1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hoàn thiện thiết kế tay áo dài raglan cho nữ từ 20 25 tuổi

122 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 3,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu: Tổng quan về Áo dài và thiết kế Áo dài Phụ nữ Việt Nam thế kỉ XX; Nghiên cứu công thức thiết kế tay Áo dài Raglan; Xây dựng hệ thống cỡ số; Hoàn thiện công thức thi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Nghiên cứu hoàn thiện thiết kế tay Áo dài

Raglan cho nữ từ 20 – 25 tuổi

VŨ ĐÌNH DOANH

doanhtrang132@gmail.com

Ngành: Công nghệ dệt, may

Giảng viên hướng dẫn: TS Dương Thị Kim Đức

Viện: Dệt May - Da giầy và Thời trang

HÀ NỘI, 11/2020

Trang 2

Lời cảm ơn

Sau gần hai năm học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đến nay tôi đã hoàn thành chương trình khóa học Thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ Vật liệu Dệt May;

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến các thầy, cô giáo trong Viện Dệt May – Da giầy và Thời trang, Viện đào tạo sau đại học trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của Tiến sỹ Dương Thị Kim Đức,

người đã hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn cao học này;

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ban Giám hiệu và cán bộ, tập thể giáo viên trường Đại học Thái Bình (nơi tôi công tác), các bạn đồng nghiệp, đã nhiệt tình giúp đỡ tôi để tôi có điều kiện hoàn thành luận văn của mình;

Cuối cùng tôi muốn nói lời cảm ơn với gia đình, người thân và bạn bè đã luôn bên tôi để tôi có thể hoàn thành đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2020

Vũ Đình Doanh

Trang 3

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Đề tài: “Nghiên cứu hoàn thiện thiết kế tay Áo dài Raglan cho nữ từ 20 – 25 tuổi”

Người hướng dẫn: TS Dương Thị Kim Đức

Nội dung tóm tắt

Lý do chọn đề tài: Áo dài cho biểu tượng cho người Phụ nữ Việt Nam, chứa

đựng bản sắc văn hoá dân tộc thể hiện giá trị thẩm mỹ, vẻ đẹp được bảo lưu và đổi mới theo suốt chiều dài lịch sử dân tộc Những năm 1970, Áo dài phụ nữ Việt Nam hiện đại được hình thành với tay Raglan Kể từ đó có rất nhiều phương pháp và hệ công thức thiết kế về Áo dài này, tuy nhiên tay áo Raglan may sao để đảm bảo tính thẩm mỹ cho người mặc thì chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào Mặt khác, ngày nay Áo dài được sản xuất hàng loạt cho nên việc hoàn thiện công thức, hệ cỡ số và đặc biệt là công thức thiết kế nách áo, là mục tiêu

mà đề tài hướng đến

Mục đích nghiên cứu: Tổng quan về Áo dài và thiết kế Áo dài Phụ nữ Việt Nam

thế kỉ XX; Nghiên cứu công thức thiết kế tay Áo dài Raglan; Xây dựng hệ thống

cỡ số; Hoàn thiện công thức thiết kế Áo dài tay Raglan, khắc phục nếp nhăn nách

áo với các dạng vai thường gặp

Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc và thiết kế Áo dài, các dạng thức tay Áo dài, tay

Áo dài Raglan qua từng giai đoạn của thế kỷ XX Công thức thiết kế Áo dài tay Raglan và công thức thiết kế Áo dài tay Raglan của trường Đại học Thái Bình

Phạm vi nghiên cứu: Số đo nữ sinh viên trường Đại học Thái Bình từ 20-25 tuổi

Nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài

liệu tham khảo, phụ lục, thì đề tài gồm có 3 chương chính: Chương 1: Tổng quan

về Áo dài và thiết kế Áo dài thế kỉ XX; Chương 2: Đối tượng, phạm vi và

phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp liên ngành: lịch sử, thu thập tài liệu, hệ

thống, tổng kết, phân tích, đánh giá, đưa ra hướng nghiên cứu của đề tài; thực

nghiệm may mẫu để đưa ra công thức thiết kế tay Áo dài Raglan;

Đóng góp mới đề tài: Tổng quan về thiết kế tay áo Raglan và ảnh hưởng của cơ

thể người mặc đến thiết kế tay Áo dài Raglan; Xây dựng hệ cỡ số Áo dài Phụ Nữ Việt Nam từ 20 – 25 tuổi; Hoàn thiện công thức thiết kế tay Áo dài Raglan cho 3

kiểu vai cơ bản

HỌC VIÊN

Ký và ghi rõ họ tên

Vũ Đình Doanh

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH 6

DANH MỤC CÁC BẢNG 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ÁO DÀI VÀ THIẾT KẾ ÁO DÀI THẾ KỶ XX 10

1.1.Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 10

1.2.Tình hình nghiên cứu 11

1.2.1 Nghiên cứu Áo dài dưới góc độ lịch sử, văn hóa, nghệ thuật 11

1.2.2 Nghiên cứu Áo dài dưới góc độ phục dựng 12

1.3.Quá trình phát triển của thiết kế Áo dài trong thế kỷ XX 12

1.3.1 Giai đoạn I: Từ năm 1900 đến năm 1930 13

1.3.2 Giai đoạn II: từ năm 1930 đến năm 1960 15

1.3.3 Giai đoạn III: từ năm 1960 đến năm 1990 16

1.3.4 Giai đoạn IV: từ năm 1990 đến năm 2000 18

1.4.Thiết kế tay áo Raglan và ảnh hưởng của cơ thể người mặc đến thiết kế tay Áo dài Raglan 19

1.4.1 Thiết kế tay áo Raglan 19

1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế Áo dài, Áo dài tay Raglan 21

1.5.Tổng quan về hệ cỡ số 29

1.5.1 Các đặc trưng cơ bản của hệ thống cỡ số 29

1.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ cỡ số 29

1.5.3 Các cách ký hiệu cỡ số 30

1.6.Tiểu kết chương 1 32

CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 33

2.2 Đối tượng nghiên cứu 33

2.3 Phạm vi nghiên cứu 33

- Trên cơ sở số đo nữ sinh viên trường Đại học Thái Bình từ 20 -25 tuổi 33

2.4 Phương pháp nghiên cứu 33

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu lịch sử trang phục 33

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu thiết kế tay Áo dài Raglan 33

2.3.3 Thu thập dữ liệu, hệ thống, tổng kết, phân tích, đánh giá, đưa ra hướng nghiên cứu của đề tài 35

2.3.4 Thực nghiệm may mẫu chỉnh sửa công thức thiết kế Áo dài tay Raglan 39

2.4.Tiểu kết 44

CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 45

3.1.Xây dựng hệ cỡ số Áo dài Phụ Nữ Việt Nam từ 20-25 tuổi 45

3.1.1 Thu thập số đo và xử lý kết quả đo bằng phần mềm SPSS 45

Trang 5

3.1.2 Đề xuất hệ cỡ số 54

3.2.Thiết kế, may thử mẫu, hiệu chỉnh và hoàn thiện công thức 56

3.2.1 Thiết kế mẫu 56

3.2.2 May thử mẫu 60

3.2.3 Hiệu chỉnh mẫu 73

3.3.Tiểu kết: 90

KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 94

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

18 ĐHCN : Đại học Công nghiệp

19 ĐHCNDMHN : Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội

20 ĐHTB : Đại học Thái Bình

21 ĐHSPKT Tp.HCM : Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 1 Áo dài nam và nữ truyền thống 10

Hình 1 2 Người mẫu Trương Quỳnh Mai đại diện Việt Nam tại Nhật Bản, 1995 11

Hình 1 3 Áo dài giai đoạn 1900 – 1930 14

Hình 1 4 Cấu trúc Áo dài Tứ thân, Ngũ thân 14

Hình 1 5 Hình ảnh vẽ lại kết cấu Áo dài Ngũ thân 15

Hình 1 6 Hình ảnh Áo dài Cát Tường, Lê Phổ 15

Hình 1 7 Bản vẽ thiết kế Áo dài Lemur của họa sĩ Cát Tường 16

Hình 1 8 Bản vẽ Áo dài Lê Phổ 16

Hình 1 9 Áo dài giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1990 17

Hình 1 10 Bản vẽ Áo dài tay Raglan, Áo dài Trần Lệ Xuân 18

Hình 1 11 Áo dài giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2000 18

Hình 1 12 Bản vẽ tay Áo dài Raglan và tay Áo dài ráp vai 19

Hình 1 13 Kiểu áo khoác tay Raglan 20

Hình 1 14 Áo dài tay Raglan 20

Hình 1 15 Áo dài cách tân tay phồng tay Raglan 21

Hình 1 16 Vị trí xác định xuôi vai của cơ thể người 25

Hình 1 17 Ảnh hưởng của bắp tay đến tay Áo dài tay Raglan 25

Hình 1 18 Đặc trưng độ nghiêng xương ngực 26

Hình 1 19 Các kiểu ngực trên cơ thể 26

Hình 1 20 Kích thước các dạng lưng 28

Hình 3 1 Giao diện SPSS 45

Hình 3 2 Giao diện SPSS khi cập nhật dữ liệu từ Excel 46

Hình 3 3 Giao diện SPSS thao tác đến lệnh Frequencies 46

Hình 3 4 Bảng SPSS Frequencies 46

Hình 3 5 Bảng SPSS Frequencies Statistics 47

Hình 3 6 Bộ chi tiết Áo dài tay Raglan thiết kế trên phần mềm Lectra 60

Hình 3 7 Toàn bộ chi tiết bán thành phẩm Áo dài tay Raglan trên phần mềm Lectra 60

Hình 3 8 Bản vẽ hiệu chỉnh nách tay trước tay Áo dài Raglan 76

Hình 3 9 Tay Áo dài Raglan khi chỉnh sửa tay áo trước 89

Hình 3 10 Bản thiết kế tổng thể Áo dài trên giấy theo công thức của trường Đại học Thái Bình sau khi hiệu chỉnh phần tay áo 89

Hình 3 11 Bản thiết kế tổng thể Áo dài trên máy theo công thức của trường Đại học Thái Bình sau khi hiệu chỉnh phần tay áo 90

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 1 Xây dựng kỹ thuật đo 36

Bảng 2 2 Cách đo các thông số Áo dài 38

Bảng 2 3 Bảng so sánh công thức thiết kế của trường Đại học Thái Bình và công thức thiết kế của trường ĐHCNDMHN 40

Bảng 3 1 Đặc trưng thống kê của các kích thước - Đơn vị: cm 47

Bảng 3 2 Kích thước dài áo– Đơn vị đo: cm 48

Bảng 3 3 Kích thước hạ eo sau – Đơn vị đo: cm 49

Bảng 3 4 Kích thước hạ eo trước – Đơn vị đo: cm 49

Bảng 3 5 Kích thước dài tay – Đơn vị đo: cm 49

Bảng 3 6 Kích thước vòng bắp tay – Đơn vị đo: cm 50

Bảng 3 7 Kích thước Vn – Đơn vị đo: cm 50

Bảng 3 8 Kích thước Vc – Đơn vị đo:cm 51

Bảng 3 9 Kích thước vòng ngực- Đơn vị đo: cm 52

Bảng 3 10 Kích thước Vòng eo – Đơn vị đo: cm 52

Bảng 3 11 Kích thước Vòng mông – Đơn vị đo: cm 53

Bảng 3 12 Kích thước đo chéo ngực – Đơn vị đo cm 54

Bảng 3 13 Kích thước Dang ngực– Đơn vị đo: cm 54

Bảng 3 14 Thông số kích thước thiết kế Áo dài Đơn vị đo: cm 54

Bảng 3 15 Hệ cỡ số thiết kế sản phẩm áo nữ trưởng thành 55

Bảng 3 16 Hệ thống cỡ số T/g đề xuất 55

Bảng 3 17 Bảng thông số kích thước các size cho sản phẩm Áo dài 55

Bảng 3 18 Bảng thống kê số lượng chi tiết Áo dài tay Raglan 57

Bảng 3 19 Kết cấu đường may Áo dài 60

Bảng 3 20 Bảng nguyên phụ liệu cho sản phẩm Áo dài tay Raglan 61

Bảng 3 21 Định mức tiêu hao nguyên phụ liệu 62

Bảng 3 22 Máy móc, thiết bị sử dụng cho may sản phẩm 62

Bảng 3 23 Người mẫu vai thường với Áo dài size M 64

Bảng 3 24 Người mẫu vai ngang với Áo dài size M 67

Bảng 3 25 Người mẫu vai xuôi với Áo dài size M 70

Bảng 3 26 Đánh giá, nhận xét sản phẩm Áo dài size M 73

Bảng 3 27 Người mẫu vai thường với Áo dài tay Raglan size M sau khi hiệu chỉnh 77

