Thể loại : Sử dụng thao tác lập luận chứng minh.HS cần thực hiện tốt các kĩ năng làm văn nghị luận đã được học ở lớp 7 và lớp 8 : dựng đoạn, nêu và phân tích dẫn chứng,vận dụng kết hợp đ[r]
Trang 1Tuần 36 Ngày soạn: 15/4/2012
Ngày dạy: 18/4/2012
TiÕt 133:TỔNG KẾT PHẦN VĂN (Tiếp)
A.Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Hệ thống kiến thức liên quan đến các văn bản văn học nước ngoài và văn
bản nhật dụng đã học: giá trị nội dung, nghệ thuật của các tác phẩm văn học nước ngoài
và chủ đề chính của văn bản nhật dụng ở các bài đã học
2 Kỹ năng: - Khái quát, hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu và nhận xét về các văn bản
trrên một số phương diện cụ thể
- Liên hệ để thấy được những nét gần gũi giữa một số tác phẩm văn học nước ngoài và
văn học
Việt Nam, giữa các tác phẩm văn học nước ngoài học ở lớp 7 và lớp 8
3 Thái độ: Giáo dục HS trân trọng yêu quí các tác phẩm văn học nước ngoài.
B.Chuẩn bị
1 GV: Bài soạn, bảng hệ thống hóa
2 HS: Học bài, soạn bài theo yêu cầu của GV
C.Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs)
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Ở tiết tổng kết trước chúng ta đã được hệ thống hóa kiến thức về các văn bản văn
nghị luận Tiết học hôm nay chúng ta tổng kết về văn bản văn học nước ngoài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Bảng hệ thống hóa văn bản văn học nước ngoài
TT Tên văn
bản
Tên tác giả Tên
nước
Thể loại (TK)
Nội dung chủ yếu Nét đặc sắc
nghệ thuật
1 Cô bé bán
diêm
An-đéc-xen Đan
Mạch
Truyện ngắn (XIX)
Lòng thương cảm trước tình cảnh khốn khổ và cái chết của một em bé nghèo đi bán diêm trong đêm giao thừa
Kết hợp hiện thực và mộng tưởng; giữa tự
sự, miêu tả và biểu cảm
2 Đánh
nhau với
cối xay
gió
Xéc-van-tét Tây
Ban Nha
Tiểu thuyết (XVII)
Qua sự việc đánh nhau với cối xay gió, tác gia phê phán đầu óc hoang tưởng của Đôn Ki-hô-tê
và khắc họa hai nhân vật Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa có sự đối lập rõ rệt từ ngoại hình, hành
Xây dựng nhân vật tương phản
và nghệ thuật trào phúng nhẹ nhàng, hóm hỉnh
Trang 2động đến tính cách.
3 Chiếc lá
cuối cùng
ngắn (XIX)
Chiếc lá thường xuân được cụ Bơ-men vẽ trên tường trong một đêm mưa tuyết đã đem lại cho Giôn-xi nghị lực và niềm tin để sống, để vượt qua được bệnh tật Truyện ngợi ca tình yêu thương cao cả giữa những người nghèo
Xây dựng nhiều tình tiết hấp dẫn, sắp xếp chặt chẽ, khéo léo; kết cấu đảo ngược tình huống hai lần gây hứng thú
4 Hai cây
phong
(trích
Người
thầy đầu
tiên)
Ai-m-tốp
Cư-gơ-rư-xtan
Truyện (XX)
Hình ảnh hai cây phong của làng quê được miêu
tả qua tâm trạng và kỉ niệm của nhân vật kể chuyện, thể hiện tình yêu quê hương da diết và lòng biết ơn với người thầy đầu tiên
Miêu tả thiên nhiên (hai cây phong) rất sinh động bằng ngòi bút đậm chất hội họa Kết hợp miêu tả với biểu cảm
ngao du
(trích
Ê-min hay
về giáo
dục)
luận (XVIII)
Muốn ngao du tốt nhất là bằng cách đi bộ Đi bộ ngao du đem lại nhiều điều thú vị, bổ ích, được
tự do, đem lại cả sức khỏe và niềm vui
Kết hợp giữa lí
lẽ với thực tiễn từng trải với chính người viết làm tăng sức thuyết phục và sự sinh động
6 Ông
Giuốc-đanh …
(trích
Trưởng
giả học
làm sang)
Mô-li-e Pháp Hài kịch
(XVII)
