Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm… Hiểu các từ ngữ trong bài: Kị sĩ,tía, son, đoảng, chái bếp, hòn rấm… *Hiểu nội dung câu chuyện: Chú bé Đất cam đảm, muốn trở thành người lớn khoẻ m[r]
Trang 1TUẦN 14 Soạn ngày1/12/2007 Ngày dạy: Thứ 2 /3/12/2007
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: TẬP ĐỌC : CHÚ ĐẤT NUNG
A) Mục tiêu
* Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: Đất Nung, lầu son, chăn trâu, khoan khoái, lùi lại, nung thì nung…
* Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với nội dung, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm…
Hiểu các từ ngữ trong bài: Kị sĩ,tía, son, đoảng, chái bếp, hòn rấm…
*Hiểu nội dung câu chuyện: Chú bé Đất cam đảm, muốn trở thành người lớn khoẻ mạnh làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
B) Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học
C) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I - Ổn định tổ chức :
Cho hát , nhắc nhở HS
II - Kiểm tra bài cũ :
Gọi 3 HS đọc bài : “ Văn hay chữ
tốt” + trả lời câu hỏi
GV nhận xét – ghi điểm cho HS
III - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.
- Chủ điểm tuần này là gì?
- Chủ điểm tiếng sáo diều sẽ đưa
các em vào thế giớivui chơi của
trẻ trong tiết học mở đầu của chủ
điểm các em sẽ được làm quen vơi
các nhân vật đồ chơi trong chuyện
" Chú đất Nung"
2 Nội dung bài
*a Luyện đọc:
- GV c: bài chia làm 3 đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn (2
lần) GV kết hợp sửa cách phát âm
cho HS
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Nêu chú giải
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV - HD - đọc mẫu toàn bài
*b Tìm hiểu bài:
3 HS thực hiện yêu cầu
HS ghi đầu bài vào vở
- HS đánh dấu từng đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn mỗi em 1 đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- Nêu chú giải SGK
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
Trang 2Yêu cầu HS đọc đoạn 1
-+ Cu Chắt có những đồ chơi nào?
+ Những đồ chơI của cu Chắt có
gì khác nhau?
Kị sĩ: Chàng trai cưỡi ngựa
Lầu son: Nhà đẹp dành riêng cho
những người giàu có…
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+ Cu Chắt để đồ chơi của mình
vào đâu?
- Những đồ chơi của cu Chắt làm
quen với nhau như thế nào?
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại
- Vì sao chú bé Đất lại ra đi?
- chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện
gì?
- Ông Hòn Rấm nói thế nào khi
thấy chú lùi lại?
- Vì sao chú bé Đất quyết định trở
thành chú Đất Nung?
- Chi tiết “ nung trong lửa” tượng
trưng cho điều gì?
+ Đoạn cuối bài nói lên điều gì?
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
GV ghi nội dung lên bảng
* c Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc phân vai cả bài
GV hướng dẫn HS luyện đọc một
đoạn trong bài
- G V đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Có một chàng kị sĩ cưỡi ngựa, một nàng công chúa ngồi trong lầu son và một chú bé bằng đất
- Chàng kị sĩ cưỡi ngựa Tía rất bảnh, nàng công chúa xinh đẹp là những món quà em được tặng trong dịp tết trung thu Chúng được làm bằng bột màu rất sặc sỡ và đẹp còn chú bé đất là đồ chơi em tự nặn bằng đất sét khi đi chăn trâu
1 Giới thiệu các đồ chơi của cu Chắt.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Chắt cất đồ chơi của mình vào một cái tráp hỏng
- Họ làm quen với nhau nhưng chú bé đất đã làm bẩn quần áo đẹp của chàng kị sĩ và nàng công chúa nên cậu ta bị cu Chắt không cho chơi với nhau nữa
2 Cuộc làm quen giữa chú bé Đất và hai người bột.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn và nhớ quê
- Chú đi ra cành đồng, mới đến chái bếp, gặp trời mưa chú bị ngấm nước và bị lạnh Chú chui vào bếp sưởi ấm, lúc đầu thấy khoan khoái, lúc sau thấy nóng rát cả chân tay
- Ông chê chú nhát
- Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê chú nhát, vì chú muốn được sông pha làm nhiều việc có ích
- Tượng trưng cho: gian khổ và thử thách mà con người vượt qua để trở nên cứng rắn và hữu ích
3 Chú bé đất quyết định trở thành Đất Nung
-Câu chuyện ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình cho lửa đỏ.