Bảng 3 28 Người mẫu vai ngang với Áo dài tay Raglan size M sau khi hiệu chỉnh 80

Bảng 3 29 Người mẫu vai xuôi với Áo dài tay Raglan size M sau khi hiệu chỉnh 83

Bảng 3 30 Nhận xét, đánh giá sản phẩm Áo dài size M sau hiệu chỉnh 86

Phụ lục hình ảnh 1 1 Công thức thiết kế Áo dài của T/g Triệu Thị Chơi 94

Phụ lục hình ảnh 1 2 Công thức thiết kế Áo dài của T/g Huỳnh Thị Kim Phiến 98

Phụ lục hình ảnh 1 3 Công thức thiết kế Áo dài của trường Đại học Dệt may Hà Nội 104

Phụ lục bảng biểu 1 4 Bảng danh sách 9 sinh viên thuộc 3 loại vai cơ bản thử mẫu 111

Phụ lục bảng biểu 1 5 Danh sách số đo của 100 sinh viên trường Đại học Thái Bình 112 Phụ lục bảng biểu 1 6 Danh sách số đo của 96 sinh viên trường Đại học Thái Bình sau khi đã loại 4 số đo lạc 117

Phụ lục bảng biểu 1 7 Số sinh viên thuộc nhóm size M phù hợp với thông số vòng cổ, vòng nách,vòng ngực, vòng eo, vòng mông và dài áo 122

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ÁO DÀI VÀ THIẾT KẾ ÁO DÀI

Áo dài: Theo Viện từ điển học và Bách khoa toàn thư Việt Nam1, khái niệm Áo dài được định nghĩa là Trang phục của cả nam và nữ, che thân từ cổ đến

đầu gối hoặc quá đầu gối (Hình 1.1) Áo dài có thể có hai đến Ngũ thân, mở cạnh

hoặc giữa; cổ đứng cao, thấp hoặc cổ bẻ, cổ tròn ; vai liền, vai nối hoặc vai bồng; tay dài hoặc không tay; vạt có thể dài, ngắn, rộng, hẹp; gấu gập, vê, thẳng, lượn, góc vuông, góc tròn, vv

a Áo dài Ngũ thân nữ đầu thế kỷ XX b Áo dài Ngũ thân nam đầu thế kỷ XX

Hình 1 1 Áo dài nam và nữ truyền thống

Áo dài Việt Nam rất đa dạng: nhà tu hành mặc Áo dài cổ rộng có nẹp, đính dải buộc cạnh, tay thụng; Áo dài võ tướng bó sát thân, có trang trí hoa văn; người dân thường mặc loại Áo dài Tứ thân, màu đen (Áo dài nữ có cổ viền trắng,

Áo dài nam có cổ viền bằng the thâm) Đầu thế kỉ 20, nam giới mặc Áo dài Ngũ thân, cài khuy nách, cổ đứng, tay rộng vừa phải, vv Thời kì 1930 - 1940, ở thành thị xuất hiện kiểu Áo dài tân thời “Lemur” (“Lemur” - biệt danh của hoạ sĩ Nguyễn Cát Tường) cho nữ giới, áo có cổ cao, cổ bẻ, gấu vê, góc tròn, chiết li cho nổi eo Phụ nữ các dân tộc ít người Việt Nam cũng mặc Áo dài với các kiểu dáng khác nhau Có địa phương còn quàng thêm khăn chéo vai và quấn quanh bụng dải thắt lưng màu Áo dài Việt Nam ngày nay vẫn giữ được bản sắc truyền thống và trở thành biểu tượng cho người phụ nữ Việt Nam

Áo dài Phụ Nữ Việt Nam: Là Áo dài nữ những năm 70 và thời kỳ sau

này Sự nâng cao độ xẻ sườn, tay Raglan, mặc với quần ống, trên bó hông, dưới xòe rộng hoặc hẹp, và được mặc mọi lúc, mọi nơi, mọi hoàn cảnh với sự thay đổi

về độ rộng hẹp và mầu sắc, chất liệu đã khiến chiếc Áo dài Phụ Nữ Việt Nam mang tính khác biệt hẳn so với các trang phục truyền thống của phụ nữ các nước

1

Viện từ điển học và bách khoa toàn thư Việt Nam Nguồn: dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn

Trang 10

khác Bởi vậy, có thể lấy tên Áo dài Phụ Nữ Việt Nam từ thời gian này (Hình

1.2.1 Nghiên cứu Áo dài dưới góc độ lịch sử, văn hóa, nghệ thuật

- Sách “Trang phục cổ truyền các dân tộc Việt Nam” – tác giả Ngô Đức Thịnh, nhà xuất bản Văn hóa dân tộc,1994 Sách đã giới thiệu về trang phục truyền thống: dân tộc Kinh và các dân tộc anh em nhưng dưới góc độ chủ yếu là miêu tả về kết cấu và trang trí trên trang phục nói chung

- Dương Thị Kim Đức với đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên toàn quốc

“Lịch sử Áo dài Việt Nam” 1996 Sách đã tổng kết về lịch sử diễn tiến của

Áo dài và ảnh hưởng của Áo dài trong lĩnh vực thiết kế thời trang và Mỹ thuật

- “Trang phục Việt Nam” của T/g Đoàn Thị Tình, nhà xuất bản Mĩ Thuật,

2006 Sách đã có nhắc đến Áo dài nam nữ và trẻ em trải qua các thời kì lịch

sử Việt Nam Tuy nhiên không nói về thiết kế Áo dài

- “Trang phục thời Lê – Trịnh” của Họa sĩ Trịnh Quang Vũ, 2008 Sách giới thiệu về trang phục và lễ nghi, phẩm phục triều đại phong kiến thời Lê – Trịnh

- “Ngàn năm mũ áo”của T/g Trần Quang Đức, nhà xuất bản thế giới, 2013 Sách đã tổng kết những trang phục Việt Nam từ 1009 – 1945 với những kiểu trang phục dân gian phổ biến, không biến động nhiều như kiểu áo Giao lĩnh, Áo dài Tứ thân, hay lối ăn mặc cởi trần đóng khố của đàn ông và yếm,

váy giản tiện của phụ nữ

- Luận văn tiến sĩ “Lịch sử Áo dài phụ nữ” của TS Dương Thị Kim Đức, Đại học Đông Hoa, Thượng Hải, Trung Quốc, 2013 Đề tài thiên về lịch sử Áo dài Phụ Nữ Việt Nam qua các giai đoạn thời kỳ lịch sử và sự liên quan của

Áo dài với các loại hình nghệ thuật…

2

Dương Thị Kim Đức Lịch sử Áo dài phụ nữ Luận văn tiến sĩ, Đại học Đông Hoa, Thượng Hải, Trung Quốc, 2013

Trang 11

1.2.2 Nghiên cứu Áo dài dưới góc độ phục dựng

- Năm 2001, Trịnh Bách, một nghệ sĩ ghi-ta đã bắt tay phục dựng trang phục Cung đình Ông dành 6 năm nghiên cứu và phục dựng theo nguyên mẫu từng đường kim mũi chỉ Có thể kể đến 14 bộ trang phục vương triều, với những

tên gọi lạ lẫm như Long bào xuân hạ hoàng đế, Mệnh phụ thu đông công

chúa, Sa kép xuân hạ quý phi, Mãng bào thu đông hoàng tử, Phượng bào thu đông phi hậu, Sa kép xuân hạ thái tử được làm từ các loại vải quý như đoạn bát ti tơ tằm, sa nam, the, vải quế, nhiễu, vân với những hoa văn tinh

xảo, lộng lẫy Hiện bộ sưu tập đang được trưng bày tại Bảo tàng Dân tộc học

1.2.3 Nghiên cứu về thiết kế Áo dài:

- Giáo trình môn học “Thiết kế trang phục 3”, trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM, Nhà xuất bản thống kê, 2006

- Sách “Kỹ thuật cắt may toàn tập” của T/g Triệu Thị Chơi - Nhà xuất bản

Đà Nẵng tái bản lần 5 có sửa chữa bổ sung, 2007

- Giáo trình thiết kế trang phục IV do T/g Huỳnh Thị Kim Phiến biên soạn của Trường Đại học Sư Phạm Kĩ Thuật TP HCM, 2008

- Giáo trình “Thiết kế trang phục tập 2”, lưu hành nội bộ của Tập đoàn Dệt May Việt Nam - Trường cao đẳng công nghiệp dệt may thời trang

Hà Nội, 2008

- Tập bài giảng “Thiết kế trang phục 4”, lưu hành nội bộ, Trường Đại học Thái Bình, 2009

- Cao Thị Minh Châu Nghiên cứu về trang trí Áo dài Phụ Nữ Việt Nam tế

kỷ XX Luận văn thạc sĩ kĩ thuật, Đại học Bách Khoa Hà Nội, 2016

- Nguyễn Thị Huế “Nghiên cứu về công thức thiết kế và hệ cỡ số Áo dài Phụ Nữ Việt Nam từ 20 đến 30 tuổi” Luận văn thạc sĩ kỹ thuật, Đại học Bách Khoa Hà Nội, 2018

- Vũ Thị Thanh Huyền, “Nghiên cứu máy móc hóa quá trình gia công Áo dài Phụ Nữ Việt Nam” Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Đại học Bách Khoa Hà Nội, 2018

1.2.4 Nghiên cứu về tay Raglan

- Methodology for constructing of kimono and Raglan sleeves for lady „s garment của tác giả Zlatina Kazlacheva

- An investigation of fashion design and pattern making of ladies' jackets with different types of sleeves của tác giả Zlatina Kazlacheva, Petya Dineva, Julieta Ilieva

1.2.5 Nghiên cứu về hệ cỡ số

- Năm 2020: Bài báo “Xây dựng hệ thống cỡ số cơ thể nữ sinh viên trường Đại học Công nghiệp Hà Nội để ứng dụng thiết kế quần áo”

Đến thế kỉ XIX – XX Áo dài bắt đầu trở thành trang phục không thể thiếu trong đời sống xã hội Việt, từ các bà hoàng, công chúa trong hoàng cung với các kiểu Áo dài được may trang trọng, quý phái bằng chất liệu gấm, thêu chỉ vàng…

Trang 12

đến các bà, các cô vận Áo dài đến trường, đến công sở, ra chợ, dạo phố Áo dài thay đổi và phát triển qua từng giai đoạn, theo chu kỳ mốt Áo dài khoảng 30 năm

và chu kỳ đó ngày càng ngắn dần Chu kỳ mốt Áo dài Phụ nữ Việt Nam: Biến đổi của một trào lưu mốt cuối mỗi chu kỳ Áo dài trở về hình dáng chuẩn, tiêu biểu cho sự thống nhất hài hòa giữa vẻ đẹp hình thức và nội dung (theo quan điểm thẩm mỹ của mỗi giai đoạn)3