Phê phán tính cách lố lăng của một gã trưởng giả học đòi làm sang
Khắc họa tính cách nhân vật qua chi tiết sinh động, gây cười
4 Củng cố: Gv hệ thống nội dung tiết tổng kết.
- Liên hệ giáo dục HS
5 Dặn dò:
- Ôn tập nắm vững những kiến thức trong ba bài tổng kết
- Chọn học thuộc lòng hai đoạn văn ở hai văn bản khác nhau, mỗi đoạn khoảng 10
dòng
- Soạn bài Ôn tập Tập làm văn
=========================================================
=================================
Trang 3Ngày soạn: 15/4/2012
Ngày dạy: 18/4/2012
ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
A.Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức và kĩ năng về văn bản thuyết minh, tự sự, nghị luận, hành chính
- Cách kết hợp miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự; miêu tả, biểu cảm trong văn nghị
luận
2 Kỹ năng:
- Khái quát, hệ thống hoá kiến thức về các kiểu văn bản đã học
- So sánh, đối chếu, phân tích cách sử dụng các phương thức biểu đạt trong các văn bản
tự sự, thuyết minh, nghị luận, hành chính và trong tạo lập văn bản
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức vận dụng kiến thức tập làm văn vào đời sống.
B.Chuẩn bị
1 GV: Bài soạn,
2 HS: Học bài, soạn bài theo yêu cầu của GV.
C.Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
(Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs)
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến
thức
- GV: Vì sao một văn bản cần có
tính thống nhất ? Tính thống nhất
của văn bản thể hiện ở những mặt
nào ?
- HS suy nghĩ trình bày
- GV yêu cầu HS viết thành đoạn
văn từ mỗi câu chủ đề sau :
+ Em rất thích đọc sách.
+ Mùa hè thật là hấp dẫn.
- HS viết đoạn văn
Câu 1 - Một văn bản cần có tính thống nhất để biểu đạt
được một nội dung, một ý nghĩa, một tư tưởng nhất định
- Tính thống nhất của văn bản thể hiện ở tính chất trọn vẹn về nội dung và hoàn chỉnh về hình thức
+ Về nội dung: Trình bày một sự việc đầy đủ, trọn vẹn
ý nghĩa của các câu trong VB bao giờ cũng có mqh chặt chẽ với nhau, có mạch lạc, rõ ràng, có thể đật được đầu đề cho văn bản
+ Về hình thức : Không cần và không nên thêm bất cứ câu nào vào trước câu đầu và sau câu cuối của một văn bản nếu không quá cần thiết ở VB tương đối dài thì thường đặc điểm trên còn thể hiện ở kết cấu 3 phần của
VB : Mở bài, thân bài, kết bài
Câu 2 Viết thành đoạn văn từ mỗi câu chủ đề sau :
- Đoạn diễn dịch với câu chủ đề : Em rất thích đọc
sách.
Trang 4- GV kiểm tra, nhận xét, bổ sung.
- GV: Vì sao cần phải tóm tắt VB tự
sự?
- HS trình bày
- GV: Muốn tóm tắt một văn bản tự
sự thì phải làm ntn, dựa vào những
yêu cầu nào ?
- HS trình bày
- GV nhận xét, bổ sung
- GV: Tự sự kết hợp với miêu tả và
biểu cảm có tác dụng như thế nào ?
- HS trình bày
- GV nhận xét, bổ sung
- GV: Những điểm cần chú ý khi
viết, nói đoạn văn tự sự kết hợp
với miêu tả, biểu cảm ?
