*Câu: -Sửa trực tiếp vào vở -Yêu cầu HS trao đổi bài của bạn để cùng sửa -GV theo dõi cách sửa bài, nhắc nhở từng bàn cách sửa -Gọi HS nhận xét bổ sung -Đọc những đoạn văn hay của các bạ[r]
Trang 1Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 34 - Năm học 2011 – 2012
1
TUẦN 34
Thứ hai ngày 07 tháng 05 năm 2012
TẬP ĐỌC: TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
I MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài; bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành
rẽ, dứt khoát
- Hiểu nội dung: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuọc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
*KNS: Kiểm soát cảm xúc; Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra: Gọi 2 HS đọc thuộc bài thơ Con
chim chiền chiện, TLCH về nội dung bài đọc.
-GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu:
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
*luyện đọc.
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
+Bài văn gồm có mấy đoạn?
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
-Gv theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS và giúp
HS hiểu các từ ngữ: : thống kê, thư giãn, sảng
khoái , điều trị
-HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS thi đọc
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn
*Hướng dẫn tìm hiểu bài.
-Cho HS đọc đoạn 1 TLCH
-Nêu ý chính của đoạn 1
-Cho HS đọc đoạn 2
+Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?
-Nêu ý chính của đoạn 2
-Cho HS đọc đoạn 3
+Người ta tìm ra cách tạo ra tiếng cười cho
bệnh nhân để làm gì?
-Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ý
đúng nhất
-Nêu ý chính của đoạn 3
Ý nghĩa: Tiếng cười làm cho…
*Luyện đọc diễn cảm.
-GV gọi ba HS đọc diễn cảm bài
-2 HS thực hiện
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
-1 HS đọc -Có 3 đoạn:
-HS nối tiếp nhau đọc(9HS ) -HS đọc chú giải để hiểu các từ mới của bài
-Từng cặp luyện đọc -2 cặp thi đọc trước lớp.Cả lớp theo dõi nhận xét -1 HS đọc toàn bài
-Hs theo dõiSGK -HS đọc thầm đoạn 1 tìm hiểu TLCH
-Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân
biệt con người với các loài động vật khác.
-HS đọc thầm đoạn 2
-Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng lên đến
100 km/1 giờ, các cơ mặt thư giãn,…
Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ.
-HS đọc thầm đoạn 3
+Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho Nhà Nước
-HS suy nghĩ chọn ý đúng , nêu
Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ
Đoạn 3:Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn
-3 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp
Trang 2Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 34 - Năm học 2011 – 2012
2
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2
-GV đọc mẫu
-Cho HS luyện đọc trong nhóm
-Cho Hs thi đọc diễn cảm
3 Củng cố – Dặn dò:
+Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn về đọc và trả lời lại các câu hỏi cuối bài
-HS lắng nghe
-HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4
-Vài HS thi đọc trước lớp
- HS phát biểu, lớp nghe khắc sâu kiến thức -HS lắng nghe và thực hiện
-Về nhà thực hiện
TOÁN: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích
- Thực hiện được các phép tính với số đo diện tích
II Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
-Gọi 2 HS làm bài 2 a,b
-GV nhận xét - ghi điểm
2.Bài mới:
Bài 1:
-Yêu cầu HS tự làm, 2 HS làm bảng
-GV chấm chữa bài
Bài 2:
-GV hướng dẫn HS cách chuyển đổi đơn vị
-GV chấm chữa bài
Bài 4:
-Yêu cầu HS đọc để suy nghĩ nêu cách giải
-GV gợi ý giúp HS nêu cách giải
Bài 3: Còn thời gian cho hs làm.