- Giai đoạn I: 1900- 1930

- Giai đoạn II: 1930-1960

- Giai đoạn III:1960- 1990

- Giai đoạn IV:1990-2000

1.3.1 Giai đoạn I: Từ năm 1900 đến năm 1930

Bối cảnh lịch sử: Đầu thế kỉ XX, Việt Nam triều đại phong kiến nhà Nguyễn,

cũng là triều đại phong kiến cuối cùng của Việt Nam Thời kỳ này, trang phục của vua quan cũng được quy định tỉ mỉ như ở những triều đại phong kiến trước

và được đặt trong sự quản lý của Bộ lễ Đồng thời lúc này, dưới ách đô hộ của thực dân Pháp, qua hai lần khai thác thuộc địa kinh tế nước ta sa sút nghiêm trọng, tệ nạn xã hội phát triển, xã hội phân hóa ngày càng sâu sắc Sự phát triển nhanh chóng trong những năm chiến tranh của giai cấp tư sản và một bộ phận tiểu tư sản giúp nền kinh tế phát triển mạnh, kéo theo đó là nhu cầu về trang phục của tầng lớp tư sản

Trang phục Áo dài PNVN: Trang phục thời kỳ này đã bước đầu du nhập làn

sóng Âu hóa về thời trang Điển hình đầu thế kỉ XX, phần đông Áo dài phụ nữ thành thị đều may theo thể Ngũ thân, Áo dài Tứ thân dùng cho các vai nữ nông

thôn (Hình 1.3) Mỗi thân áo trước và sau đều có hai tà khâu lại với nhau dọc

theo sống áo Thêm vào đó là tà thứ năm ở bên phải, trong thân trước Tay áo may nối phía dưới khuỷu tay vì các loại vải ngày xưa chỉ dệt được rộng nhất là 40cm Cổ, tay và thân trên áo thường ôm sát người, rồi tà áo may rộng ra từ sườn đến gấu và không chít eo Gấu áo may võng, vạt rất rộng, trung bình là 80cm Cổ

áo chỉ cao khoảng 2 - 3cm

3 Trích dẫn sử dụng cách phân giai đoạn của TS Dương Thị Kim Đức trong Đề tài nghiên cứu Khoa học sinh viên “Lịch sử phát triển trang phục Áo dài phụ nữ Việt Nam”

Trang 13

a Áo dài Tứ thân b Áo dài Ngũ thân

Hình 1 3 Áo dài giai đoạn 1900 – 1930

Riêng ở miền Bắc khoảng năm 1910 – 1920, phụ nữ thích may thêm một cái khuyết phụ độ 3cm bên phải cổ áo và cài khuy cổ lệch ra Cổ áo như thế sẽ hở

ra cho quyến rũ hơn và cũng để khoe chuỗi hột trang sức quấn nhiều vòng quanh

cổ Phần nhiều Áo dài ngày xưa đều may kép, tức là may có lớp lót Lớp áo trong cùng thấm mồ hôi vì thế được may đơn bằng vải mầu trắng để không sợ bị phai mầu, dễ giặt Một áo kép mặc kèm với một áo lót đơn ở trong đã thành một bộ áo

mớ ba, quần may rộng vừa phải, với đũng thấp

Thiết kế và tay áo: Áo dài giai đoạn này được thiết kế theo 2 loại áo cơ bản là

Áo dài Tứ thân và Áo dài Ngũ thân Áo được thiết kế khi trải ra, ống tay áo và vai tạo thành một đường thẳng, phần nách áo khá rộng dù ống tay áo có rộng hay

hẹp, tay áo được may theo hình thức may nối (Hình 1.4) (Hình 1.5)

a Hình vẽ kết cấu Áo dài Tứ thân 4 b Hình vẽ kết cấu Áo dài Ngũ thân,

Hình 1 4 Cấu trúc Áo dài Tứ thân, Ngũ thân

4

Dương Thị Kim Đức Hình vẽ kết cấu Áo dài tứ thân 2009

Trang 14

Hình 1 5 Hình ảnh vẽ lại kết cấu Áo dài Ngũ thân

1.3.2 Giai đoạn II: từ năm 1930 đến năm 1960

Bối cảnh lịch sử: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới những năm 1929 -

1933 làm cho nền kinh tế xã hội của tất cả các nước tư bản chủ nghĩa đều bị đình trệ, nền dân chủ tư sản bị thủ tiêu và thay thế vào đó là nền chuyên chính của bọn phát xít Dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế, xã hội, Việt Nam tiếp tục phân hóa, mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp tiếp tục tăng lên

Hình 1 6 Hình ảnh Áo dài Cát Tường, Lê Phổ

Trang phục Áo dài PNVN: Trong lúc đó tư tưởng tư sản tiếp tục ăn sâu vào

nhiều bộ phận xã hội, làn sóng văn hoá Tây Âu du nhập vào Việt Nam đã ảnh

hưởng tới thị hiếu của người dân, đặc biệt là quan niệm về thẩm mĩ đối với Áo dài Điều này đã tạo ra một phong trào cách tân về kiểu dáng, biến chiếc Áo dài trở thành một trang phục tôn vinh vẻ đẹp của người phụ nữ Thời kỳ này một Họa

sĩ trường Mĩ thuật Đông Dương có tên là Cát Tường, tung ra kiểu Áo dài mới gọi

là Áo dài Lemu (Hình 1.6a), Áo dài được cắt may theo kiểu Tây phương, chữ

Lemur trong tiếng Pháp có nghĩa là “bức tường”, là một cách đặt tên theo họa sĩ

Cát Tường

Trang 15

Năm 1934, một họa sĩ khác là Lê Phổ bỏ bớt những nét lai căng của áo

Lemur, đồng thời đưa thêm các yếu tố dân tộc từ Áo dài Tứ thân, Ngũ thân vào,

tạo ra một kiểu áo vạt dài cổ kính, ôm sát thân người, trong khi hai vạt dưới được

tự do bay lượn5

.(Hình 1.6b), Sự dung hợp này hài hòa giữa cái mới và cái cũ,

được giới nữ thời đó hoan nghênh nhiệt liệt Từ đây Áo dài Việt Nam đã tìm được hình hài chuẩn mực của nó và từ đó đến nay dù trải bao thăng trầm, bao lần cách tân cách điệu, hình dạng chiếc Áo dài về cơ bản vẫn giữ nguyên

Thiết kế và tay áo: Thiết kế Áo dài trong giai đoạn này chủ yếu tập trung

quanh hai nhà thiết kế, đó là họa sĩ Cát tường với lối thiết kế theo kiểu Tây phương, tập trung ở cách tân phần cổ áo: cổ áo khoét hình trái tim, cổ bẻ…; vai

áo may bồng, tay nối ở vai (Hình 1 7) Họa sĩ Lê Phổ thiết kế có sự kết hợp giữa

Áo dài Lemur với Áo dài Tứ thân, Áo dài Ngũ thân để tạo ra một sản phẩm Áo

dài mới có vạt dài, ôm sát thân, tay thiết kế may liền theo kiểu Áo dài Ngũ thân

(Hình 1 8)

Hình 1 7 Bản vẽ thiết kế Áo dài Lemur của họa sĩ Cát Tường Hình 1 8 Bản vẽ Áo

dài Lê Phổ

Giai đoạn này đánh dấu sự bứt phá trong công thức may Áo dài Áo dài thời

kỳ này có những điểm khác biệt dễ nhận thấy so với giai đoạn năm 1900 đến năm

1930 đó là:

- Khi áo được trải ra thì ống tay áo và thân áo tạo thành một đường gấp khúc chứ không thẳng như Áo dài Tứ thân, Áo dài Ngũ thân;

- Nách áo hẹp, dẫn đến thân áo ôm sát người;

- Thân áo hẹp do chỉ được may từ 1 mảnh vải;

Ống tay áo được nối vào thân áo theo kiểu phương Tây chứ không như cách thức truyền thống

1.3.3 Giai đoạn III: từ năm 1960 đến năm 1990

Bối cảnh lịch sử: Từ những năm 1960 đến năm 1975, Việt Nam bị chia làm

hai miền: Miền Bắc và miền Nam Ở miền Bắc được giải phóng và Miền Nam

5

Trang phục Việt Nam Đoàn Thị Tình.Nhà xuất bản mỹ thuật, 2006

Trang 16

vẫn tiếp tục cuộc chiến tranh chống Mĩ cứu nước Trải qua hơn 30 năm trường kỳ kháng chiến, đại thắng mùa xuân năm 1975, Việt Nam chính thức thống nhất đất nước Song Việt Nam thời kỳ này vẫn vô cùng khó khăn trong công cuộc xây dựng và khôi phục hậu quả nặng nề từ hai cuộc chiến tranh để lại Vì thế văn hóa nói chung và trang phục nói riêng ở thời kỳ này có nhiều khác biệt và thay đổi

Trang phục Áo dài PNVN: Áo dài được thay đổi nhiều nhất trong thập kỉ 60

vì nịt ngực ngày càng phổ biến hơn, nên Áo dài bắt đầu được may chít eo, nhiều khi rất chật, để tôn ngực Eo áo cắt cao lên hở cạp quần, gấu áo lúc này cắt thẳng

ngang và may dài gần đến mắt cá chân (Hình 1.9a)

a Áo dài chít eo, tôn ngực

những năm 1970

b Áo dài Trần Lệ Xuân c Áo dài Tuyết Mai

Hình 1 9 Áo dài giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1990

Vào những năm 1960, Đệ nhất phu nhân Việt Nam Cộng Hòa, bà Trần Lệ

Xuân đặt ra loại Áo dài không cổ, với tay Raglan, nhấn eo, hai tà dài (Hình 1.9b)

Nhiều người sau đó còn may Áo dài với cổ khoét tròn Mẫu Áo dài hở cổ lần đầu tiên xuất hiện tại Sài Gòn và là trang phục thể hiện phong cách sống tươi trẻ, tự tin của các thiếu nữ Sài Gòn Mặc dù không tồn tại lâu nhưng Áo dài Hippy lại là một điểm đáng chú ý trong lịch sử Áo dài với hình ảnh thiếu nữ trong trang phục

Áo dài với các sắc màu rực rỡ Từ thập kỷ 70 đến 90, Áo dài không thay đổi nhiều hơn Thỉnh thoảng cách mặc có đổi mới, thí dụ như quần với áo đồng màu, nhưng không tạo ra được phong trào sâu đậm

Trang 17

Thiết kế và tay áo: Áo dài giai đoạn

này đánh dấu mốc phát triển trong quá trình

hoàn thiện xu hướng thiết kế Áo dài Phụ

Nữ Việt Nam nói chung và thiết kế Áo dài

tay Raglan nói riêng, Áo dài được thiết kế

có nhấn eo cả trước và sau, tà Áo dài có thể

dài hoặc ngắn Việc sử dụng tay Raglan

vào Áo dài giúp cho khắc phục được nhược

điểm của Áo dài Lê Phổ, với kiểu tay áo cắt

xéo vào nách tránh được sự dư vải, nhăn

vải ở nách người mặc (Hình 1.10)

Hình 1 10 Bản vẽ Áo dài tay Raglan, Áo dài Trần Lệ Xuân

Giai đoạn này đánh dấu sự phổ biến của áo có nịt ngực nên xu hướng thiết

kế mang đậm phong cách ôm sát, làm nổi bật vòng 1 của cơ thể:

- Áo dài tay Raglan đánh dấu mốc bắt đầu và phát triển mạnh ở giai đoạn này với Áo dài tay Raglan có chít eo;

- Áo được thiết kế với nhiều phong cách như dạng Áo dài tay Raglan dạng không cổ, Áo dài tay Raglan cổ thuyền, Áo dài tay Raglan mang phong cách Hippy

1.3.4 Giai đoạn IV: từ năm 1990 đến năm 2000

Bối cảnh lịch sử: Từ những năm của thập kỷ 90 thế giới chứng kiến những

quá trình mới diễn ra đang làm thay đổi mọi mặt đời sống kinh tế - chính trị và xã hội nhân loại Toàn cầu hoá kinh tế trở thành xu thế nổi bật và tất yếu chi phối thời đại; Mọi quốc gia, dân tộc muốn phát triển bắt buộc phải mở cửa, hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu Từ đó, văn hóa, đời sống, xã hội cũng du nhập những cái mới Con người chú trọng hơn đến trang phục

a Áo dài thổ cẩm,

NTK Minh Hạnh

b Áo dài vẽ - NTK Sỹ Hoàng Hình 1 11 Áo dài giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2000