- GV: Hãy nêu tính chất của VB
thuyết minh và lợi ích của nó ?
- HS trình bày
- GV nhận xét, bổ sung
- GV: Muốn làm văn bản thuyết
minh, cần phải làm gì ?
- HS trình bày
- GV: Các phương pháp thuyết
minh ?
- HS: Các phương pháp thuyết
minh:
+ Phương pháp nêu định nghĩa, giải
thích
+ Phương pháp liệt kê
+ Phương pháp nêu ví dụ, số liệu
+ Phương pháp so sánh
+ Phương pháp phân loại, phân tích
- GV: Nêu bố cục thường gặp khi
làm bài văn thuyết minh về:một đồ
dùng, sản phẩm, di tích, danh lam
thắng cảnh, động vật, thực vật, hiện
tượng tự nhiên
- Đoạn qui nạp với câu chủ đề : Mùa hè thật là hấp
dẫn.
Câu 3 Vì sao cần phải tóm tắt văn bản tự sự?
- Tóm tắt để giới thiệu, để sử dụng
- Đảm bảo tính khách quan : Trung thành với VB được tóm tắt, không chen vào văn bản tóm tắt những ý kiến bình luận, khen chê của các nhân người tóm tắt
- Đảm bảo tính hoàn chỉnh : Giúp người đọc hình dung được toàn bộ câu chuyện
- Đảm bảo tính cân đối : Số dòng tóm tắt dành cho các
sự việc chính, n/v chính, các chi tiết tiêu biểu và các chương, mục, phần một cách phù hợp
Câu 4 Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm có tác
dụng như thế nào ? Các yếu tố miêu tả, biểu cảm làm ý nghĩa câu chuyện càng trở nên thấm thía, sâu sắc Nó cũng giúp t/g thể hiện được thái độ trân trọng và t/c yêu mến của người đọc đối với sự vật, sự việc
Câu 5 Những điểm cần chú ý khi viết, nói đoạn văn tự
sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm ? Kết hợp nhuần nhuyễn, đan xen một cách hợp lí
Câu 6 Tính chất của VB thuyết minh và lợi ích của nó
- Trình bày những đặc điểm, tính chất, nguyện nhân của sự vật, hiện tượng
- Nhằm cung cấp cho người đọc những tri thức về các
sự vật và hiện tượng trong thiên nhiên, xã hội
Câu 7 Muốn làm văn bản thuyết minh, cần phải làm gì
?
- Phải nghiên cứu, tìm hiểu sự vật, hiện tượng cần thuyết minh, phải nắm bắt được bản chất, đặc trưng của đối tượng thuyết minh
- Các phương pháp thuyết minh:
+ Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích
+ Phương pháp liệt kê + Phương pháp nêu ví dụ, số liệu
+ Phương pháp so sánh + Phương pháp phân loại, phân tích
Câu 8 Bố cục thường gặp khi làm bài văn thuyết minh
về:một đồ dùng, sản phẩm, di tích, danh lam thắng
Trang 5- GV: Thế nào là luận điểm trong
bài văn nghị luận ? Hóy nờu vớ dụ
về một luận điểm và núi cỏc tớnh
chất của nú?
- HS: Luận điểm là những tư tưởng,
quan điểm, chủ trương cơ bản mà
người viết ( núi) nờu ra trong bài
nghị luận
- GV:VB nghị luận cú thể vận dụng
kết hợp cỏc yếu tố miờu tả, tự sự,
biểu cảm ntn? Hóy nờu 1 vớ dụ về
sự kết hợp đú?
- HS: VBNL cú thể vận dụng kết
hợp cỏc yếu tố tố miờu tả, tự sự,
biểu cảm một cỏch phự hợp để vấn
đề nghị luận càng cú sức thuyết
phục hơn
- HS Nờu vớ dụ
cảnh, động vật, thực vật, hiện tượng tự nhiờn
Cõu 9 Thế nào là luận điểm trong bài văn nghị luận ?
