1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 5 - Tuần 20 đến 24 - Trường tiểu học Ia Ly

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 563,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Bài mới: 2.1-Giới thiệu bài: 2.2-Hoạt động 3: Trò chơI “chứng minh vai trò của nhiệt trong biến đổi hoá học” *Mục tiêu: HS thực hiện một số trò chơI có liên quan đến vai trò của nhiệt [r]

Trang 1

TUẦN 20

Thứ hai ngày tháng năm 20

Tập đọc $39:

Thái sư Trần Thủ Độ

I/ Mục tiêu:

1- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời các nhân vật

2- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong truyện (thái sư, câu đương, kiệu, quân

hiệu,…) Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ – một người cư xử gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

HS đọc và trả lời các câu hỏi về phần hai của vở kịch Người công dân số

Một.

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn 1:

+Khi có người muốn xin chức câu

đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?

-Cho HS đọc đoạn 2:

+Trước việc làm của người quân hiệu,

Trần Thủ Độ xử lí ra sao?

+)Rút ý 1:

-Cho HS đọc đoạn 3:

+Khi biết có viên quan tâu với vua

rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ

nói thế nào?

+)Rút ý 2:

-Những lời nói và việc làm của Trần

Thủ Độ cho ta thấy ông là người như

thế nào?

-Đoạn 1: Từ đầu đến ông mới tha cho -Đoạn 2: Tiếp cho đến Nói rồi, lấy

vàng, lụa thưởng cho.

-Đoạn 3: Đoạn còn lại

-Trần Thủ Độ đồng ý, nhưng yêu cầu chặt một ngón chân người đó để phân biệt với những…

-Không những không trách móc mà còn thưởng cho vàng, lụa

+)Trần Thủ Độ nghiêm minh, k0 vì tình riêng

-Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho viên quan dám nói thẳng -Trần Thủ Độ nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương phép nước -Trần Thủ Độ nghiêm minh, không vì

Trang 2

-GV chốt ý đúng, ghi bảng.

-Cho 1-2 HS đọc lại

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời 3 HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc phân vai đoạn 2,3trong

nhóm 4 -Thi đọc diễn cảm

-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn

tình riêng, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương phép nước -HS đọc

-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn

bị bài sau

**********************************

Đạo đức

$20: Em yêu quê hương (tiết 2) I/ Mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết:

-Mọi người cần phải yêu quê hương

-Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành vi, việc làm phù hợp với khả năng của mình

-Yêu quí, tôn trọng những truyền thống tôt đẹp của quê hương Đồng tình với những việc làm góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ quê hương

II/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài Em yêu quê hương.

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Hoạt động 1: Triển lãm nhỏ (bài tập 4, SGK)

*Mục tiêu: HS biết thể hiện tình cảm đối với quê hương

*Cách tiến hành:

-GV chia lớp thành 3 nhóm và hướng

dẫn các nhóm trưng bày và giới thiệu

tranh của nhóm mình đã sưu tầm được

-Các nhóm trưng bày và giới thiệu

tranh của nhóm mình

-Cả lớp xem tranh và trao đổi, bình

luận

-GV nhận xét về tranh, ảnh của HS và

bày tỏ niềm tin rằng các em sẽ làm

được những công việc thiết thực để tỏ

lòng yêu quê hương

-Các nhóm trưng bày sản phẩm theo tổ -HS xem tranh và trao đổi, bình luận

2.3-Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK)

Trang 3

*Mục tiêu:

HS biết bày tỏ thái độ phù hợp đối với một số ý kiến liên quan đến tình yêu quê hương

*Cách tiến hành:

-GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và hướng

dẫn HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ

thẻ

-GV lần lượt nêu từng ý kiến

-Mời một số HS giải thích lí do

-GV kết luận:

+Tán thành với các ý kiến: a, d

+Không tán thành với các ý kiến: b, c

-Mời 1-2 HS đọc phần ghi nhớ

-HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ -HS giải thích lí do

-HS đọc

2.4-Hoạt động 3: Xử lí tình huống (bài tập 3, SGK)

*Mục tiêu: HS biết xử lí một số tình huống liên quan đến tình yêu quê hương

*Cách tiến hành:

-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để xử lí các tình huống của bài tập 3 -Mời đại diện các nhóm HS trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung -GV kết luận: SGV – Trang 44

2.5-Hoạt động 4: Trình bày kết quả sưu tầm

*Mục tiêu: Củng cố bài

*Cách tiến hành: -HS trình bày kết quả sưu tầm được

-Cả lớp trao đổi về ý nghĩa của các bài thơ, bài hát,…

-GV nhắc nhở HS thể hiện tình yêu quê hương bằng những việc làm

cụ thể, phù hợp với khả năng

*******************************************

Toán

$96: Luyện tập I/ Mục tiêu:

Giúp HS rèn luyện kĩ năng tính chu vi hình tròn

II/ Đồ dùng dạy học:

Bảng nhóm, bút dạ

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

Trang 4

*Bài tập 1 (99): Tính chu vi hình tròn

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS cách làm

-Cho HS làm vào bảng con

-GV nhận xét

*Bài tập 2 (99):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào nháp

-Cho HS đổi nháp, chấm chéo

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (99):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