Trang phục Áo dài PNVN: Áo dài dần dần hoàn thiện chiếm được cảm tình

và sự quan tâm của mọi người dẫn đến những cuộc thi hoa hậu, người đẹp thời

Trang 18

trang mà nhất là cuộc thi Hoa hậu Áo dài Chiếc Áo dài tay Raglan đã quay trở

lại với Áo dài Minh Hạnh, Sỹ Hoàng (Hình 1.11) Chất liệu mới cho Áo dài

được kết hợp từ những tấm vải mẫu, thường được trang trí bằng những đường nét thủ công hoặc thêu thùa, còn về kiểu dáng vẫn giữ nguyên như cũ

Thiết kế và tay áo: Áo dài giai đoạn này về cơ bản đã thành hình và ít có sự

thay đổi trong công thức thiết kế Áo dài được thiết kế theo hình thức tay Raglan,

áo ôm sát cơ thể Điểm mới cho thiết kế giai đoạn này là các mẫu Áo dài sử dụng chất liệu, cách phối trí đa dạng hơn như chất liệu thổ cẩm của NTK Minh Hạnh,

Áo dài vẽ của NTK Sĩ Hoàng (Hình 1.12)

a Tay Áo dài Raglan b Tay Áo dài ráp vai Hình 1 12 Bản vẽ tay Áo dài Raglan và tay Áo dài ráp vai

Tiểu kết:

Mỗi giai đoạn thời kỳ sẽ có một cách thức thiết kế áo dài phù hợp với quan niệm thẩm mỹ, thế giới quan và nhân sinh quan của phụ nữ giai đoạn đó Nghiên cứu về thiết kế Áo dài nói chung và thiết kế tay áo dài nói riêng và thiết

kế của tay Áo dài Raglan cho thấy được vai trò và quan niệm về người, về vẻ đẹp của người Phụ Nữ Việt Nam thể hiện qua đó là sự tích hợp giữa quan niệm truyền thống và thẩm mỹ phương tây (qua sự du nhập của cách thiết kế tay Áo dài Raglan) Tay Áo dài Raglan giúp tôn lên vẻ đẹp thân trên của người phụ nữ

và vẻ tròn trịa của bờ vai và cánh tay, như một tác phẩm điêu khắc, nghệ thuật

Bởi vậy tay Áo dài Raglan đã trở thành đặc trưng về thiết kế của Áo dài PNVN so với các trang phục dân tộc khác trên thế giới, việc hoàn thiện thiết kế

Áo dài PNVN nói chung và tay Áo dài Raglan nói riêng là giúp cho biểu tượng

vẻ đẹp của người PNVN được tiếp nối và lưu giữ cho các thế hệ mai sau

kế tay Áo dài Raglan

1.4.1 Thiết kế tay áo Raglan

theo một đường chéo từ cổ áo xuống nách Khác với tay áo truyền thống thường cắt cổ áo cùng phía trên tay áo bằng một mảnh vải chung, tay Raglan nối ở phía dưới nên vai xuôi hơn và phía dưới nách không bị cộm vì vải thừa chùng

Trang 19

Tay Raglan xuất phát từ châu Âu, do FitzRoy Somerset Đệ nhất Nam tước Raglan phổ biến6 Ông là người mặc loại áo cắt kiểu tay này vì bị thương tích ở cánh tay phải trong trận Waterloo và phải cưa tay Trong ba thập kỷ tiếp theo, Somerset tiếp tục nhiệm vụ của mình như là một người lính trung thành và quyết liệt, tuy nhiên ông gặp vấn đề với sự thiếu vận động của áo chẽn quân sự Vào năm 1851 khi John Emery thành lập Aquascutum, một nhà may đo riêng được các sĩ quan quân đội và quý tộc trên đất liền ưa chuộng Emery và nhóm thợ may của ông đã phát triển một kiểu đầu tay áo hoàn toàn mới cho Somerset, sử dụng một đoạn vải liên tục kéo dài từ cổ áo đến dưới cánh tay Điều này cho phép

FitzRoy di chuyển (và chiến đấu) hiệu quả hơn (Hình 1.13)

a FitzRoy Somerset, Nam

tước Raglan thứ nhất

b Men’s Raglan overcoat C38’’ (1940)

c Raglan Sleeved Coats,

(1940) Hình 1 13 Kiểu áo khoác tay Raglan

Ở Việt Nam sự ra đời của loại áo tay

Raglan gắn liền với sản phẩm Áo dài truyền

thống của dân tộc Năm 1958, nhà may

Dung ở Đa Kao, Sài Gòn đã sáng tạo ra cách

ráp tay Raglan vào Áo dài Cách ráp này

khắc phục được các nếp nhăn ở hai bên nách

áo Với cách này, tay áo được nối từ cổ xéo

xuống nách Hai tà nối với nhau bằng đường

nút dọc hông Kiểu này tạo dáng ôm theo

đường cong người mặc, giúp người phụ nữ

cử động tay thoải mái, linh hoạt hơn ((Hình

Trang 20

Sự ảnh hưởng của văn hóa Mỹ trực tiếp

tại Miền Nam Việt Nam giai đoạn 1960

-1970, ngoài tay Áo dài tay Raglan, đã dẫn đến

sự ra đời của Áo dài Lệ Xuân, Áo dài Hippy,

Áo dài Mini cùng các hình thức trang trí mới

như thêu, vẽ chạy theo mốt của phương Tây,

sự thay đổi kết cấu liên tục của các kiểu cổ,

ly, tà của Áo dài Cùng với xu hướng năng

động, thay đổi của lối sống hiện đại, tà Áo dài

truyền thống Việt Nam luôn được các nhà

thiết kế thay đổi, cách điệu nhưng vẫn giữ

được những nét chủ đạo đặc biệt là Áo dài tay

Raglan như: Áo dài tay Raglan với tà ngắn

hơn, thay đổi ở cổ áo, tay áo hoặc thậm chí là

tà áo hoặc quần mặc chung với Áo dài đem

đến cho người phụ nữ Việt nhiều sự chọn lựa

 Các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế trang phục

 Yếu tố địa lý, môi trường

Yếu tố địa lý, môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến thời trang nói chung, mang lại đặc điểm riêng biệt của thời trang đối với từng vùng miền, lãnh thổ Trang phục ở Châu Á có cách mặc khác với trang phục ở Châu Âu, do tập quán của từng dân tộc, do từng vùng địa lý, khí hậu khác nhau mà có sự lựa chọn trang

Chất liệu, màu sắc trong trang phục cũng được sử dụng phù hợp đối với từng vùng miền, lãnh thổ và môi trường của mỗi quốc gia Không những thế, đối với mỗi quốc gia cũng lại có sự phân bố theo vùng miền, địa phương khác nhau, khí hậu khác nhau lại cũng có cách chọn trang phục và xu hướng khác nhau cho đối tượng người mặc

 Yếu tố văn hóa, giáo dục

Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều có bản sắc văn hóa độc đáo Do đó trang phục nói chung và của từng tộc người nói riêng rất phong phú đa dạng và đầy tính năng qua từng thời kỳ của lịch sử

Trang phục không phải hình thành và biến động chỉ trong bản thân hệ thống

hội: điều kiện hình thành, phong tục tập quán, thị hiếu, thói quen, nghề nghiệp, tuổi tác của từng đối tượng hay nhóm đối tượng cư dân Việc định hướng, giáo dục cách mặc cũng như thẩm mỹ trong cách mặc là việc làm rất quan trọng đối với mỗi một quốc gia Nó phải phù hợp với nhu cầu và thị hiếu thẩm mỹ hiện đại, phù hợp với quan niệm, tiêu chuẩn về trang phục của truyền thống dân tộc

 Yếu tố tâm lý

Trang 21

Tuy cùng chịu sự chi phối của những quy luật và yếu tố như ở các giai đoạn

lý của cá thể là một khoảng thời gian nhất định với những đặc trưng riêng của một trình độ phát triển

Lứa tuổi được đặc trưng bởi những yếu tố:

- Ở mỗi lứa tuổi, chúng ta sống trong hoàn cảnh nhất định sẽ có những mối quan hệ nhất định với thế giới bên ngoài, chịu sự tác động nhất định của

xã hội và phải đáp ứng những yêu cầu nhất định của xã hội đó

- Đặc điểm về cấu trúc sinh lý cơ thể và những biến đổi của chúng

- Những đặc điểm tâm lý trong cấu trúc nhân cách của mỗi người Ở mỗi lứa tuổi, có những đăc điểm tâm lí khác nhau

- Đặc điểm khí hậu

Đặc điểm khí hậu vùng miền là một trong những yếu tố quan trọng trong việc thiết kế trang phục Điều kiện khí hậu chính là một trong những cơ sở để thiết kế trang phục phù hợp hơn với đặc điểm tâm sinh lý cho các đối tượng mặc Lãnh thổ Việt Nam nằm trọn trong vùng nhiệt đới, và nằm ở rìa phía đông nam của phần châu Á lục địa, giáp với biển Đông nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của kiểu khí hậu gió mùa Việt Nam có ba miền khí hậu chủ yếu, bao gồm: miền khí hậu phía Bắc, miền khí hậu phía Nam, miền khí hậu Trung và Nam Trung Bộ Miền Bắc Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn mùa Xuân, Hè, Thu, Đông rõ rệt Vì vậy, trang phục nói chung, và trang phục cho các lứa tuổi nói riêng nhất thiết phải thiết kế chất liệu cho phù hợp với khí hậu từng mùa để tạo nên sự phù hợp với đặc điểm thời tiết tại vùng miền đó giúp người mặc cảm thấy thoải mái và tiện dụng

- Thông số, kích thước

Trong thiết kế trang phục ngoài các yếu tố kể trên, yếu tố chọn, phân tích thông số kích thước đối tượng là công việc quan trọng Công việc này đòi hỏi nhà

Ở bất kỳ nước nào cũng có tiêu chuẩn cỡ số trong may mặc Ở nước ta cũng

đã có một số tiêu chuẩn cỡ số trong may mặc Tiêu chuẩn cỡ số được xây dựng dựa trên cơ sở kết quả khảo sát trên cơ thể người ở các vùng khác nhau: thành thị, nông thôn, miền núi, miền biển… Vì điều kiện lao động sinh hoạt khác nhau nên cơ thể cũng phát triển khác nhau Các số liệu này được xử lý một cách khoa học, từ đó xây dựng số đo chung nhất cho từng cỡ Đối với hàng may sẵn hệ thống cỡ số này có tác dụng rất lớn vì nó sẽ đáp ứng được phần lớn 95% người

liên quan trực tiếp đến số đo của cơ thể, do đó để thiết kế được trang phục có độ vừa vặn thì điều đầu tiên đó là phải khảo sát được số đo chính xác nhất

- Tác động của các loại hình giải trí, nghệ thuật

Tác động của các loại hình giải trí, nghệ thuật như: Điện ảnh, âm nhạc, hoạt hình, game và các sản phẩm đồ chơi khác,… ảnh hưởng trực tiếp đến xu hướng tiếp cận sản phẩm cho các đối tượng khác nhau, tùy theo từng lứa tuổi, cũng như

Trang 22

sự yêu thích các nhân vật có tầm ảnh hưởng, sẽ quyết định đến phong cách thiết

kế cho phù hợp

 Các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế Áo dài và Áo dài tay Raglan

Áo dài hay Áo dài tay Raglan là những sản phẩm được thiết kế để mặc ôm sát cơ thể nên việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế Áo dài nói chung và Áo dài tay Raglan nói riêng là một nhiệm vụ hết sức quan trọng Các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình thiết kế Áo dài và Áo dài tay Raglan có thể liệt

kê như: ảnh hưởng từ nguyên phụ liệu, hình dáng cơ thể người, cỡ số, công thức thiết kế