- Luận điểm là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương
cơ bản mà người viết ( núi) nờu ra trong bài nghị luận
Cõu 10 Vận dụng kết hợp cỏc yếu tố miờu tả, tự sự,
biểu cảm trong bài văn nghị luận VBNL cú thể vận dụng kết hợp cỏc yếu tố tố miờu tả,
tự sự, biểu cảm một cỏch phự hợp để vấn đề nghị luận càng cú sức thuyết phục hơn
4 Củng cố: GV hệ thống những nội dung trọng tõm trong tiết ụn tập.
- Liờn hệ giỏo dục HS biết liờn hệ ỏp dung vào thực hành
5 Dặn dũ: - ễn tập nắm vững kiến thức lớ thuyết về cỏc kiểu bài tập làm văn đó học.
- Nắm vững phương phỏp (cỏch làm) một bài
văn thuyết minh và nghị luận đó học
Ngày soạn: 15/4/2012
Ngày dạy: /2012
Tiết 135-136: ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 8 - HKII
I MỤC TIấU cần đạt
Thu thập thụng tin để đỏnh giỏ độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trỡnh
HKII, mụn Ngữ văn lớp 8 theo 3 nội dung Văn học, Tiếng việt, Tập làm văn với mục
đớch đỏnh giỏ năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của học sinh
II HèNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hỡnh thức đề kiểm tra: Tự luận
- Cỏch tổ chức kiểm tra: Cho HS làm bài kiểm tra phần tự luận trong 90 phỳt
III, chuẩn bị
1 GV: Bài soạn,
2 HS: Học bài, soạn bài theo yờu cầu của GV.
Trang 6IV.tiÕn tr×nh lªn líp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
(Kiểm tra việc chuẩn bị của hs)
3 Bài mới :
*§Ò bµi
PHẦN I: Cảm thụ văn học
CÂU 1: (2 điểm)
Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“ Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió… ”
( Quê Hương – Tế Hanh)
CÂU 2 : (1 điểm) Phân tích giá trị biểu đạt của các từ : già, xưa, cũ trong những câu
thơ sau :
– Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già – Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ ?
(Trích Ông đồ - Vũ Đình Liên)
PHẦN II: Bài làm văn (7 điểm)
Bằng những hiểu biết về các văn bản truyện đã học ở chương trình Ngữ văn lớp
8, em hãy chứng minh rằng văn học của dân tộc ta luôn ca ngợi tình yêu thương giữa người với người
*§¸p ¸n vµ biÓu ®iÓm
PHẦN I: Cảm thụ văn học
Câu 1 : 2 điểm
a Yêu cầu chung: Học sinh cảm nhận được cái hay, cái đẹp của đoạn thơ, biết cách trình bày dưới dạng một bài văn cảm thụ ngắn
b.Yêu cầu về nội dung: HS trình bày được các ý cơ bản sau:
* Giới thiệu xuất xứ đoạn thơ: Tác giả - tác phẩm, vị trí của đoạn thơ.(0.5 đ)
- Hình ảnh con thuyền và cánh buồm được miêu tả với nhiều sáng tạo
Trang 7* So sánh con thuyền với tuấn mã cùng với các từ : “ Hăng”, “ Phẳng”, “ Vượt” đã diễn
tả khí thế dũng mãnh của con thuyền đè sóng ra khơi, (0.5đ)
- Con thuyền cũng trẻ trung, cường tráng như những trai làng ra khơi đánh cá phấn khởi tự tin
* Hình ảnh “ Cánh buồm” trắng căng phồng, no gió ra khơi được so sánh với mảnh hồn làng” sáng lên với vẻ đẹp lãng mạn với nhiều liên tưởng thú vị.(0.5đ)
* Đó là tình quê, tình yêu làng trong sáng của Tế Hanh.(0.5đ)
Câu 2 : 1 điểm
_ Các từ già, xưa,cũ trong các câu thơ đã cho cùng một trường từ vựng,cùng chỉ một
đối tượng : ông đồ (0,25điểm).