3.Củng cố- Dặn dò:
-Hệ thống lại kiến thức ôn tập, nhận xét tiết học
-Dặn HS học bài, làm bài, chuẩn bị bài sau
-2 HS thực hiện
- Lớp nhận xét
1/ HS tự làm vào vở, 2 HS làm bảng
1 m2 = 100 dm2
1 km2 = 1000000 m2
1 m2 = 10000 cm2
1 dm2= 100 cm2
2/ HS làm vở, 3 HS làm bảng
a) 15 m2 = 150000 cm2; 1
10m2 = 10 dm2
103 m2 = 10300 dm2; 1
10dm2 = 10 cm2
2110 dm2 = 211000 cm2; 1
10m2 = 1000 dm2 b,c) Tương tự
4/ Bài giải:
Diện tích thửa ruộng là: 64 x 25 =3600(m2)
Số thóc thu được trên thửa ruộng là :
3600 x1
2 = 1800 (kg)
Đáp số: 1800 (kg) -Về nhà chuẩn bị
Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU:
Trang 3Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 34 - Năm học 2011 – 2012
3
- Chọn được các chi tiết nói về một người vui tính; biết kể lại rõ ràng về những sự việc minh hoạ có tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện)
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
*KNS: Tự nhận thức, đánh giá; Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Bảng lớp: viết sẵn đề bài và gợi ý
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra:
-HS kể lại một câu chuyện đã nghe, đã đọc về tinh
thần lạc quan yêu đời
-GV nhận xét – ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS kể chuyện:
HĐ 1 Hướng dẫn HS phân tích đề.
-Gọi HS đọc đề
-Kể chuyện về một người vui tính mà em biết
-Cho HS đọc gợi ý trong SGK
-GV nhắc hS :
+Nhân vật trong câu chuyện của em là một nhân
vật vui tính mà em biết trong cuộc sống hằng ngày
+Có thể kể chuỵên theo 2 hướng
-Giới thiệu người vui tính nêu những sự việc minh
hoạ cho đặc điểm tính cách của nhân vật (Kể không
hoàn thành) Nên kể theo hướng này khi nhân vật
thật là người quen
-Kể lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật vui tính (kể
thành chuyện) Nên kể hướng này khi nhân vật là
người em biết không nhiều
c HS kể chuyện:
HĐ 2: HS thực hành kể chuyện.
-Gọi 1 HS khá, giỏi kể mẫu
a)Kể chuyện trong nhóm: HS kể theo nhóm 2 Sau
mỗi học sinh kể đều trao đổi với các bạn về ý nghĩa
truỵên,ấn tượng của bản thân về nhân vật
b)Thi kể trước lớp:
-Gọi đại diện thi kể
-GV và cả lớp nhận xét nhanh về nội dung, cách kể,
cách dùng từ, đặt câu, ngữ điệu
-Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất, tuyên dương
d Củng cố dặn dò: -GV nhận xét tiết học, tuyên
dương các em tích cực học tập
-Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện của em
cho người thân nghe
-2 HS thực hiện
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
-1 HS đọc đề bài trong SGK
- HS tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý trong SGK +Khi kể chuyện xưng tôi, mình
-Cả lớp đọc thầm phần gợi ý, suy nghĩ để chọn nhân vật kể chuyện của mình
-HS nghe
-HS lần lượt giới thiệu nhân vật mình định kể
-1 HS khá, giỏi kể mẫu
-HS kể theo nhóm
-Đại diện thi kể ( 5- 6 HS) -Cả lớp nhận xét nhanh về nội dung, cách kể, cách dùng từ, đặt câu, ngữ điệu
-Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn
có câu chuyện hay nhất
-Về nhà thực hiện
BUỔI CHIEÀU:
Trang 4Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 34 - Năm học 2011 – 2012
4
LUYỆN VIẾT: LUYỆN VIẾT THEO CHỦ ĐỀ I.MỤC TIÊU:
- Học sinh luyện viết thơ
- Luyện viết giống chữ bài mẫu; đọc, ngẫm nghĩ và ghi nhớ nội dung tri thức trong bài viết