-GV hướng dẫn HS cách làm

-Cho HS làm vào vở, hai HS làm vào

bảng nhóm

-Hai HS treo bảng nhóm

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 4 (99):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS cách làm

-Cho HS khoanh vào SGK bằng bút chì

-Mời 1 HS nêu kết quả

-Cả lớp và GV nhận xét

*Kết quả:

a) 56,52 m b) 27,632dm c) 15,7cm

*Bài giải:

a) d = 5 m b) r = 3 dm

*Bài giải:

a) Chu vi của bánh xe đó là:

0,65 x 3,14 = 2,041 (m) b) -Nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 10 vòng thì người đó đi được số mét là:

2,041 x 10 = 20,41 (m) -Nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 100 vòng thì người đó đi được

số mét là:

2,041 x 100 = 204,1 (m) Đáp số: a) 2,041 m b) 20,41 m ; 204,1m

*Kết quả:

Khoanh vào D

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập

***********************************************

Thứ ba ngày tháng năm 20

Toán

$97: Diện tích hình tròn I/ Mục tiêu:

Giúp HS: nắm được quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn và biết vận dụng để tính diện tích hình tròn

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Nêu quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn?

2-Bài mới:

Trang 5

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Kiến thức:

*Quy tắc: Muốn tính chu vi hình tròn ta

làm thế nào?

*Công thức:

S là diện tích , r là bán kính thì S được

tính như thế nào?

*Ví dụ:

-GV nêu ví dụ

-Cho HS tính ra nháp

-Mời một HS nêu cách tính và kết quả,

GV ghi bảng

-Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân bán kính rồi nhân 3,14

-HS nêu: S = r x r x 3,14

Diện tích hình tròn là:

2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm2) Đáp số: 12,56 dm2

2.3-Luyện tập:

*Bài tập 1 (100): Tính diện tích hình

tròn có bán kính r:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS cách làm

-Cho HS làm vào bảng con

-GV nhận xét

*Bài tập 2 (98): Tính diện tích hình

tròn có đường kính d:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời một HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào nháp Sau đó cho HS

đổi vở chấm chéo

-GV nhận xét, đánh giá bài làm của

HS

*Bài tập 3 (98):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Kết quả:

a) 78,5 cm2 b) 0,5024 dm2 c) 1,1304 m2

*Kết quả:

a) 113,04 cm2 b) 40,6944 dm2 c) 0,5024 m2

*Bài giải:

Diện tích của mặt bàn hình tròn đó là:

45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2) Đáp số: 6358,5 cm2

3-Củng cố, dặn dò:

-Cho HS nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn

-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~``

Thể dục TUNG VÀ BẮT BÓNG – NHẢY DÂY

Trang 6

I MỤC TIÊU:

- Ôn tung và bắt bóng bằng hai tay, tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay, ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác

- Chơi trò chơi “Bóng chuyền sáu” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia

được trò chơi tương đối chủ động

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: Chuẩn bị mỗi em một dây nhảy và đủ bóng để HS tập luyện

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

I PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu

cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang

phục tập luyện

2 Khởi động chung :

- HS chạy chậm thành 1 hàng dọc trên

địa hình tự nhiên xung quanh sân tập

- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp

gối, vai, hông

- Trò chơi “Chuyển bóng”

II PHẦN CƠ BẢN

1 Ôn tung và bắt bóng bằng hai tay, tung

bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai

tay

2 Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân

3 Chơi trò chơi “Bóng chuyền sáu”

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi

III PHẦN KẾT THÚC:

- HS thực hiện động tác thả lỏng

+ Đi chậm, thả lỏng toàn thân, kết hợp

hít thở sâu

- GV cùng HS hệ thống bài

- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả

giờ học và giao bài tập về nhà

- Bài tập về nhà : Ôn động tác tung và

bắt bóng

Trang 7

Luyện từ và câu

$39: Mở rộng vốn từ: Công dân I/ Mục tiêu:

-Mở rông, hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm Công dân.

-Biết cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm Công dân.

II/ Đồ dùng dạy học:

-Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học

-Bảng nhóm, bút dạ…

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

HS đọc lại đoạn văn đã viết hoàn chỉnh ở nhà (BT2, phần luyện tập của tiết LTVC trước)

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1 (18):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm việc cá nhân

-Mời một số học sinh trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giảI

đúng

*Bài tập 2(18):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm bài theo nhóm 7, ghi kết

quả thảo luận vào bảng nhóm

-Mời một số nhóm trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận

*Bài tập 3 (18):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS cách làm

-GV cho HS làm vào vở

-Mời một số HS trình bày kết quả

-HS khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét

*Bài tập 4 (18):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV chỉ bảng đã viết lời nhân vật

Thành, nhắc HS: Để trả lời đúng câu

hỏi, cần thử thay thế từ công dân trong

các câu nói của nhân vật Thành bằng từ

*Lời giảI : b) Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước

*Lời giải:

a) Công là “của nhà nước, của chung”:

công dân, công cộng, công chúng

b) Công là “không thiên vị”: công băng,

công lí, công minh, công tâm

c) Công là “thợ, khéo tay”: công nhân,

công nghiệp

*Lời giải:

-Những từ đồng nghĩa với công dân:

nhân dân, dân chúng, dân.