_ Già – cao tuổi , vẫn sống – đang tồn tại.
Xưa- đã khuất - thời quá khứ trái nghĩa với nay.
Cũ - gần nghĩa với xưa, đối lập vối mới- hiện tại (0,25điểm)
_ Ý nghĩa của các cách biểu đạt đó : Qua những từ này khiến cho người đọc cảm
nhận được sự vô thường, biến đổi, nỗi ngậm ngùi đầy thương cảm trước một lớp
người đang tàn tạ : ông đồ ( 0,5 điểm)
PHẦN II:
1.Yêu cầu
a Thể loại : Sử dụng thao tác lập luận chứng minh.HS cần thực hiện tốt các kĩ năng làm văn nghị luận đã được học ở lớp 7 và lớp 8 : dựng đoạn, nêu và phân tích dẫn chứng,vận dụng kết hợp đưa các yếu tố miêu tả, tự sự và biểu cảm vào bài văn nghị luận
b Nội dung : Văn học của dân tộc ta luôn đề cao tình yêu thương giữa người với người
_ HS cần nắm vững nội dung ý nghĩa và tìm dẫn chứng phù hợp với nội dung vấn đề cần giải quyết
_ Hệ thống các dẫn chứng tìm được sắp xếp theo từng phạm vi nội dung, tránh lan man, trùng lặp
_ Dẫn chứng lấy trong các văn bản truyện đã học ở chương trình Ngữ văn 8,chủ yếu là phần văn học hiện thực
c Về hình thức : Bài viết có bố cục chặt chẽ, đủ ba phần ; dẫn chứng chính xác ; văn viết trong sáng, có cảm xúc ; không mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt ; trình bày sạch
sẽ, chữ viết rõ ràng
*Dàn ý tham khảo :
a) Mở bài :
_ Có thể nêu mục đích của văn chương ( văn chương hướng người đọc đến với sự hiểu biết và tình yêu thương)
_ Giới thiệu vấn đề cần giải quyết
b)Thân bài : Tình yêu thương giữa người với người thể hiện qua nhiều mối quan hệ
xã hội
_ Tình cảm xóm giềng :
+ Bà lão láng giềng với vợ chồng chị Dậu ( Tức nước vỡ bờ- Ngô Tất Tố)
+ Ông giáo với lão Hạc( Lão Hạc – Nam Cao)
Trang 8_ Tình cảm gia đình :
+ Tình cảm vợ chồng : Chị Dậu ân cần chăm sóc chồng chu đáo, quên mình bảo vệ chồng (Tức nước vỡ bờ - Ngô Tất Tố)
+ Tình cảm cha mẹ và con cái :
• Người mẹ âu yếm đưa con đến trường ( Tôi đi học- Thanh Tịnh) ; Lão Hạc thương con (Lão Hạc- Nam Cao)
• Con trai lão Hạc thương cha ( Lão Hạc- Nam Cao) ; bé Hồng thông cảm, bênh vực, bảo vệ mẹ (Trong lòng mẹ- Nguyên Hồng)
c)Kết bài : Nêu tác dụng của văn chương ( khơi dậy tình cảm nhân ái cho con người
để con người sống tốt đẹp hơn)
2 BiÓu điểm :
_ Điểm 6-7 : Đạt được các yêu cầu về nội dung và hình thức nêu trên
_ Điểm 4-5 : Đạt được các yêu cầu cơ bản về nội dung và hình thức nêu trên (chứng minh luận điểm rõ ràng - nổi bật trọng tâm, sắp xếp hợp lí, dẫn chứng chính xác)
_ Các thang điểm khác : Tùy theo mức độ đạt được của bài viết, người chấm vận dụng linh hoạt nội dung hướng dẫn chấm để ghi điểm phù hợp