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 3 HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS nghe - tìm từ thể hiện giọng đọc
- HS luyện đọc theo cặp
Trang 3- GV nhận xét chung
IV) Củng cố– dặn dò:
+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn
bị bài sau: “ Chú Đất Nung –
phần 2”
+ Nhận xét giờ học
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Tiết 3: TOÁN: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
A) Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhân biết tính chất một tổng chia cho một số, tự phát hiện tính chất một hiệu chia cho một số ( thông qua bài tập )
- Tởp vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính
B Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án + SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
C) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I Ổn định tổ chức
Hát, KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS chữa bài trong vở bài tập
III Dạy học bài mới :
1 Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2 Nội dung bài
* Tính chất một tổng chia cho một
số :
a) So sánh giá trị của biểu thức.
+ Hãy so sánh giá trị của hai biểu
thức trên ?
- GV nêu : Vậy ta có thể viết :
( 35 + 21 ) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
b) Kết luận 1 tổng chia cho một số.
+ Biểu thức (35 + 21) : 7 có dạng
như thế nào ?
+ Nhận xét về dạng của biểu thức :
35 : 7 + 21 : 7
=>Vì : (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 :
7 nên ta nói : ( t/c như SGK )
3 Luyện tập :
* Bài 1 : a) Tính bằng hai cách :
- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng
Hát tập thể
- Nêu lại đầu bài
- HS tính giá trị của hai biểu thức
* ( 35 + 21 ) : 7 * 35 : 7 + 21 : 7 = 56 : 7 = 8 = 5 + 3 = 8 + Giá trị của hai biểu thức bằng nhau
- Nhiều học sinh đọc
+ Có dạng 1 tổng chia cho một số
+ Biểu thức có tổng của 2 thương : 35 : 7 và
21 : 7 mà 35 và 21 là các số hạng của tổng còn
7 là số chia
- HS nêu lại tính chất SGK
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở :
* ( 15 + 35 ) : 5 = 50 : 5 = 10
Trang 4- Nhận xét, cho điểm HS.
b) Tính bằng hai cách ( theo mẫu)
- Gọi 2 HS lên bảng
- Nhận xét cho điểm HS
* Bài 2 : ( 76) Tính bằng 2 cách (
theo mẫu)
+ Khi có một hiệu chia cho một số
mà cả số bị trừ và số trừ của hiệu
cùng chia hết cho số chia thì ta làm
như thế nào ?
- GV giới thiệu : Đó chính là tính
chất một hiệu chia cho một số
* Bài 3 : ( 76)
+ Gọi một HS lên bảng làm
Tóm tắt :
Lớp 4A : 32 HS, mỗi nhóm 4 HS
Lớp 4B : 28 HS, mỗi nhóm 4 HS
Cả 2 lớp : nhóm ?
- Y/c HS nêu cách giải thứ hai
- Nhận xét, cho điểm HS
IV Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét giờ học
+ Về làm bài trong vở bài tập
( 15 + 35 ) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10
* ( 80 + 4 ) : 4 = 84 : 4 = 21 ( 80 + 4 ) : 4 = 80 : 4 + 4 : 4 = 20 + 1 = 21
- 2 HS lên bảng làm bài :
* 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7
18 : 6 + 24 : 6 = ( 18 + 24 ) : 6 = 42 : 6 = 7
* 60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23
60 : 3 + 9 : 3 = ( 60 + 9 ) : 3 = 69 : 3 = 23
+ 2 HS lên bảng làm bài ; a) ( 27 – 18 ) : 3 = 9 : 3 = 3 ( 27 – 18 ) : 3 = 27 : 3 – 18 : 3 = 9 – 6 = 3 b) ( 64 – 32 ) : 8 = 32 : 8 = 4
( 64 – 32 ) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4 + Lấy số bị trừ và số trừ chia cho số chia rồi trừ các kết quả cho nhau
- Vài HS nhắc lại
- Học sinh đọc bài toán, phân tích, tóm tắt bài toán và tự giải vào vở
- Một HS lên bảng làm bài
Bài giải
Số học sinh của cả hai lớp 4A và 4B là :
32 + 28 = 60 ( học sinh)
Số nhóm của cả hai lớp là :
60 : 4 = 15 ( nhóm) Đáp số : 15 nhóm
- HS đổi vở kiểm tra nhau
Tiết 4: ĐẠO ĐỨC: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO ( Tiết 1)
A) Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu: Phải biết ơn thầy, cô giáo vì thầy cô là người dạy chúng
ta nên người Thể hiện truyền thống tôn sư, trọng đạ
- Có ý thức, vâng lời và lễ phép với thầy, cô giáo
- Biết chào hỏi, lễ phép Biết làm giúp thầy cô một số công việc và phê phán một số em có hành vi sai
B) Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Giáo án, hình vẽ
Trang 5- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập.
C) Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
I - Ổn định tổ chức:
Nhắc nhở học sinh
II - Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em đọc ghi nhớ
- GV n xét - ghi điểm cho hs
III - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
GV ghi đầu bài lên bảng
thầy cô đã không quản khó nhọc, tận
tình dạy dỗ chỉ bảo các em nên người
Vì vậy các em cần phải làm gì để tỏ lòng
kính trọng và biết ơn thầy cô
2 Nội dung bài
Hoạt động 1: Xử lý tình huống.
- Y/c Hs đọc sgk
+ Hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tình
huống sẽ làm gì?
+ Nếu em là các bạn, em sẽ làm gì? Y/c
hs đóng vai, xử lý tình huống
+ Tại sao nhóm em lại chọn cách giải
quyết đó
+ Vì sao phải biết ơn, kính trọng thầy cô
giáo?
* Bài học (sgk)
Hoạt động 2: Thế nào là biết ơn thầy cô?
- Y/c lớp quan sát tranh
+ Tranh vẽ 1, 2, 4 thể hiện lòng kính
trọng, biết ơn thầy cô hay không?
+ Tranh 3 có thể hiện
+ Nêu những việc làm thể hiện sự biết
ơn, kính trọng thầy cô giáo?
Hoạt động 3: Hoạt động nào đúng?
GV nêu và y/c hs trả lời
+ Lan và Minh thấy cô giáo thì tránh đi
chỗ khác vì ngại?
+ Giờ của cô giáo chủ nhiệm thì học tốt,
giờ phụ thì mặc kệ vì không phải là cô
- 2 Hs đọc
- 1 hs đọc, cả lớp theo dõi
- Các bạn sẽ đến thăm bé Dịu nhà cô giáo
- Em sẽ rủ các bạn đến thăm
- Tìm cách xử lý và đóng vai thể hiện cách giải quyết
- 2 nhóm đóng vai
- Vì phải biết nhớ ơn thầy cô giáo
- Vì thầy cô đã không quản khó nhọc tận tình dạy dỗ chỉ bảo các em nên người Nên chúng ta cần phải kính trọng
và biết ơn thầy cô
- Vài hs nhắc lại bài học
- Hs quan sát tranh
- Hs trả lời theo ý mình
- Tranh 3 chưa thể hiện lòng kính trọng thầy cô
- Chào lễ phép, giúp đỡ, chúc mừng và cám ơn
- HS trả lời
- Sai
- Sai
- Sai
Trang 6giáo chủ nhiệm?
+ Gặp hai thầy cô, Nam chỉ chào thầy
giáo của mình?
+ Giúp đỡ con cô giáo học bài
GV: Việc chào hỏi lễ phép, học tập chăm
chỉ cũng là sự biết ơn các thầy cô giáo,
giúp dỡ thầy cô những việc nhỏ cũng thể
hiện sự biết ơn, không nên xa lánh thầy
cô, không nên ngại tiếp xúc với thầy cô
Hoạt động 4: Em có biết ơn thầy cô giáo
không?
-Em đã làm gì để thể hiện lòng kính
trọng và biết ơn thầy, cô giáo?
IV) Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau, học thuộc lòng ghi
nhớ - Tìm những câu thơ, câu ca dao nói
về lòng biết ơn thầy giáo cô giáo
- Đúng
Hs lắng nghe
- Vâng lời, thăm hỏi
Ghi nhớ
A - Mục tiêu:
Sau bài, học sinh biết sử lí thông tin để:
- kể một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách
- Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạch của nhà máy nước
- Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống
B - Đồ dùng dạy- học:
- Hình trang 56 - 57 SGK
- Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản
C - Hoạt động dạy và học:
I – ổn định tổ chức:
II – Kiểm tra bài cũ:
- Nguyên nhân nào làm nược bị ô
nhiễm?