-Những từ không đồng nghĩa với công

dân: đồng bào, dân tộc, nông dân, công

chúng.

*Lời giải:

Trong câu đã nêu, không thể thay thế từ

công dân bằng những từ đồng nghĩa ở

bài tập 3 Vì từ công dân có hàm ý

“người dân một nước đọc lập”, khác với

các từ nhân dân, dân chúng, dân Hàm

Trang 8

đồng nghĩa với nó (BT 3), rồi đọc lại

câu văn xem có phù hợp không

-HS trao đổi, thảo luận cùng bạn bên

cạnh

-HS phát biểu ý kiến

-GV chốt lại lời giảI đúng

ý này của từ công dân ngược lại với ý của từ nô lệ

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà học bài và xem lại bài tập 3

Khoa học

$39: sự biến đổi hoá học

(tiếp theo) I/ Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

-Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hoá học

-Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học

-Thực hiện một số trò chơI có liên quan đến vai trò của ánh sáng và nhiệt trong biến đổi hoá học

II/ Đồ dùng dạy học:

-Hình 80 – 81, SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là sự biến đổi hoá học? Cho ví dụ?

2.Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

2.2-Hoạt động 3: Trò chơI “chứng minh vai trò của nhiệt trong biến đổi hoá học”

*Mục tiêu:

HS thực hiện một số trò chơI có liên quan đến vai trò của nhiệt trong biến đổi hoá học”

*Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm:

-Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình

chơI trò chơI theo hướng dẫn ở trang 80

SGK

Bước 2: Làm việc cả lớp

-Từng nhóm giới thiệu các bức thư của

nhóm mình với các bạn nhóm khác

-GV kết luận: Sự biến đổi hoá học có

thể sảy ra dưới tác dụng của nhịêt

-HS chơI trò chơI theo nhóm 7

-Các nhóm giới thiệu bức thư của nhóm mình

2.3-Hoạt động 4: Thực hành xử lí thông tin trong SGK

Trang 9

*Mục tiêu: HS nêu được ví dụ về vai trò của ánh sáng đối với sự biến đổi hoá học.

*Cách tiến hành:

-Bước 1: Làm việc theo nhóm 4

Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình

đọc thông tin, quan sát các hình vẽ trang

80, 81 sách giáo khoa và trả lời các câu

hỏi ở mục đó

-Bước 2: Làm việc cả lớp

+Mời đại diện các nhóm trả lời, mỗi

nhóm trả lời một câu hỏi

+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV kết luận: Sự biến đổi hoá học có

thể xảy ra dưới tác dụng của ánh sáng

-HS đoc, quan sát tranh để trả lời các câu hỏi

-Đại diện các nhóm trình bày

-Các nhóm khác nhận xét

3-Củng cố, dặn dò:

-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần Bạn cần biết

-GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh chuẩn bị bài sau

*************************************************

Chính tả (nghe - viết)

$20: Cánh cam lạc mẹ Phân biệt âm đầu r/d/gi, âm chính o/ô I/ Mục tiêu:

-Nghe và viết đúng chính tả bài Cánh cam lạc mẹ

-Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r / d / gi hoặc âm chính o / ô

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Phiếu học tập cho bài tập 2a

-Bảng phụ, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ

HS làm bài 2 trong tiết chính tả trước

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV Đọc bài viết

+Khi bị lạc mẹ cánh cam được những ai

giúp đỡ? Họ giúp như thế nào?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết bảng con: ran, khản đặc, giã

gạo, râm ran…

- HS theo dõi SGK

-Bọ dừa dừng nấu cơm Cào cào ngưng giã gạo Xén tóc thôI cắt áo…

- HS viết bảng con

Trang 10

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

- HS viết bài

- HS soát bài

2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2:

Phần a:

- Mời một HS nêu yêu cầu

-Cho cả lớp làm bài cá nhân

-GV dán 5 tờ giấy to lên bảng lớp, chia

lớp thành 5 nhóm, cho các nhóm lên thi

tiếp sức HS cuối cùng sẽ đọc toàn bộ

câu chuyện

-Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm

thắng cuộc

Phần b:

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Cho HS làm vào bảng nhóm theo

nhóm 7

- Mời một số nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt lại lời giảI đúng

- Cho 1-2 HS đọc lại đoạn văn

*Lời giải:

Các từ lần lượt cần điền là:

a) ra, giữa, dòng, rò, ra, duy, ra, giấu, giận, rồi.

b) đông, khô, hốc, gõ, ló, trong, hồi, tròn, một.

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

*****************************************************

Thứ tư ngày tháng năm 20

Kể chuyện

$20: Kể chuyện đã nghe đã đọc

I/ Mục tiêu:

1-Rèn kĩ năng nói:

-HS kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc về một tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh

2-Rèn kĩ năng nghe:

Chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II/ Đồ dùng dạy học:

Một số truyện, sách, báo liên quan

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w