- Rèn tính cẩn thận, ý thức “Giữ vở sạch –viết chữ đẹp” cho học sinh
II CHUẨN BỊ: Vở luyện viết.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn luyện viết:
- Gọi HS đọc bài viết trong vở luyện viết
- GV hướng dẫn HS viết
+ Viết đúng độ cao các con chữ
+ Viết đúng khoảng cách giữa con chữ, tiếng
+ Trình bày bài viết đúng mẫu; viết theo hai kiểu:
đứng thanh đậm và nghiêng thanh đậm
+ Viết chữ ngay ngắn, đều, đẹp
- GV cho HS viết bài theo mẫu
- GV kiểm tra bài viết một số em,nhận xét
- GV cho HS đọc lại bài viết, hỏi để HS ghi nhớ
nội dung tri thức, thông tin trong bài
3.Củng cố,dặn dò:
- Khen những HS viết đẹp
- GDHS lòng tự hào, yêu quý và biết bảo vệ, giữ
gìn di sản Huế
- Dặn HS về luyện viết ở nhà
- HS đọc bài, theo dõi
- HS nghe, theo dõi nắm kĩ thuật viết và cách trình bày
- HS viết bài trong vở LV
- Theo dõi
- HS đọc lại bài, tìm hiểu về thông tin trong bài viết
- HS lắng nghe
Tiếng việt: CHỦ ĐIỂM: TÌNH YÊU CUỘC SỐNG (Tiết 1 – T34) I/ Mục tiêu:
- HS đọc lưu loát, rành mạch bài Giấc mơ phò mã (2), hiểu ND chuyện và làm được BT2
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Hướng dẫn học sinh đọc bài:
- Cho HS đọc bài: Giấc mơ phò mã
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
trước lớp GV theo dõi sửa sai lỗi phát âm
- Giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 3 HS đọc lại toàn bài
- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
- Mỗi nhóm 5 em
- Gv nhận xét nhóm đọc hay
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung truyện
2 Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 2:
Hướng dẫn rồi cho HS tự làm bài bằng cách
đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng
nhất
- HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
- Lớp đọc thầm
- HS cùng tìm hiểu nghĩa từ khó
- Luyện đọc theo cặp
- 3 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp theo dõi
- Lớp nhận xét cách đọc của bạn
- Các nhóm tự đọc theo nhóm
- Các nhóm thi đọc diễn cảm
- HS nhận xét nhóm đọc hay
- HS nêu nội dung truyện, lớp nhận xét bổ sung
1/ HS đọc thầm đọc yêu cầu rồi tự làm vào vở
- Vài HS nêu kết quả, lớp nhận xét sửa bài
- Đáp án: a) Người dân sống vui vẻ, sung sướng hơn
cả vua
Trang 5Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 34 - Năm học 2011 – 2012
5
- Gọi HS nêu kết quả bài làm
- GV nhận xét, chấm chữa bài
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
b) Cấm dân gian hội hè, vui hát
c) Nhà vua không nhờ thế mà vui vẻ, sung sướng hơn
d) Tội không tuân lệnh cấm ca hát của triều đình
e) Chàng hiểu ra lẽ phải sau một giấc mơ kinh dị g) Nhờ biết vui niềm vui của dân chúng
h) trạng ngữ chỉ phương tiện
- Nghe thực hiện ở nhà
TOÁN: ÔN LUYỆN (Tiết 1 – T34) I.Mục tiêu:
- Chuyển đổi và so sánh được các đơn vị đo diện tích
- Biết đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc
- Giải toán có lời văn
II.Hoạt động trên lớp:
1) Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cho HS tự làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS, chữa bài
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cho HS tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự làm bài
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu
- H.dẫn HS phân tích và tóm tắt