- Nguồn nước bị ô nhiễm có tác
hại gì đến sức khoẻ con người?
III – Bài mới:
1 Giới thiệu bài – Viết đầu bài.
2 Nội dung bài
a Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Kể được một số cách
làm sạch nước và tác dụng của từng
cách
+ Gia đình, địa phương em đã sử
- Lớp hát đầu giờ
- Nhắc lại đầu bài
Tìm hiểu một số cách làm nước sạch
* Gia đình:
Trang 7dụng cách nào để làm sạch nước ?
+ Những cách làm như vậy đem lại
hiệu quả như thế nào?
* GV kết luận: Thông thường người
ta làm sạch nước bằng 3 cách: Lọc
nước, khử trùng và đun sôi
b Hoạt động 2:
* Mục tiêu: Biết được nguyên tắc
của việc lọc nước đối với các làm
sạch nước đơn giản
+ Em có nhận xét gì về nước trước
và sau khi lọc ?
+ Nước sau khi lọc đã uống được
chưa? Vì sao ?
+ Khi tiến hành lọc nước đơn giản
chúng ta cần có những gì ?
+ Than bột có tác dụng gì?
+ Cát hay sỏi có tác dụng gì?
c Hoạt động 3:
* Mục tiêu: Hiểu được vì sao phải
đun nước sôi trước khi uống
+ Nước đã làm sạch đã uống ngay
được chưa? Vì sao chúng ta phải
đun sôi nước trước khi uống?
d Hoạt động 4:
* Mục tiêu: Hãy kể tác dụng của
từng giai đoạn trong sản xuất nước
sạch
- Nhận xét bổ sung
IV ) Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về học học thuộc mục “Bạn cần
biêt”
- Dùng bể đượng cát sỏi đẻ lọc
- Dùng bình lọc nước
- Dùng bông ló ở phễu để lọc
- Dùng nước vôi trong
- Dùng phèn chua
- Dùng than củi
- Đun sôi nước
+ Làm cho nước trong hơn, loại bỏ được một
số vi khuẩn gây bệnh cho con người
Thực hành lọc nước
- Học sinh từng nhóm thực hành
- Thảo luận và trả lời:
+ Có màu đục, có tạp chất Nước sau khi lọc trong suốt không có tạp chất
+ Chưa uống được Vì đã sạch các tạp chất nhưng vẫn còn các vi khuẩn khác mà mắt thường không thể nhìn thấy được
+ Than bột, cát, sỏi…
+ Khử mùi và màu của nước
+ Làm lắng đọng các chất không tan trong nước
Sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống
+ Chưa uống ngay được Phải đun sôi để diệt các vi khuẩn nhỏ còn ở trong nước
Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch
- HS kể được các giai đoạn qua thông tin ở sách giáo khoa
+ Trạm bơm nước đợt 1: Lờy nước từ nguồn
+ Giàn khử sắt – Bể lắng: Khử sắt và loại
bỏ các chất không hoà tan
+ Bể lọc: Tiếp tục loại bỏ các chất không hoà tan
+ Sát trùng, khử trùng
+ Bể chứa: ( Nước sạch )
+ Trạm bơm đợt 2: Phân phối nước cho các gia đình
Trang 8Soạn ngày 2/12/2007 Ngày dạy: Thứ 3/4/12/2007
Tiết 1: TOÁN:
CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( GT: BT 1 , dòng 3)
A.) Mục tiêu:
Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số
- Áp dụng chia cho số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan
- GD HS say mê học toán
B.) Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án + SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
C) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I Ổn định tổ chức
Hát, KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
- Nêu cách chia một tổng, một hiệu
cho một số ?
+ Chữa bài tập trong vở bài tập
III Dạy học bài mới :
1 Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2 Nội dung bài
a) Trường hợp chia hết :
- GV viết : 128 472 : 6
+ Thực hiện phép chia theo thứ tự
nào ?