 Ảnh hưởng từ nguyên phụ liệu

Để tiến hành thiết kế được sản phẩm may, trước tiên cần xác định được nguyên liệu dùng cho sản phẩm có nguồn gốc, tính chất lý hóa của các loại vải cũng như phụ liệu (độ co giãn, độ thẩm thấu, độ biến dạng, độ biến màu…) như thế nào để có các phương pháp xử lý nguyên phụ liệu trước khi thiết kế cho phù hợp Khi thiết kế cũng cần xác định độ tương thích giữa nguyên phụ liệu7

:

- Độ tương thích giữa vải và chỉ: Chỉ và vải phải phù hợp với nhau về : màu sắc, chi số, thành phần xơ, độ bền (đồ bền của chỉ cần lớn hơn độ bền của vải), độ co giãn

- Độ tương thích giữa vải và mex : màu sắc, thành phần cấu tạo, độ dày, độ cứng, độ co giãn

- Độ tương thích giữa vải và dây kéo : (màu sắc, độ bền, độ co giãn của vải

và dây kéo

 Ảnh hưởng từ hình dáng cơ thể người

Hình dáng bên ngoài của cơ thể người liên quan rất nhiều tới phương pháp thiết kế và tạo dáng quần áo Hình dáng và kích thước cơ thể người phụ thuộc vào hình dáng và kích thước của hệ xương, phụ thuộc vào cấu tạo và liên kết của

hệ cơ và hệ xương, độ lớn và sự phân bố các bắp cơ và các lớp mỡ dưới da, cuối cùng là lớp mỡ dưới da, lớp da bao bọc bên ngoài thân người, che kín các đầu chồi lên của xương và sự nổi cuộn của các cơ tạo cho thân hình có môt bề mặt cong đều

Phân loại hình dáng cơ thể người giúp người thiết kế nhận biết và có phương pháp điều chỉnh phù hợp khi thiết kế quần áo, nhất là với sản phẩm Áo dài mặc ôm sát cơ thể thì việc nhận biết, phân loại… càng có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thiết kế sản phẩm Để phân loại hình dáng cơ thể người thường dựa trên các đặc trưng sau8

:

- Theo tỉ lệ kích thước dài của cơ thể

- Theo tư thế của cơ thể

- Theo chiều dày (mức độ béo gầy của cơ thể)

Trang 23

- Phân loại theo hình dáng các phần trên cơ thể

 Ảnh hưởng từ cỡ số

Nhờ có hệ thống cỡ số, các nhà thiết kế có thể xác định các số đo để thiết

kế thông qua việc tra bảng hệ thống cỡ số để lấy giá trị các kích thước cơ thể tương ứng với các cỡ số đã lựa chọn, dựa vào đó thiết kế ra sản phẩm có kích thước phù hợp với kích thước cơ thể của số đông người tiêu dùng Với các kích thước trong bảng hệ cỡ số, nhà thiết kế có thể sửa và thử mẫu sản phẩm của mình trên người mẫu hoặc manocanh theo kích thước đã chọn Việc xây dựng hệ cỡ số

Áo dài chính xác cũng là bước đầu tiên cho quá trình thiết kế sản phẩm Áo dài theo tính chất công nghiệp

- Công thức thiết kế

Lựa chọn công thức thiết kế Áo dài nói chung và công thức thiết kế Áo dài tay Raglan nói riêng có ý nghĩa quan trọng trong quá trình triển khai thiết kế và phát triển mẫu Hiện nay có nhiều công thức thiết kế Áo dài của nhiều tác giả khác nhau được biên soạn và chỉnh sửa và ở mỗi trường đại học, cao đẳng lại xây dựng cho mình một bộ công thức riêng lưu hành nội bộ cho trường của mình dẫn đến công thức thiết kế Áo dài có sự kế thừa, phát triển nhưng có nhiều nét khác nhau trong phương pháp thiết kế Lựa chọn được công thức thiết kế phù hợp sẽ giúp cho thiết kế sản phẩm Áo dài chính xác và ôm dáng hơn tạo lên giá trị cho sản phẩm Một số công thức thiết kế Áo dài và Áo dài tay Raglan hiện nay đang

áp dụng có thể kể đến :

 Công thức thiết kế Áo dài của T/g Triệu Thị Chơi, năm 2008

 Công thức thiết kế Áo dài của T/g Huỳnh Thị Kim Phiến, năm 2008

 Công thức thiết kế Áo dài của ĐHCN Dệt may Hà Nội, năm 2008

 Công thức thiết kế Áo dài của trường Đại học Thái Bình, năm 2009

 Ảnh hưởng của các yếu tố cơ thể người mặc đến thiết kế quần áo

về phía trước, ở cơ thể nam giới độ vươn này nhiều hơn cơ thể nữ

Giá trị xuôi vai được tính từ đốt sống cổ thứ 7

đến điểm đầu vai ngoài được xác định theo một

đường vuông góc (Hình 1.16) Trên cơ sở đó có các

loại kiểu vai cơ bản như: vai lý tưởng, vai ngang, vai

9

Võ Phước Tấn và nhóm tác giả Cơ sở Thiết kế trang phục trường ĐHCN thành phố Hồ Chí Minh, 2006

Trang 24

xuôi, vai cơ bắp và vai xương Với mỗi kiểu vai

khác nhau sẽ có giá trị xuôi vai khác nhau, việc xác

định đúng loại vai sẽ giúp cho khi thiết kế hạ vai và

vòng nách Áo dài được chính xác, giảm được hiện

tượng nhăn do loại vai gây ra

Hình 1 16 Vị trí xác định xuôi vai của cơ thể người

Nếu căn cứ độ vươn về phía trước của đường vai, người ta chia thành 3 dáng vai: vai bình thường, vai cánh cung và vai ngửa Người vai cánh cung thường có hai đầu vai khum về phía trước nhiều hơn, phía sau bả vai độ cong lớn, phía trước ngực phẳng, số đo rộng lưng lớn hơn và số đo rộng ngực nhỏ hơn người bình thường Người vai ngửa có hai đầu vai đưa về phía sau nhiều hơn, lưng gần như phẳng, số đo rộng lưng nhỏ hơn và số đo rộng ngực lớn hơn người bình thường

Theo T/g : Với vai ngang so với dạng vai cơ bản bình thường khi mặc sản phẩm Áo dài tay Raglan thì phần nách tay trước thường bị nhăn do tay bị kéo lên dẫn đến thừa vải phần nách tay trước, còn với dạng vai xuôi so với vai thường thì phần nách trước thân áo có xu hướng trùng xuống hơn vai bình thường do thừa phần vải đoạn nách thân trước

- Ảnh hưởng từ bắp tay

Phần tay được tính bắt dầu từ mỏm cùng của xương bả vai đến hết đốt 3 của ngón giữa Tư thế của tay thường hơi đưa về phía trước và tạo thành một góc giữa phần cánh tay và phần cẳng tay nên yếu tố về tay cũng được quan tâm nhiều, nhất là với sản phẩm Áo dài mà cụ thể là sản phẩm Áo dài tay Raglan

Áo dài tay Raglan là một sản phẩm được thiết kế theo dạng ôm sát cơ thể nên mỗi vị trí trên cơ thể khi mặc sản phẩm Áo dài đều được chú ý Dáng tay áo

và cụ thể là vị trí bắp tay là vị trí ảnh hưởng đến hạ nách thân và quyết định đến

vẻ đẹp cũng như sự thoải mái của sản phẩm Áo dài

Hình 1 17 Ảnh hưởng của bắp tay đến tay Áo dài tay Raglan

Trong quá trình thiết kế tay Áo dài Raglan, sự thay đổi của bắp tay sẽ dẫn đến sự thay đổi về hạ nách tay Như hình trên thì A là bắp tay cơ bản trong khi B,

C là bắp tay to và nhỏ hơn vòng bắp tay cơ bản có cùng cửa tay nhưng hạ nách tay áo là khác nhau Kích thước bắp tay có thể ảnh hưởng đến vẻ đẹp của hình dáng tay áo và chức năng chuyển động của tay áo Đối với tay áo B, hạ nách tay thấp, bắp tay to, do đó chức năng chuyển động của nó là tốt, thoải mái nhưng

Trang 25

hình dáng của nó không đủ đẹp; đối với tay áo C thì do hạ nách tay sâu, bắp tay

nhỏ, do đó hình dáng tay đẹp, thon nhưng chức năng di chuyển lại kém (Hình

1.17) Chính vì vậy khi thiết kế tay Áo dài Raglan cần xem xét toàn diện về hình

dáng cơ thể người cũng như khả năng vận động của tay áo để xử lý tay Áo một cách linh hoạt

- Ảnh hưởng từ vòng ngực

Hình dạng của ngực phụ thuộc vào xương lồng

ngực và sự phát triển của các cơ trên phần ngực

Ngoài ra, hình dáng của ngực còn phụ thuộc vào cả

giới tính và lứa tuổi Xương ngực đặc trưng bởi độ

nghiêng α: độ nghiêng α được tạo thành giữa xương

ngực và đường thẳng đứng đi qua đường đỉnh ngực Ở

nữ giới α > nam giới (Hình 1.18)

Khung xương ngực có ảnh hưởng đến hình dạng

cơ thể do đó có ảnh hưởng đến việc thiết kế trang

phục Ví dụ như phần trên ngực hơi nghiêng về phía

sau (ngực ưỡn), khi thiết kế áo thì sa vạt sau phải

nhiều hơn sa vạt trước.10

Hình 1 18 Đặc trưng độ nghiêng xương ngực

Ngực lý tưởng Ngực lớn Ngực lép Ngực lõm Ngực nhô ra

Hình 1 19 Các kiểu ngực trên cơ thể

Các kiểu ngực có thể xuất hiện trên cơ thể người gồm: ngực bình thường hay ngực tiêu chuẩn có thềm ngực đầy đặn và vòng ngực ở mức to vừa phải, ngực lớn là kiểu ngực có thềm ngực đầy đặn và vòng ngực to, ngực lép là kiểu ngực có thềm ngực mỏng và vòng ngực nhỏ, ngực lõm thường hay xuất hiện ở người ngực lép đó là phần thềm ngực không được đầy đặn mà lõm xuống ở phần giữa của hõm cổ và ngực, ngực nhô ra là kiểu ngực có thềm ngực nhô lên so với

bề mặt từ hõm cổ đến đỉnh ngực (Hình 1.19)

Mỗi kiểu ngực trên cơ thể sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thiết kế tay

Áo dài Raglan nên việc quan sát kiểu ngực trên cơ thể cũng như khi tiến hành đo phải được tiến hành một cách chính xác về thông số và chú ý về thềm ngực, kiểu ngực để có những biện pháp xử lý trong quá trình thiết kế cũng như trong quá

10

Nguồn: https://123doc.net/document/2962180-chuong-2-khai-quat-ve-co-the-nguoi.htm

Trang 26

trình mặc, giúp cho người mặc có cảm giác thoái mái, không lộ rõ các khuyết

điểm khi mặc sản phẩm Áo dài

 Ảnh hưởng từ vòng cổ

Phần cổ được tính từ dưới hộp sọ đốt sống cổ thứ 7 Hình dáng của cổ gần như hình trụ nghiêng về phía trước, đường kính vòng cổ lớn nhất là trên đường chân cổ Độ cao cuả cổ phụ thuộc vào dộ dốc của vai, vai càng xuôi thì cổ càng cao và ngược lại

Một thông số vòng cổ chính xác sẽ giúp cho quá trình thiết kế tay Áo dài Raglan nói riêng và vòng cổ Áo dài nói chung được ôm sát vào cổ nhưng vẫn thoải mái trong quá trình mặc sản phẩm Áo dài tay Raglan có bâu áo Khi đo vòng cổ ta đo bằng thước dây vòng quanh cổ, phía sau qua đốt sống cổ 7, vòng qua điểm giao nhau giữa chân cổ với đầu trong vai con, vòng qua điểm hõm sâu của họng cổ để lấy được số đo chính xác nhất

Những hiện tượng sản phẩm Áo dài tay Raglan mặc phần bâu áo không ôm sát với cổ ngoài yếu tố kỹ thuật khi tiến hành may thì thông số vòng cổ đo rộng hơn cũng là một nguyên nhân hay gặp phải khi may sản phẩm Áo dài, bên cạnh