- Cho HS tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 5:Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
1/ HS nêu cách đặt tính
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét sửa bài
VD: a) 2m2 = 200 dm2 = 20000 cm2; 4 dm2 = 400 cm2
2/ HS nêu cách tính giá trị biểu thức
- HS lên bảng nối Lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét chữa bài
VD: a) 1m2 5dm2 = 105dm2; b) 190dm2 < 2m2
3/ HS nêu yêu cầu, quan sát biểu đồ thực hiện
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Lớp nhận xét chữa bài
a) Các đoạn thẳng song song với MN là: AB; DC
b) Các đoạn thẳng vuông góc với BC là: AB; MN; DC 4/ HS đọc đề, phân tích và tóm tắt rồi giải
- Cả lớp làm bài vào vở Chữa bài
Bài giải:
Cạnh hình vuông là: 48 : 4 = 12 (cm) Diện tích hình vuông cũng chính là diện tích của hình bình hành và bằng: 12 x 12 = 144 (cm2)
Độ dài đáy của hình bình hành là: 144 : 9 = 16 (cm) Đáp số: 16 cm
5/ HS đọc đề
- Cả lớp làm bài vào vở Chữa bài
- Nghe thực hiện ở nhà
Thứ ba ngày 08 tháng 05 năm 2012
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Mở rộng vốn từ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I MỤC TIÊU:
Trang 6Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 34 - Năm học 2011 – 2012
6
- Biết thêm một số từ phức chưa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1); biết đặt câu với các từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3)
*KNS: Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân; Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Phiếu BT 1,
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra:Gọi 2 HS viết 2 VD về trạng ngữ chỉ
mục đích.và trả lời
-Trạng ngữ chỉ mục đích có tác dụng gì?
-Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu hỏi gì?
-GV nhận xét- ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu:
b Tìm hiểu bài:
Bài 1: Gọi HS đọc nội dung bài 1.
-GV hướng dẫn HS làm phép thử để biết một từ
phức đã cho chỉ hoạt động, cảm giác hay tính tình
a) Từ chỉ hoạt động trả lời cho câu hỏi làm gì?
b) Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi cảm thấy thế
nào?
c) Từ chỉ tính tình trả lời cho câu hỏi là người thế
nào?
d) Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính tình có thể trả
lời đồng thời 2 câu hỏi cảm thấy thế nào? là người
thế nào?
-Gv phát phiếu cho HS thảo luận nhóm 3 xếp các từ
đã cho vào bảng phân loại
-Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
-Yêu cầu HS tự đặt câu, gọi một số HS nêu câu
mình đặt trước lớp.GV nhận xét
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài 3.
-Gv nhắc HS chỉ tìm những từ miêu tả tiếng cười
(không tìm các từ miêu tả nụ cười)
-Cho HS trao đổi với bạn để tìm được nhiều từ
-Gọi HS phát biểu, GV ghi nhanh lên bảng những
từ ngữ đúng, bổ sung thên những từ ngữ mới
3 Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS học thuộc bài Chuẩn bị bài sau
-2 HS thực hiện
- Lớp nhận xét
-Lắng nghe 1/ HS đọc nội dung bài 1
-Bọn trẻ đang làm gì?
-Bọn trẻ đang vui chơi ngoài vườn.
-Em cảm thấy thế nào?
-Em cảm thấy rất vui thích.
-Chú Ba là người thế nào?
- Chú Ba là người vui tính.
-Em cảm thấy thế nào?
-Em cảm thấy rất vui thích
-Chú Ba là người thế nào?
- Chú Ba là người vui tính.