- Y/c HS nêu rõ các bước chia
+ Phép chia 128 472 : 6 là phép
chia hết hay phép chia có dư ?
b) Trường hợp chia có dư :
- GV ghi : 230 859 : 5
- Y/c lớp làm ra nháp
Hát tập thể
- Học sinh nêu
- Nêu lại đầu bài
- HS đặt tính + Chia theo thứ tự từ trái sang phải
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào nháp, sau khi chia xong, trình bày cách chia
* Vậy : 128 472 : 6 = 21 421 + Là phép chia hết
1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện
128 472 6
08 21 421
24 07 12 0 0
230 859 5
30 46 171
08 35 09 4
Trang 9+ Là phép chia hết hay phép chia
có dư ?
+ Với phép chia có dư chúng ta cần
chú ý điều gì ?
3) Luyện tập :
* Bài 1 : ( 77) Đặt tính rồi tính :
- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng làm
bài, lớp làm vào vở
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, cho điểm HS
* Bài 2 :
6 bể : 128 610 lít xăng
1 bể : ? lít xăng
* Bài 3 :
Tóm tắt :
8 áo : 1 hộp
187 250 áo : hộp ?
- Nhận xét, cho điểm HS
IV Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét giờ học
+ Về làm bài trong vở bài tập
* Vậy : 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 )
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- HS dặt tính và làm vào vở
- Tương tự : 408 090 : 5 = 81 618 b) 158 735 : 3 = 52 911 ( dư 2)
475 908 : 5 = 95 181 ( dư 3 )
301 849 : 7 = 43 121 ( dư 2 )
- HS đọc bài, phân tích , tóm tắt rồi tự giải
Bài giải
Số lít xăng có trong mỗi bể là :
128 610 : 6 = 21 435 ( l ) Đáp số : 21 435 lít xăng
- Đọc đề bài, tóm tắt và tự giải vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải Thực hiện phép chia ta có :
187 250 : 8 = 23 406 ( dư 2 ) Vậy có thể xếp được nhiều nhất là 23 406 hộp
và còn thừa ra 2 chiếc áo
Đáp số : 23 406 hộp, thừa 2 áo
- HS đổi vở kiểm tra nhau
Tiết 2: THỂ DỤC ( GV chuyên )
Tiết 3: ÂM NHẠC: ( GV chuyên)
Tiết 4: TẬP LÀM VĂN: THẾ NÀO LÀ VĂN MIÊU TẢ
A) Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là văn miêu tả
- Tìm được những câu văn miêu tả trong đoạn văn , đoạn thơ
+ Biết đoạn văn miêu tả đúng ngữ pháp , giàu hình ảnh chân thực
- GD HS yêu vẻ đẹp, con người , thiên nhiên qua các đoạn văn , bài văn
B) Đồ dùng dạy- học
278157 3
08 92 719
21 05 27 0
304 968 4
24 76 242
09 16 08 0
Trang 10-GV:
giấy
khổ
to,kẻ
sẵn
nội
dung
BT 2;
bút dạ
- HS:
SGK;
vở ghi
C)
Các
hoạt
động
dạy-
học
I - Ổn định tổ chức
II - KTBC:
- Kể lại câu chuyện theo 1 trong 4 đề
tài đã nêu ở bài tập 2( tiết trước)
- Câu truyện bạn kể được mở đầu và
kết thúc NTN?
- Nhận xét ghi điểm
III - Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Nội dung bài
a) Phần nhận xét
* Bài tập 1: ( 140)
- Gọi HS đọc YC và ND
- Gọi HS phát biểu ý kiến
+ Nêu các sự vật được miêu
tảtrongbài?
* Bài 2 ( 140)
- HS đọc YC của bàiđọc các cột trong
bảng theo chiều ngang
- Phát phiếu và bút cho các nhóm
- Nhóm nào xong dán phiếu lên bảng
- GV nhận xét - bổ sung
TT Tên sự vật hình dáng Màu sắc
M1 cây sồi cao lớn lá đỏ chói
lọi
- Hát
- 1 em kể- cả lớp theo dõi
- 1 em đọc , cả lớp theo dõi , dùng bút chì chân những sự vật được miêu tả
+cây sồi, cây cơm nguội , lạch nước
- 1 em đọc - lớp đọc thầm
- Hoạt động nhóm
- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả vào bảng
- 2 em đọc lại kết quả đúng Chuyển động Tiếng động
lá rập rình lay động như những đốm lửa đỏ