đo nếu khi đo sát mà khi tiến hành thiết kế không có lượng cử động phù hợp thì cũng làm cho sản phẩm bị chật hay kích tại vị trí vùng cổ, gây khó chịu cho người mặc sản phẩm Áo dài

 Ảnh hưởng từ vòng nách

Độ vừa vặn của tay Áo dài Raglan phụ thuộc chủ yếu vào hình dạng của vòng nách và vị trí của các đường liên kết giữa vòng nách tay và vòng nách trên thân cũng như tại vị trí nách áo Một chiếc Áo dài tay Raglan đẹp là một chiếc

Áo dài mà đường ráp nách tay trước và nách thân trước, đường ráp nách tay sau

và nách thân sau phải trơn đều không xuất hiện các hiện tượng găng hoặc trùng hoặc có các nếp gấp tại vị trí đường ráp tay Áo dài Raglan Chính vì vậy quá trình tiến hành đo thông số vòng nách phải được thực hiện theo đúng quy trình, đúng thao tác để có được thông số vòng nách chính xác nhất giúp cho quá trình thiết kế tay Áo dài Raglan được chính xác và đảm bảo mặc ôm sát cơ thể không

bị hiện tượng trùng, rộng khi mặc khi thông số vòng nách đo lớn hơn vòng nách

cơ thể, hay quá trình mặc tay bị găng, chật do khi đo thông số vòng nách bị thiếu

 Ảnh hưởng từ vòng bụng

Phần bụng được giới hạn phía trên bởi 2 cặp xương sườn tự do và đầu dưới xương ức, phía dưới được giới hạn bởi hai xương cánh chậu Hình dáng và kích thước phần bụng lại phụ thuộc rất nhiều vào giới tính, lứa tuổi, độ lớn lớp mỡ phần bụng và tỷ lệ giữa xương lồng ngực và xương chậu Bụng nữ giới thường cong tròn và hơi lồi lên ở phía dưới, còn bụng nam giới thì dẹt hơn và hơi lồi lên

ở phía trên Bụng trẻ em thì tròn, lồi và đẩy về phía trước Những người trung niên, do xuất hiện lớp mỡ dưới da nên kích thước bụng tăng lên và phình to ra Chính bởi vậy việc nghiên cứu yếu tố vòng bụng giúp người thiết kế có cái nhìn tổng quan, đánh giá và chọn ra thông số thích hợp cho quá trình thiết kế Ví dụ như: vòng ngực lớn hơn vòng bụng thì khi thiết kế ngang ngực sử dụng số đo vòng ngực, còn vòng bụng lớn hơn vòng ngực thì khi thiết kế ngang ngực lại sử dụng thông số vòng bụng để sử dụng cho quá trình thiết kế

 Ảnh hưởng từ dáng chân

Trang 27

Phần chân là phần tiếp phía dưới xương chậu Xương chân nữ giới thường rộng bề ngang và ngắn theo chiều cao so với xương chân nam giới Hình dạng của phần chân phụ thuộc rất nhiều vào hình dạng của các xương chi dưới, có thể phân chia các dạng chân cơ bản sau: chân chữ bát (A), chân dạng bình thường và chân vòng kiềng (V) Do xương chân quyết định nửa phần dưới của cơ thể nên nó

có ảnh hưởng lớn đến việc thiết kế trang phục Đối với những người có khuyết

điểm ở chân thì thường không thiết kế dạng quần bó sát hay dạng váy ngắn

 Ảnh hưởng từ dáng lưng

Mỗi cơ thể người có một dáng dấp, kết cấu bộ phận khác nhau hoàn toàn không có sự trùng lặp, để mặc sản phẩm Áo dài đẹp thì người mặc cần phải có một thân hình cân đối không có những khuyết điểm trên cơ thể, một cơ thể đẹp sẽ làm tôn lên sản phẩm mà bản thân người mặc đang mặc và ngược lại một sản phẩm đẹp sẽ giúp cho bản thân người mặc sản phẩm trông đẹp và quyến rũ hơn Nhưng không phải ai cũng có một cơ thể đẹp chính vì vậy khi thiết kế phải làm giảm hết mức có thể những khuyết điểm trên cơ thể để người mặc sản phẩm vẫn tôn lên được vẻ đẹp của sản phẩm và che đi những khuyết điểm vốn có Khi thiết

kế Áo dài tay Raglan bên cạnh những yếu tố như vai, bắp tay, ngực…thì người thiết kế cũng phải quan tâm đến hình dáng cơ thể cụ thể là dáng lưng xem có đặc điểm gì cần chú ý để có thể khắc phục trực tiếp trong quá trình thiết kế

Lưng bình thường Lưng phẳng Lưng tròn Lưng gù

Hình 1 20 Kích thước các dạng lưng

Thông thường cơ thể người gồm các dáng lưng sau: lưng bình thường là lưng cong nhẹ ra ngoài, lưng phẳng là kiểu lưng thẳng không cong, lưng tròn là kiểu lưng cong hẳn ra ngoài và cuối cùng là lưng gù là lưng nhô ra phía sau cơ thể

(Hình 1.20) Việc xác định chính xác loại lưng trên cơ thể giúp cho quá trình thiết

kế tay Áo dài Raglan có những điều chỉnh phù hợp hơn trong thiết kế

 Các yếu tố cơ thể người mặc ảnh hưởng đến thiết kế tay Áo dài Raglan

Dựa trên việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng từ cơ thể người mặc đến thiết

kế quần áo nói chung, chúng ta thấy có các yếu tố ảnh hưởng như: Ảnh hưởng từ vai, ảnh hưởng từ dáng tay, ảnh hưởng từ vòng ngực, ảnh hưởng từ vòng cổ, ảnh hưởng từ vòng nách, ảnh hưởng từ vòng bụng, ảnh hưởng từ dáng chân, ảnh

Trang 28

hưởng từ dáng lưng Qua đó khi vận dụng vào thiết kế tay Áo dài Raglan, phải quan tâm đến các yếu tố có thể ảnh hưởng trực tiếp từ cơ thể người mặc đến phần tay Áo dài là :

Yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế tay Áo dài tay Raglan thì có nhiều nhưng ở

đề tài này T/g chỉ lấy cách điều chỉnh vai làm tiền đề để giải quyết hiện tượng nhăn tại vị trí nách tay áo khi thiết kế

Bên cạnh việc nghiên cứu về mặt lịch sử, thiết kế Áo dài thì sự phân tích các yếu tố ảnh hưởng từ hình dáng cơ thể người đến tay Áo dài cũng như tổng hợp một số sách báo, luận văn, các nguồn tài liệu về Áo dài cũng giúp cho T/g có cái nhìn tổng quan hơn giúp giảm tối đa các yếu tố tiêu cực tác động từ hình dáng

cơ thể đến quá trình thiết kế tay Áo dài Raglan

1.5 Tổng quan về hệ cỡ số

1.5.1 Các đặc trƣng cơ bản của hệ thống cỡ số

Hệ thống cỡ số được nghiên cứu trên cơ sở đặc điểm nhân trắc học của từng quốc gia, từng vùng miền nhằm mục đích phục vụ ngành may công nghiệp nói chung và cho từng đối tượng khách hàng ở nhiều nhóm tuổi khác nhau Tại Việt Nam, hầu hết các đơn vị sản xuất nhỏ thì hệ thống cỡ số không theo một quy luật, trật tự đánh số size, cũng như kích thước size cũng không phản ánh đúng kích thước chủ đạo nào của cơ thể Việc khảo sát nhân trắc học được thực hiện theo định kỳ thông thường 10 năm một lần

 Đặc điểm vùng dân cư

Cơ thể con người ngoài đặc điểm nhân chủng học còn bị thay đổi ít nhiều bởi yếu tố vùng dân cư Một người khi chuyển tới sống ở một môi trường khác trong khoảng thời gian dài cũng chịu tác động bởi điều kiện địa lý, môi trường thiên nhiên sinh sống ở vùng miền đó Sự tác động này sẽ thể hiện qua hình dáng bên ngoài của con người

Trang 29

Những hoạt động hằng ngày trong quá trình làm việc cũng ảnh hưởng đến đặc điểm cơ thể người Do đó, khi phân tích xây dựng hệ cỡ số cũng cần phân loại con người theo từng nhóm nghề nghiệp khác nhau, để có thể đáp ứng các mong muốn cũng như đáp ứng hình thái bên ngoài của từng nhóm đối tượng Thông thường, dựa trên đặc điểm hình thái bên ngoài do ngành nghề tạo ra, ta có thể phân nghề nghiệp thành 4 nhóm sau:

- Nhóm hành chính sự nghiệp

- Công nhân

- Những người làm nông

- Vận động viên

- Học sinh, sinh viên

 Yếu tố thời gian

Hình thái cơ thể người thay đổi theo từng giai đoạn, thời kỳ phát triển khác nhau Chính vì vậy các hệ cỡ số xây dựng phải thể hiện rõ đặc điểm hình thái cơ thể người ở mỗi thời kỳ tương ứng với hệ cỡ số và phù hợp với tốc độ thay đổi các thông số kích thước của nam và nữ, người lớn và trẻ em

Bên cạnh sự thay đổi hình thái ở một người qua từng giai đoạn phát triển, thì hình thái cơ thể người cùng độ tuổi ở những khoảng thời gian khác nhau cũng

sẽ khác nhau Sự thay đổi tầm vóc, kích thước cơ thể người qua thời gian phụ thuộc vào chu kỳ phát triển của xã hội Sự thay đổi của con người hoàn toàn ảnh hưởng tương quan đến các kích thước chủ đạo và các kích thước khác, nên việc xây dựng lại các hệ thống cỡ số qua từng thời kỳ phát triển của kinh tế, xã hội là cần thiết

 Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng hệ thống cỡ số của một quốc gia phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng của quốc gia đó Theo nghiên cứu nhân trắc thì tốc độ thay đổi các thông số kích thước ở nam và nữ trong những năm gần đây đối với người lớn là

8 – 10 năm, đối với trẻ em là 5 – 6 năm

1.5.3 Các cách ký hiệu cỡ số

Ký hiệu cỡ số trang phục là hệ thống các ký tự chữ, số,… được sử dụng cho một quốc gia hoặc khu vực nào đó để xác định cỡ số trang phục phù hợp cho người mặc Hệ thống ký tự thường khác nhau tùy thuộc vào quốc gia, khu vực.12

 Các yêu cầu theo ký hiệu cỡ số:

- Ký hiệu cỡ số phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ đọc, dễ hiểu;

- Ký hiệu cỡ số phải có ý nghĩa;

- Ký hiệu cỡ số thường được in trên nhãn của sản phẩm, trên bao bì hoặc mác giấy của bao bì sản phẩm

Trang 30

ký hiệu thường dùng như S, M, L,… để phân biệt hệ cơ thể đó “S” cỡ nhỏ, “M” là cỡ trung bình, “L” là cỡ lớn vừa,…

- Ký hiệu kết hợp chữ số và chữ cái Chữ số thường thể hiện kích thước chủ đạo, chữ cái thể hiện đặc điểm hình dáng cơ thể

- Ký hiệu bằng hình vẽ trên mác giấy, trên bao bì sản phẩm

 Ngoài các cách ký hiệu trên, ở Việt Nam còn có cách ký hiệu:

- Hệ thống cỡ số người lớn (nam và nữ) gồm 5 số:

 Số I: biểu thị cho cỡ số thấp, nhỏ nhất

 Số V: biểu thị cho cỡ số cao, lớn nhất

Trong mỗi số có 3 cỡ A, B, C (khoảng cách giữa các số là 4)

 A: Chỉ hình thể béo

 B: Chỉ hình thể trung bình

 C: Chỉ hình thể gầy

1.5.4 Hệ thống cỡ số mở rộng

 Hệ cỡ số đối với chủng loại quần áo

Căn cứ vào yêu cầu của quần áo, người ta chọn các kích thước chủ đạo sao cho phù hợp sản phẩm để xây dựng hệ cỡ số cho từng sản phẩm.Ví dụ:

- Đối với giày: Kích thước chủ đạo là chiều dài bàn chân

- Đối với mũ: Kích thước chủ đạo là vòng đầu

- Áo sơ mi: Kích thước chủ đạo là vòng cổ (nam) và vòng ngực (nữ)

- Quần: Kích thước chủ đạo là vòng bụng, vòng mông

- Áo bơi: Kích thước chủ đạo là: vòng bụng (nam), vòng ngực và vòng mông (nữ)…

 Hệ cỡ số đối với các loại vật liệu

- Do tính chất co giãn của vật liệu khác nhau dẫn tới các hệ cỡ số cũng được xây dựng khác nhau

- Đối với vải dệt thoi: mức độ co giãn của vải ít, nên trong bảng hệ cỡ số cũng sẽ có nhiều size để đáp ứng nhiều dạng cơ thể

- Đối với vải dệt kim: mức độ co giãn nhiều hơn so với vải dệt thoi, nên thường ít size hơn so với sản phẩm làm từ vải dệt thoi Vì nếu chia nhiều size, thì 2 size liên tiếp nhau cảu sản phẩm dệt kim dễ bị nhầm lẫn nagy

cả trong sản xuất lẫn tiêu dùng Chính vì vậy bước nhảy giữa các size sản phẩm dệt kim thường lớn hơn bước nhảy giữa các size của vải dệt thoi

- Người ta thường ghép 2 size liên tiếp trong hệ cỡ số cho hàng dệt thoi thành 1 size trong hệ cỡ số hàng dệt kim

1.5.5 Bảng chuyển đổi size cỡ giữa các quốc gia

Thông thường ở mỗi quốc gia thường có các ký hiệu và các thông số khác nhau Vì thế khi mua hàng ở nước này là size nhỏ nhưng ở các nước khác size lớn hơn mới phù hợp với cơ thể, vậy nên người ta đã lập ra bảng chuyển đổi size

cỡ giữa các quốc gia để người mua hàng dễ dàng lựa chọn được sản phẩm phù hợp với bản thân

1.5.6 Các vấn đề quan tâm khi sử dụng hệ thống cỡ số

 Đối với thiết kế

Trang 31

Nhờ có hệ thống cỡ số, các nhà thiết kế có thể xác định các số đo để thiết kế thông qua việc tra bảng hệ thống cỡ số để lấy giá trị các kích thước cơ thể tương ứng với các cỡ số đã lựa chọn, dựa vào đó thiết kế ra sản phẩm có kích thước phù hợp với kích thước cơ thể của số đông người tiêu dùng Với các kích thước trong bảng hệ cỡ số, nhà thiết kế có thể sửa và thử mẫu sản phẩm của mình trên người mẫu hoặc manocanh theo kích thước đã chọn

 Đối với nhà sản xuất

Thông qua hệ thống cỡ số, các nhà sản xuất sẽ chọn ra các cỡ số có tần số lớn

ưu tiên vào sản xuất may công nghiệp hay có thể tính toán dễ dàng lượng sản phẩm sẽ sản xuất của từng size khách nhau, tránh việc sản xuất dư thừa gây lãng phí, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Dựa vào bảng kích thước đã chọn, người sản xuất có thể kiểm tra dễ dàng kích thước sản phẩm trong toàn bộ quy trình sản xuất công nghệ Dựa vào bảng

cỡ số, nhà sản xuất sẽ xây dựng các nhãn cỡ trên sản phẩm cho phù hợp

 Đối với người tiêu dùng

Dựa vào các kí hiệu cỡ số để dễ dàng chọn lựa sản phẩm phù hợp với kích thước

cơ thể mình Thông thường khi mua sản phẩm, khách hàng cần được biết các bảng size cỡ của nhà sản xuất sau đó sẽ đối chiếu chi tiết từng size với kích thước

cơ thể để chọn ra size vừa vặn nhất với mình

Việc nghiên cứu thiết kế của Áo dài nói chung, các dạng tay Áo dài Phụ

nữ Việt Nam thế kỷ XX và tay Áo dài tay Raglan nói riêng cho thấy:

Sự phát triển của thiết kế, các dạng thức tay Áo dài Phụ nữ Việt Nam trước khi tìm thấy được một dạng thức vai Raglan phù hợp với thiết kế, phù hợp với đặc trưng cơ thể nữ giới Việt Nam (vai xuôi bờ vai tròn), phù hợp với quan niệm thẩm mỹ của người Việt Nam là tròn trịa (trời tròn đất vuông) cũng cho thấy được sự khẳng định của tay Raglan từ khi đưa vào trong Áo dài cho đến ngày nay Đó là sự tích hợp giữa quan niệm truyền thống và thẩm mỹ phương Tây (qua sự du nhập của thiết kế tay Áo dài Raglan) Tiện dụng cho các cử động của nữ giới mà vẫn tạo nét thẩm mỹ riêng biệt cho Áo dài Phụ nữ Việt Nam so với Áo dài khác trên thế giới

Nghiên cứu về sự ảnh hưởng của một số yếu tố phần trên cơ thể người mặc với thiết kế tay Áo dài Raglan cũng cho thấy sự tác động của cơ thể lên quần

áo, việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng giúp T/g có cái nhìn tổng quan hơn trong tiến hành nghiên cứu, thực nghiệm thiết kế, hiệu chỉnh, giúp giảm tối đa các yếu

tố tiêu cực tác động từ hình dáng cơ thể đến quá trình thiết kế tay Áo dài Raglan

Bên cạnh đó việc nghiên cứu về hệ cỡ số cũng giúp cho T/g có cái nhìn tổng quan về các hệ cỡ số hiện có, các yếu tố ảnh hưởng đến hệ cỡ số cũng như các tiêu chuẩn cho hệ cỡ số mà ở Việt Nam hay ở Châu Âu đang áp dụng để từ

đó có định hướng cho việc xây dựng hệ cỡ số phần chương 2

Trang 32

CHƯƠNG 2 : MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

- Tiến hành đo và tổng kết dữ liệu nữ sinh viên trường Đại học Thái Bình đưa

ra được hệ thống cỡ số Áo dài phụ nữ Việt Nam, tiện dụng cho việc tiến hành sản xuất hàng loạt

- Ứng dụng điều chỉnh công thức thiết kế sản phẩm Áo dài tay Raglan hiện đại: hai thân, kéo khoá sau lưng và kéo khóa sườn

- Góp phần đưa trang phục truyền thống vào sử dụng nhiều hơn và rộng rãi trong đời sống hàng ngày của người Phụ Nữ Việt Nam

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Cấu trúc và thiết kế Áo dài, các dạng thức tay Áo dài, tay Áo dài Raglan qua từng giai đoạn của thế kỷ XX

- Công thức thiết kế Áo dài, Áo dài tay Raglan, Áo dài tay Raglan của trường Đại học Thái Bình

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Trên cơ sở số đo nữ sinh viên trường Đại học Thái Bình từ 20 -25 tuổi

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu liên ngành

 Phương pháp nghiên cứu lịch sử trang phục

Phân chia giai đoạn Áo dài Phụ Nữ Việt Nam nhằm thấy được sự biến đổi của thiết kế Áo dài qua từng giai đoạn

 Phương pháp nghiên cứu thiết kế tay Áo dài Raglan

Nghiên cứu các công thức thiết kế tay Áo dài Raglan từ thế kỉ XX đến nay nhằm thấy được các phương pháp thiết kế hiện có, từ đó giúp chúng ta lựa chọn được công thức thích hợp để nghiên cứu ứng dụng cho đề tài

 Công thức thiết kế tay Áo dài của T/g Triệu Thị Chơi, năm 2008

- AB = Dài tay = Số đo

Trang 33

cửa tay BB2 và Bb2

- Vẽ nách tay phía sau

+ AE = Vào cổ = 1/10 cổ - 1cm

+ Nối C1E C1I = C1E

+ II1 = 1,5cm Nối EI, vẽ cong I1C1

- Vẽ nách tay phía trước

+ Ae = Vào cổ = 1/10 vòng cổ

+ ee1 = hạ cổ = 2cm

+ Nối c1e1 ; c1i = 1/3 c1e1

+ ii1 = 2cm Nối e1i1, vẽ cong i1c1

- Vẽ cong Ee, được đường cổ tay

 Công thức thiết kế tay Áo dài của T/g Huỳnh Thị Kim Phiến, năm 2008

- AA1 = Dài tay = Số đo – 5 + lai

- AA2 = Hạ nách tay = Hạ nách thân sau + 0,5

- A2A3 = Hạ bắp tay = 10cm

- Ngang tay = Vòng nách / 2

- Ngang bắp tay = Vòng bắp tay/2 + 1,5

- Ngang cửa tay = Số đo

- Vẽ cổ :

+ Vào cổ = 2cm (theo công thức: Vào cổ =

Vào cổ sau/2 + 0,5 nhưng chỉ lấy 2cm, phần

dư trả về cổ trước tay áo)

+ Lên cổ = 1,5cm

 Công thức thiết kế tay Áo dài của trường ĐHCN Dệt may Hà Nội, năm

2008

- AX = Dài tay = Số đo

- AB = Hạ mang tay = Hạ nách thân sau + 1

- Giảm cửa tay X1X3 = X2X4 = 1,5

 Công thức thiết kế tay Áo dài của trường Đại học Thái Bình, năm 2009

Trang 34

- AB: Dài tay = Số đo dài tay – hạ cổ tay áo (1/8

Vòng cổ + 1)

- AC: Hạ nách tay = Hạ nách thân sau + 0,5cm

- CD: Hạ bắp tay = 10cm

- CC1= CC2: Ngang nách tay = 1/2 Vòng nách

- DD1: Ngang bắp tay = 1/2 Số đo bắp tay + 1,5cm

- BB1: Ngang cửa tay = Số đo cửa tay = 11cm

- B1B2: Giảm sườn tay = 0,5cm → 1cm

- AA1: Vào cổ = 1/2 Vào cổ sau + 0,5

- A1A2: Lên cổ = 1/2 Vào cổ sau

 Thu thập dữ liệu, hệ thống, tổng kết, phân tích, đánh giá, đưa ra

hướng nghiên cứu của đề tài

 Thu thập tất cả tài liệu liên quan đến đề tài, hệ thống tổng kết phân tích và đánh giá phục vụ cho nghiên cứu của đề tài

 Phương pháp thu thập dữ liệu:

Lựa chọn phương pháp đo trực tiếp và lấy số liệu để thiết kế Áo dài

Đối tượng đo:

- Lấy ngẫu nhiên 100 sinh viên nữ thuộc 3 lớp, năm thứ 3 độ tuổi từ 20 đến

25 trường Đại học Thái Bình để tiến hành khảo sát thống kê

- Người được đo phải tự nguyện đồng ý hợp tác với người đo

- Có cơ thể tương đối bình thường

Thời gian đo:

Tiến hành đo vào buổi sáng, thời gian từ 8h00 đến 10h00 các ngày 09 đến ngày 12 tháng 3 năm 2020 để tránh ảnh hưởng đến kết quả đo

Độ tin cậy của kết quả thu thập số liệu điều tra nhân trắc nữ sinh viên của trường được kiểm định qua một số công việc sau: mục tiêu của cuộc khảo sát, phương pháp đo và kỹ thuật đo, tiêu chuẩn phương pháp đo, lựa chọn đối tượng

đo, tính đại diện, tính ngẫu nhiên khi chọn mẫu, các mốc đo, tư thế người được

đo, người đo, kết quả kiểm định thống kê của tập mẫu nguồn

Xác định phương pháp đo

Sau khi phân tích ưu nhược điểm của từng phương pháp đo trực tiếp và gián tiếp, luận văn đã lựa chọn phương pháp đo trực tiếp và sử dụng cách đo công thức Áo dài của trường Đại học Thái Bình hiện đang sử dụng phục vụ cho giảng dạy Kỹ thuật đo được tiến hành như sau