-HS thảo luận nhóm 3, hoàn thành phiếu Đại diện nhóm trình bày
-Các nhóm nhận xét bổ sung
-Từ chỉ hoạt động: vui chơi, góp vui, mua vui a) Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui
b) Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui tươi c) Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính tình: vui vẻ 2/ 1 HS đọc yêu cầu bài 2
-HS tự đặt câu, gọi một số HS nêu câu mình đặt trước lớp
3/HS đọc yêu cầu bài 3
-HS trao đổi với bạn để tìm được nhiều từ -HS nối tiếp phát biểu, mỗi HS nêu một từ đồng thời đặt một câu
+Từ ngữ miêu tả tiếng cười:
Cười ha hả, hi hí, hơ hơ, khanh khách, sằng sặc, sặc sụa, khúc khích …
-Về nhà thực hiện
Lịch sử: ÔN TẬP HỌC KÌ II
I Mục tiêu:
- Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ thời Hậu Lê - thời Nguyễn
Trang 7Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 34 - Năm học 2011 – 2012
7
II Chuẩn bị: Các câu hỏi; Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: - Ai xây thành Cổ Loa?
- Ai dời đô ra Thăng Long?
-GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
2 Bài mới:
Câu 1: Nêu ý nghĩa của chiến thắng Chi Lăng.
-Chiến thắng Chi Lăng đã đập tan mưu đồ cứu viện thành
Đông Quan của quân Minh Thua trận ở Chi Lăng và một số
trận khác buộc quân xâm lược nhà Minh phải đầu hàng, rút
về nước Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, mở đầu thời Hậu Lê.
Câu 2: Bộ luật Hồng Đức có những nội dung cơ bản nào?
-Bộ luật Hồng Đức có những nội dung cơ bản là: Bảo vệ
quyền lợi cơ bản của vua, quan lại, địa chủ; bảo vệ chủ
quyền quốc gia; khuyến khích phát triển kinh tế; giữ gìn
truyền thống tốt đẹp của dân tộc; bảo vệ một số quyền lợi
của phụ nữ.
Câu 3: Do đâu mà vào đầu thế kỉ XVI, nước ta lâm vào
thời kì bị chia cắt?
-Vào đầu thế kỉ XVI, nước ta lâm vào thời kì bị chia cắt vì
chính quyền nhà Lê suy yếu Các tập đoàn phong kiến xâu xé
nhau tranh giành ngai vàng Hậu quả đất nước bị chia cắt,
nhân dân cực khổ.
Câu 4: Vào thế kỉ XVI-XVII, một số thành thị nước ta
như thế nào? Hãy kể tên một số thành thị nổi tiếng thời
đó.
Vào thế kỉ XVI-XVII, một số thành thị nước ta trở nên
phồn thịnh Thăng Long, Phố Hiến, Hội An là những thành
thị nổi tiếng thời đó.
Câu 5: Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra bắc để làm
gì? Hãy trình bày kết quả của việc đó.
Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc để tiêu diệt
chính quyền họ Trịnh Kết quả là: Nguyễn Huệ làm chủ được
Thăng Long, lật đổ họ Trịnh, giao quyền cai trị Đàng ngoài
cho vua Lê (1786), mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước.
Câu 6: Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào và đã
ban hành bộ luật gì? Nêu mục đích của bộ luật đó.
Sau khi vua Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn
suy yếu dần, lợi dụng cơ hội đó, năm 1802, Nguyễn Ánh lật
đổ triều Tây Sơn, lập nên triều Nguyễn Nhà Nguyễn đã ban
hành một bộ luật mới là bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ
quyền hành tuyệt đối của nhà vua, đề cao địa vị quan lại,
trừng trị tàn bạo kẻ chống đối.
3 Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học.
- Về ôn tập chuẩn bị KTCHKII
- HS trả lời, lớp nhận xét
- Trả lời cá nhân
Thảo luận nhóm Trình bày
Đọc đề bài và trả lời
Trả lời nhóm đôi
Thảo luận nhóm Trình bày
- Làm bài vào phiếu
- Nghe thực hiện
Toán: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I Mục tiêu:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
Trang 8Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 34 - Năm học 2011 – 2012
8
- Tính được diện tích hình vuông, diện tích hình chữ nhật
II Hoạt động dạy – học:
1.Bài cũ: Gọi 2 HS làm 2 bài 2a,b trang 173.
-GV nhận xét- ghi điểm
2.Bài mới:
Bài 1: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK
và nhận biết các cặp cạnh song song với nhau,
vuông góc với nhau
Bài 2: HSKG Cho HS thực hiện rồi chữa bài.
Bài 3:
-Yêu cầu HS tính chu vi và diện tích các hình
đã cho So sánh các kết quả tương ứng rồi viết
Đ, S
Bài 4:
-Yêu cầu HS đọc đề, phân tích đề, suy nghĩ tìm
ra cách giải
-GV chấm chữa bài
3.Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Hướng dẫn HS làm bài ở nhà
-2 HS thực hiện
-Lớp nhận xét
1/ HS làm việc theo cặp quan sát hình vẽ trong SGK và nhận biết các cặp cạnh song song với nhau, vuông góc với nhau
- Một cặp trình bày trước lớp, lớp Nhận xét
a) Cạnh AB và DC song song với nhau
b) Cạnh BA và AD vuông góc với nhau, cạnhAD
và DC vuông góc với nhau 2/ HSKG thực hiện rồi chữa bài
3/ HS làm cá nhân và nêu kết quả
a) Sai b)sai c) Sai d) Đúng 4/ HS đọc đề, phân tích đề, suy nghĩ tìm ra cách giải.1 hS làm trên bảng lớp
Bài giải:
Diện tích phòng học là :
5 x 8 = 40( m 2 )= 400000( cm 2) Diện tích 1viên gạch dùng lát phòng là :
20 x 20 = 400 ( cm2 )
Số viên gạch cần dùng để lát toàn bộ phòng học là:
400000 :400 = 1 000(viên) Đáp số: 1 000 viên gạch -Về nhà chuẩn bị
CHÍNH TẢ: (Nghe - viết): NÓI NGƯỢC
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài vè dân gian theo thể thơ lục bát
- Làm đúng bài tập 2 (phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn)
II Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a.
III Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra: GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần
trước ( BT 2b)cho HS viết
-Nhận xét bài viết của HS trên bảng
2.Dạy bài mới:
*Giới thiệu bài.
HĐ 1: Hướng dẫn viết chính tả.
-GV đọc bài vè dân gian nói ngược
-Hướng dẫn viết từ khó:
-GV đọc lần lượt các từ khó viết cho HS viết: liếm
lông, nậm rượu, lao đao, trúm, đổ vồ, diều hâu
* Viết chính tả.
-2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp rồi nhận xét trên bảng
-HS theo dõi trong SGK Lớp đọc thầm lại bài vè -2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp
Trang 9Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 34 - Năm học 2011 – 2012
9
-GV nhắc HS cách trình bày bài theo thể thơ lục bát
-GV đọc từng dòng thơ cho HS viết
-GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
* Soát lỗi, chấm bài.
-GV cho HS đổi vở soát lỗi, báo lỗi và sửa lỗi viết
chưa đúng
-GV thu một số vở chấm, nhận xét, sửa sai
HĐ 2: Luyện tập.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV dán 3 tờ phiếu lên bảng lớp; mời 3 nhóm HS thi
tiếp sức
-Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giả đúng
3.Củng cố dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS đọc lại thông tin ở bài tập 2, kể lại cho
người thân
-HS theo dõi
-HS nghe viết bài -Soát lỗi, báo lỗi và sửa
2/ Hs đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở -Sau đó 3 nhóm HS thi tiếp sức
-Đại diện 1nhóm đọc lại đoạn vănVì sao ta
chỉ cười khi người khác cù?
-Về nhà thực hiện
Thứ tư ngày 09 tháng 05 năm 2012
TẬP ĐỌC: ĂN “MẦM ĐÁ”
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc với giọng kể vui, hóm hỉnh; đọc phân biệt lời nhân vật và người dẫn câu chuyện
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống (trả lời được các CH trong SGK)
*KNS: Kiểm soát cảm xúc; Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra:
-GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Con chim
chiền chiện, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
-GV nhận xét _ ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu:
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc.
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
+Bài văn gồm có mấy đoạn?
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (đọc 3
lượt)
-Gv theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS và giúp HS
hiểu các từ ngữ: thống kê, thư giãn, sảng khoái ,
điều trị
-HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS thi đọc
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài-giọng rõ ràng, mạch
-2 HS thực hiện
-Lớp nhận xét -Lắng nghe
-1 HS đọc -Có 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu….đến mỗi ngày cười 400 lần Đoạn 2: Tiếp theo….đến làm hẹp mạch máu Đoạn 3: Còn lại
-HS nối tiếp nhau đọc(9HS ) -HS đọc chú giải để hiểu các từ mới của bài
-Từng cặp luyện đọc -2 cặp thi đọc trước lớp.Cả lớp theo dõi nhận xét
- HS đọc toàn bài
-Hs theo dõiSGK
Trang 10Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 34 - Năm học 2011 – 2012
10
lạc phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học
*Hướng dẫn tìm hiểu bài.
-Cho HS đọc đoạn 1, tìm hiểu TLCH
-Nêu ý chính của đoạn 1
-Cho HS đọc đoạn 2, tìm hiểu TLCH
+Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?
-Nêu ý chính của đoạn 2
-Cho HS đọc đoạn 3, tìm hiểu TLCH
+Người ta tìm ra cách tạo ra tiếng cười cho bệnh
nhân để làm gì?
+Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ý đúng
nhất
-Nêu ý chính của đoạn 3
Ý nghĩa:…
*Luyện đọc diễn cảm
-GV gọi ba HS đọc diễn cảm bài
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2:
+GV đọc mẫu
+Cho HS luyện đọc trong nhóm
+Cho Hs thi đọc diễn cảm
3 Củng cố – Dặn dò:
-Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
-Nhận xét tiết học; Dặn HS về nhà đọc bài
-HS đọc thầm đoạn 1, tìm hiểu TLCH
-Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng,
phân biệt con người với các loài động vật khác.
-HS đọc thầm đoạn 2, tìm hiểu TLCH
+Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 km / 1 giờ, các cơ mặt thư giãn, não tiết
ra một chất làm con người có cảm giác sản khoái, thoả mãn
Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ.
-HS đọc thầm đoạn 3, tìm hiểu TLCH
+Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho Nhà Nước
-HS suy nghĩ chọn ý đúng, nêu +Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ
Đoạn 3:Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn
-3 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp -HS lắng nghe
-HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm4 -Vài HS thi đọc trước lớp
-HS lắng nghe và thực hiện
-Về nhà thực hiện
KHOA HỌC: Ôn tập: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu: Ôn tập về:
- Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật
- Phân tích được vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên
II Đồ dùng dạy học: Hình tranh 134, 135 SGK; Giấy bút vẽ dùng cho các nhóm.
III Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: Dựa vào hình 1 trang 132 vẽ sơ đồ
bằng chữ chỉ mối quan hệ qua lại giữa cỏ và bò
trong một bãi chăn thả bò
-Vẽ mũi tên vào các sơ đồ dưới đây để thể hiện
sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
-GV nhận xét- ghi điểm
2 Bài mới:
-Giời thiệu bài.
HĐ1: Thực hành vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn
-Hướng dẫn HS tìm hiểu các hình trang 134,
135SGK
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân trên phiếu học
tập
-Gọi HS nêu kết quả Lớp thống nhất ý kiến
đúng
-HS thực hiện
a) Cỏ Bò b) Cỏ Thỏ Cáo
-Lớp nhận xét
-Lắng nghe
-Hs quan sát hình trong SGK tr134.135.và trả lời câu hỏi trên phiếu học tập
1.Đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng a)Trong số những động vật dưới đây, lúa là thức ăn của động vật nào?
Đại bàng Rắn hổ mang X Gà