001
[22] Vũ Thị Liên (2001), Nghiên c ứu tình trạng cong vẹo cột sống và mối liên quan với các yếu tố vệ sinh học đường ở học sinh phổ thông Thái Nguyên, Luận văn Thạc Sỹ y khoa Trường Đại học y Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình trạng cong vẹo cột sống và mối liên quan với các yếu tố vệ sinh học đường ở học sinh phổ thông Thái Nguyên
Tác giả: Vũ Thị Liên
Năm: 2001
[23] Triệu Đình Thành (2003), Tình hình b ệnh biến dạng cột sống, cận thị trong học sinh và một số yếu tố liên quan ở các trường phổ thông vùng cao Lạc Sơn, Hoà Bình. Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y tế Công Cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh biến dạng cột sống, cận thị trong học sinh và một số yếu tố liên quan ở các trường phổ thông vùng cao Lạc Sơn, Hoà Bình
Tác giả: Triệu Đình Thành
Năm: 2003
[24] Lê Thế Thự và cộng sự (2004), Nghiên c ứu bệnh tật học đường liên quan đến Ecgonomi và các giải pháp can thiệp tai Thành Phố Hồ Chí Minh, Đề tài nhánh cấp nhà nước, mã số KC10.10 (2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bệnh tật học đường liên quan đến Ecgonomi và các giải pháp can thiệp tai Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Thế Thự và cộng sự
Năm: 2004
[26] Hadeel Fadhil Farhood (2013), Low back pain in schoolchildren: the role of school bag weight and carrying way, Journal of Natural Sciences Research, ISN 2224-3186, pp.156-164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Low back pain in schoolchildren: the role of school bag weight and carrying way
Tác giả: Hadeel Fadhil Farhood
Năm: 2013
[27] A.J.F de Paula (2015), The influence of load imposed by the backpack school in children and teens in Brazil, Procedia Manufaturing 3, 5350-5357 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The influence of load imposed by the backpack school in children and teens in Brazil
Tác giả: A.J.F de Paula
Năm: 2015
[28] Hadeel Fadhil Farhood (2013), Low back pain in schoolchilden: the role of school bag weight and carying way, Jounal of Natural Sciences Resesrch, ISSN 2224-3186, pp.56-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Low back pain in schoolchilden: the role of school bag weight and carying way
Tác giả: Hadeel Fadhil Farhood
Năm: 2013
[29] Shahram Bara (2016), Relationship between Backpack Weight and Prevalence of Lordosis, Kyphosis, Scoliosis and Dropped Shoulders in Elementary Students, Shahram Baraz, Original Article (Pages: 1859-1866) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Relationship between Backpack Weight and Prevalence of Lordosis, Kyphosis, Scoliosis and Dropped Shoulders in Elementary Students
Tác giả: Shahram Bara
Năm: 2016
[31] Granthaalayah (2015), A method to shift centre of gravity to reduce school bag tress on children body, International Journal of Research Sách, tạp chí
Tiêu đề: A method to shift centre of gravity to reduce school bag tress on children body
Tác giả: Granthaalayah
Năm: 2015
[33] Hamish William Mackie (2006), School bag carriage: Design, adjustment, carriage duration and weigh, Massey University Palmerston North, New Zealand Sách, tạp chí
Tiêu đề: School bag carriage: Design, adjustment, carriage duration and weigh
Tác giả: Hamish William Mackie
Năm: 2006
[34] Trang https://vanbanphapluat.co/tcvn-5781-2009-phuong-phap-do-co-the-nguoi, “phương pháp đo cơ thể người” Sách, tạp chí
Tiêu đề: phương pháp đo cơ thể người
[35] M.KOuchi (2014), Anthropometric methods for apparel design: body measurement devices and techniques. Textile institute 148, pp.68-91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anthropometric methods for apparel design: body measurement devices and techniques
Tác giả: M.KOuchi
Năm: 2014
[36] Huỳnh Văn Trí, Nguyễn Thị Ngọc Quyên (2013), Nghiên cứu trích xuất mốc đo trên cơ thể người từ ảnh 2d cho nhân trắc học ngành may , Tạp chí Khoa học giáo dục kỹ thuật, ISSN 1859-1272, số 25/2013, trang 45-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu trích xuất mốc đo trên cơ thể người từ ảnh 2d cho nhân trắc học ngành may
Tác giả: Huỳnh Văn Trí, Nguyễn Thị Ngọc Quyên
Năm: 2013
[37] Fang Cheng (2018), Anthropometric Database of the Preschool Children from 2 to 6 Years in Taiwan, Journal of Medical and Biological Engineering, pp. 552-568 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anthropometric Database of the Preschool Children from 2 to 6 Years in Taiwan
Tác giả: Fang Cheng
Năm: 2018

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w