- Đo các kích thước thẳng (chiều cao) và các kích thước dài, đối tượng đo phải đứng theo tư thế đứng chuẩn Khi đo, hạ dần thước từ số đo cao nhất (đỉnh đầu) tới số đo thấp nhất (mắt cá chân)

- Đo các kích thước vòng, đối tượng vẫn đứng như đo kích thước thẳng Người đo phải đặt thước dây đúng mốc đo đã được xác định, chu vi của thước phải tạo thành mặt phẳng ngang song song với mặt đất

- Đo các kích thước ngang (rộng ngực, rộng mông…), phải đặt hai đầu thước đúng vào hai mốc đo

Trang 35

Với sản phẩm Áo dài tay Raglan, dựa trên phương pháp đo Áo dài của trường Đại học Thái Bình T/g tiến hành đo 13 thông số cơ bản để phục vụ thiết

kế là: chiều cao cơ thể, dài áo, hạ eo sau, hạ eo trước, dài tay, vòng bắp tay,

vòng nách tay, vòng cổ, vòng ngực, vòng eo, vòng mông, dang ngực và chéo ngực

Khi dùng dụng cụ đo là thước dây, người đo phải đặt thước êm sát trên cơ thể, không kéo căng hoặc để trùng Kỹ thuật đo được lấy theo phương pháp đo Áo dài

của trường Đại học Thái Bình với các kích thước được trình bày ở bảng 2.1

Bảng 2 1 Xây dựng kỹ thuật đo

1 Chiều cao

cơ thể

Cct Đo khoảng cách thẳng đứng từ điểm cao nhất

của đầu (đỉnh đầu) đến gót chân

2 Dài áo Da Đo khoảng cách thẳng đứng từ đốt sống cổ thứ

7 đến gót chân (đi dép thường)

3 Hạ eo sau Hes Đo từ sống cổ 7 dọc theo cột sống đến dải băng

mốc vòng eo (nơi nhỏ nhất)

4 Hạ eo trước Het Đo từ điểm chân cổ cạnh vai, qua điểm đầu

ngực đến dải băng mốc vòng eo (nơi nhỏ nhất)

5 Dài tay Dt Đo từ bờ trên đốt sống cổ 7 men theo vai con

qua khuỷu tay xuống đến nếp lằn mu cổ tay khi căng tay gập 90 độ so với cánh tay

6 Vòng bắp tay Vbt Đo bằng thước dây vòng quanh bắp tay tại vị trí

to nhất

7 Vòng nách Vn Đo sát với vòng nách qua điểm đầu vai

(Khi đo chống tay cạnh sườn)

8 Vòng cổ Vc Đo bằng thước dây vòng quanh cổ, phía sau

qua đốt sống cổ 7, vòng qua điểm giao nhau giữa chân cổ với đầu trong vai con, vòng qua điểm hõm sâu của họng cổ

9 Vòng ngực Vng Đo bằng thước dây vòng quanh ngực qua hai

điểm cao nhất của ngực, cạnh dưới của thước dây phải nằm trên mặt phẳng vuông góc với trục cơ thể

10 Vòng eo Ve Đo thước dây vòng quanh bụng tại vị trí nhỏ

nhất, cạnh dưới của thước dây phải nằm trên mặt phẳng vuông góc với trục cơ thể

11 Vòng mông Vm Đo bằng thước dây vòng quanh mông nơi lớn

nhất, cạnh dưới của thước dây phải nằm trên mặt phẳng vuông góc với trục cơ thể

12 Chéo ngực Cn Đo khoảng cách thẳng đứng từ điểm giữa họng

cổ đến điểm cao nhất của ngực

13 Dang ngực Dn Đo khoảng cách từ điểm đầu ngực bên này sang

điểm đầu ngực bên kia

Trang 36

Xây dựng phiếu đo

Phiếu đo phải chuẩn bị chu đáo và đầy đủ trước khi đi đo Phiếu đo gồm hai phần:

- Phần đầu ghi lại những thông tin chung về đối tượng như họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính

- Phần thứ hai ghi kết quả đo

Phiếu đo phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân

- Thể hiện đầy đủ các thông số kích thước cần đo

- Tránh nhầm lẫn kết quả đo

Yêu cầu với người được đo

- Phải có tinh thần tự nguyện hợp tác trong quá trình đo

- Khi đo luôn phải đứng trong tư thế thẳng, cơ thể thoải mái, không gò bó

- Không có đồ vật trên cơ thể làm ảnh hưởng đến giá trị đo

Huấn luyện người đo, ghi phiếu đo

Sau khi xác định được các bàn đo với các kích thước đo cụ thể ta tiến hành tập huấn cho người đo Phân bàn đo cho từng cặp và tập huấn cụ thể cho từng bàn đo Tập huấn cho người đo chia theo các bước sau:

- Người đo hướng dẫn người được đo đứng đúng tư thế

- Hướng dẫn người đo, đo đúng vị trí, tư thế

- Hướng dẫn người đo cách xác định mốc đo và sử dụng thiết bị đo

- Hướng dẫn người đo cách đo từng kích thước theo tiêu chuẩn

Để tránh nhầm lẫn có thể xảy ra nên khi đọc số đo trên thước thì người ghi trước khi ghi vào phiếu phải đọc lại để người đo kiểm tra lại thước đo mới được ghi vào phiếu đo

- Sắp xếp trình tự đo khoa học hợp lý phù hợp và tốn ít thời gian nhất

- Chia bàn đo sao cho thời gian thực hiện đo giữa các bàn là tương đương nhau về thời gian để giảm sự ùn tắc trong khi đo Mỗi bàn đo gồm có một người đo và một người ghi phiếu

Trang 37

Bảng 2 2 Cách đo các thông số Áo dài

1 Đo dài áo 2 Đo hạ eo sau 3 Đo dài tay

4 Đo hạ eo trước 5 Đo vòng nách 6 Đo bắp tay

7 Đo vòng ngực 8 Đo vòng cổ 9 Đo vòng eo

Trang 38

10 Đo vòng mông 11 Đo dang ngực 12 Đo chéo ngực

- Xác định các đặc trưng thống kê, hệ số tương quan giữa các kích thước

- Phân tích thành phần chính, xác định các kích thước chủ đạo, loại số lạc…

 Thực nghiệm may mẫu chỉnh sửa công thức thiết kế Áo dài tay

Raglan

 Lựa chọn công thức thiết kế

- Công thức thiết kế Áo dài hiện nay được các trường Đại học, Cao đẳng, trung tâm dạy nghề sử dụng trong quá trình giảng dạy là hết sức phong phú và khác nhau dựa trên những nền tảng sẵn có từ công thức thiết kế Áo dài của T/g Triệu Thị Chơi14 và T/g Huỳnh Thị Kim Phiến15 mà mỗi trường có những điều chỉnh cho thích hợp như trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội có giáo trình Thiết kế trang phục tập 2 – lưu hành nội bộ, trường Đại học Thái Bình có tập bài giảng Thiết kế trang phục 4 – lưu hành nội bộ

- Đối với công thức thiết kế của trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội được thiết kế theo cách thức khác hoàn toàn với các sách thiết kế hiện nay mà các trường khác đang áp dụng vào giảng dạy từ việc cách áp dụng công thức thiết kế lẫn cách thiết kế đều có một phong cách riêng và đã có những thành công nhất định trong quá trình giảng dạy của mình

- Từ lâu bộ môn may trường Đại học Thái Bình đã hoàn thiện được công thức Áo dài cho riêng mình dựa trên nền tảng công thức thiết kế Áo dài của T/g Huỳnh Thị Kim Phiến và t/g Triệu Thị chơi đã qua phân tích và chỉnh sửa cho phù hợp với nữ sinh ngày nay nhưng vẫn còn một số nhược

Triệu Thị Chơi : Triệu Thị Chơi -Kỹ thuật cắt may toàn tập –Nhà xuất bản Đà Nẵng 2007 tái bản lần 5

có sửa chữa bổ sung

15

Huỳnh Thị Kim Phiến: giáo trình thiết kế trang phục IV - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM

Trang 39

điểm khi chuyển sang thiết kế đồng phục Áo dài cho sinh viên theo kiểu đại trà như xuất hiện nếp nhăn tại vị trí nách tay Áo dài Raglan khi chuyển qua các loại vai khác nhau khi mặc

- Năm 2018, Luận văn thạc sĩ Đại học Bách Khoa Hà Nội “Nghiên cứu về công thức thiết kế và hệ cỡ số Áo dài Phụ Nữ Việt Nam từ 20 đến 30 tuổi” của T/g Nguyễn Thị Huế cũng đưa ra sự so sánh giữa công thức của trường Đại học Dệt may Hà Nội với công thức của T/g Triệu Thị Chơi để thấy được sự khác biệt về mặt công thức của trường Đại học Dệt may Hà Nội hiện đang sử dụng và được đưa vào nghiên cứu cho đề tài Việc T/g

sử dụng công thức thiết kế của trường Đại học Thái Bình mà không sử dụng công thức thiết kế trường Đại học Dệt may Hà Nội cho đề tài nghiên cứu ngoài việc phục vụ cho công tác giảng dạy còn cho thấy sự khác biệt

về mặt công thức cũng như phương pháp thiết kế giữa 2 trường Đại học

Bảng 2 3 Bảng so sánh công thức thiết kế của trường Đại học Thái Bình và công thức

thiết kế của trường ĐHCNDMHN

thiết kế trường Đại học Công thức

Thái Bình

Công thức của trường ĐHCN Dệt may Hà Nội

3 Hạ mông =(18 ÷ 20) cm Không sử dụng -ĐHTB sử dụng giá trị hạ

mông để làm cơ sở vẽ tà Áo dài còn ĐHCNDMHN thì không sử dụng

4 Độ gãy eo Không sử dụng =4 cm Độ gãy eo: trường ĐH TB

không sử dụng vì thiết kế dựa trên hạ mông, trường ĐHCNDMHN sử dụng giá trị độ gãy eo

5 Ngang cổ =1/8Vc – 0,5 =1/8 Vc+0.5 Ngang cổ trường ĐHTB

nhỏ hơn ngang cổ trường ĐHCNDMHN

Trang 40

6 Hạ cổ =0.5cm Không Sử dụng ĐHTB dùng hạ cổ làm giá

trị thiết kế còn ĐHCNDMHN dùng lên cổ (mẹo cổ) làm giá trị thiết kế

cử động tại ngực thân sau

9 Ngang eo =1/ ve

+3(pence)

=((Vb+cđ)/4)+chiết(2)

ĐHTB không cộng cử động cho eo thân sau, còn ĐHCNDMHN có sử dụng

cử động cho eo thân sau

2 trường đều có khoảng trung bình ngang tà từ 24 ÷ 25cm

Thiết kế thân trước

1 Xác định

Dài áo

=số đo + pence ngang

=số đo Trường ĐHTB, Dài áo thân

trước được tính lớn hơn dài

áo thân sau bằng đúng giá trị pence ngang, sau đó giảm xuống đoạn cổ tay còn trường DDHCNDMHN thì dài áo thân trước bằng dài

áo thân sau

2 Hạ eo =số đo =số đo Hạ eo xác định giống nhau

3 Hạ nách =1/2 Vn + 2 Lấy cao hơn hạ

nách sau 3,5cm

Trường ĐHTB, hạ nách thân trước bằng hạ nách thân sau còn trường DDHCNDMHN hạ nách thân trước cao hơn hạ nách sau 3,5cm

4 Hạ mông = hạ mông sau Không sử dụng -ĐHTB sử dụng giá trị hạ

mông để làm cơ sở vẽ tà Áo dài còn ĐHCNDMHN thì không sử dụng

5 Ngang cổ =1/8 Vc+1 =1/8 Vc+0.5 Ngang cổ trường ĐHTB lớn

hơn ngang cổ trường ĐHCNDMHN là 0,5

6 Hạ cổ tay =1/8 Vc+1(đoạn

cổ tay áo)

Không sử dụng trường ĐHTB sử dụng công

thức hạ cổ tay để giảm hạ

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm