Trình độ 4 Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU -Hs chọn được một câu chuyện về việc một hoạt động mình tham gia hoặc chứng kiến để góp phần giữ gìn xóm [r]
Trang 1TUẦN 24
Hai
21/2
TD
TD
TĐ
T
LS
Bài 47 Bài 48
Về cuộc sống an toàn Luyện tập
Ôn tập
TD TD LS TĐ T
Bài 47 Bài 48 Đường Trường Sơn Luật tục xưa của người
Luyện tập chung
Ba
22/2
CT
ĐL
LTVC
T
N-V : họa sĩ Tô Ngọc Vân Thành phố hồ chí minh Câu kể Ai là gì ? Phép trừ phân số
T CT LTVC
Ôn tập Luyện tập chung N-V: Núi non hùng vì MRVT:Trật tự -An ninh
Tư
23/2
KC
TĐ
T
KH
KT
Kể chuyện được chứng
Đoàn thuyền đánh cá Phép trừ phân số (tt) Ánh sáng cần cho sự sống Chăm sóc rau, hoa
T KC KT TĐ KH
GT hình trụ GT hình cầu
Kể chuyện được CK hoặc
Lắp xe ben Hộp thư mật Lắp mạch điện đơn giản (TT) Năm
24/2
T
TLV
LTVC
ĐĐ
Luyện tập
LT xây dựng đoạn văn …
VN trong câu kể Ai là gì ? Giữ gìn công trình công…
ĐĐ T TLV LTVC
Em yêu tổ quốc VN Luyện tập chung
Ôn tập về tả đồ vật Nối các vế câu ghép bằng…
Sáu
25/2
TLV
KH
T
SH
Tốm tắt tin tức Ánh sáng cần cho sự sống (tt Luyện tập chung
Tuần 24
KH T TLV SHL
An toàn và tránh láng phí khi
Luyện tập chung
Ôn tập về tả đồ vật Tuần 24
Trang 2Thư hai, ngày 21 tháng 2 năm 2011 Tiết 1 :
Môn
Tên bài
A Mục tiêu :
B Đồ dùng :
C HĐDH :
Tập đọc
VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I/ Mục đích – Yêu cầu:
-Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp với nội dung thông báo tin vui
-Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn
sống an toàn được thiếu nhi cả nước
hưởng ứng bằng những bức tranh nhận thức đúng về an toàn, đặc biệt
là an toàn giao (trả lời được CH trong SGK)
-Giáo dục kĩ năng sống:
+Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân (nhận biết được một cuộc sống
an toàn) +Tư duy sáng tạo (qua tranh vẽ biết thể hiện ngôn ngữ vẽ một cách đầy dủ)
+Đảm nhận trách nhiệm (thực hiện đúng theo cam kết thực hiện cuộc sống an toan cho bản than, cho toàn
xã hội) II/ Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Các tranh , ảnh về an toàn giao thông
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
Lich sử
Đường Trường Sơn
I Mục tiêu: Sau bài học, HS nêu
được :
+ Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực, của miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng miền Nam
+ Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19- 5 – 1959, trung ương Đảng quyết đinh mở đường Trường Sơn( đường Hồ Chí Minh)
+ Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miến Nam, góp phần to lớn vào
sự nghiệp giải phóng miền Nam
II Chuẩn bị : GV - Các hình minh
hoạ trong SGK, phiếu học tập
- HS :Sưu tầm tranh ảnh, thông tin
về đường Trường Sơn, về những hoạt động của bộ đội và đồng bào
ta trên đường Trường Sơn
1phút 1 - HS :1 học sinh khá đọc toàn bài - GV : Treo bản đồ Việt Nam, giới
thiệu vị trí của con đường Trường Sơn
- Đường Trường Sơn có vị trí như thế nào với hai miền Bắc - Nam của nước ta?
-Vì sao Trung Ương Đảng quyết
Trang 3định mở đường Trường Sơn?
- Tại sao ta chọn mở đường Trường Sơn qua dãy núi Trường Sơn?
5phút
2
- GV : Giới thiệu bài, hướng dẫn luyện đọc
- HS : Thảo luận nhóm Đọc SGK để trả lời các câu hỏi Nhận xét bổ sung
8phút
3 - HS : Đọc nối tiếp từng đoạn, kết hợp giải nghĩa từ
(Trình bày ý kiến cá nhân)
-GV : Hỏi những tấm gương anh dũng trên đường Trường Sơn
Tìm hiểu và kể lại câu chuyện về anh Nguyễn Viết Sinh
7phút
4
- GV : Yêu cầu HS đọc trong nhóm,
và thi đua giữa các nhóm ( Thảo luận nhóm)
HS : HĐ theo nhóm Đọc SGK Thi kể chuyện (có thể kể tiếp nối)
7 phút
5
- HS : Đọc từng đoạn ,kết hợp tìm hiểu bài
- Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì ?
- Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào ?
- Điều gì cho thấy thiếu nhi có nhận thức tốt về chủ đề cuộc thi ?
- Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá cao óc thẩm mĩ của các em
?
- GV : HĐ3: Tầm quan trọng của đường Trường Sơn
- Tuyến đường Trường Sơn có vai trò như thế nào trong sự nghiệp chống Mĩ cứu nước?
- Ngày nay, con đường Trường Sơn được phát triển và mở rộng như thế nào?
-GV :HD hoc sinh đọc diễn cảm -HS : -HĐ cả lớp
Đọc SGK Trả lời câu hỏi Nhận xét bổ sung
3Phút Dặn dò - Nhận xét giờ học, hướng dẫn học ở nhà
Tiết 2:
Môn
Tên bài
A Mục tiêu :
Toán
LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU : -Thực hiện được phép cộng hai phân
số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng một phân số với số tự nhiên
Tập đọc
Luật tục xưa của người Ê- đê
I Mục đích yêu cầu:
-Đọc với giọng trang trọng thể hiện tính nghiêm túc của văn bản
-Hiểu ND : Luật tục nghiêm
Trang 4B Đồ dùng :
C HĐDH :
-Làm được Bt1, Bt3
-HS khá giỏi heat Bt còn lại
II.Đồ dùng dạy học:
Phiếu, SGK
minhvà công bằng của người Ê-đê xưa; kể được 1-2 luật tục của người nước ta ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bút dạ và giấy khổ to
-Bảng phụ viết tên 5 luật ở nước ta
1 phút 1 - GV : HDHStìm chữ số thích hợp để
điền vào chỗ trống Bài 1: Tính theo mẫu
Ví dụ: 3 + 4
5
Ta phải thực hiện phép cộng này như thế nào?
Viết gọn lại theo mẫu
- HS : HS khá giỏi đọc bài
7phút 2 - HS : HS tính, nói kết quả và nêu
nhận xét
Khi cộng một tổng hai phân số với số thứ ba, ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng của phân số thứ hai và phân số thứ ba
- GV : hướng dẫn luyện đọc
- GV : HDHS Lần lượt làm bài tập
- HS : Đọc nối tiếp từng đoạn, kết hợp giải nghĩa từ
7phút 4 - HS : Thực hành bài tập vào vở - GV : Yêu cầu HS đọc trong nhóm, và thi đua giữa các nhóm 8phút
5
- GV : Chấm bài nhận xét - HS : Đọc từng đoạn và kết
hợp tìm hiểu bài
+ Người xưa đặt ra luật tục để làm
gì ? + Kể những việc mà người Ê-đê xem là có tội
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng ?
7phút 6 - HS : Thực hành làm còn lại - GV : bảng phụ chép đoạn 3 và hướng dẫn HS luyện dọc 3Phút Dặn dò - Nhận xét giờ học, hướng dẫn học ở nhà.
Trang 5Tiết 3 :
Môn
Tên bài
A Mục tiêu :
B Đồ dùng
C.HĐDH :
Lịch sử
ÔN TẬP
I/ Mục đích - yêu cầu:
-Biết thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê (tk XV) (tên sự kiện, thời gian sảy ra sự kiện)
-Ví dụ: Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước;năm 981, cuộc kháng chiến chống Tống lần thou nhất,…
-Kể lại một trong những sự kiện lịch
sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thợi Hậu Lê (tk XV)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng thời gian
- Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19
Toán
Luyện tập chung
I Mục tiêu :
-Biết vận dụng công thức tính thể tích các hình đã học để giải các bài toán có liên quan có yêu cầu tổng hợp
- HS làm bài 1, bài 2 HSG làm bài
3
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ, VBT, phiếu bài tập
1 phút 1 - GV : gắn lên bảng bảng thời gian
và yêu cầu HS ghi nội dung từng giai đoạn tương ứng với thời gian
- HS : vận dụng các công thức đã học để làm lần lượt từng bài tập và chữa
- HS :Thảo luận nhóm
GV yêu cầu mỗi nhóm chuẩn bị 2 nội dung (mục 2 và mục 3, SGK)
-GV : Tổ chức hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các bài tập
7phút 3 - GV : Yêu cầu đại diện trình bày kết quả, GV nhận xét kết luận - HS : thực hiện lần lượt các bài tập
: chuẩn bị mục 4, SGK
HS làm việc cá nhân
HS báo cáo kết quả làm việc trước lớp
- GV : Quan sát hướng dẫn HS làm bài
7phút
5
GV :nhận xét - HS : Thực hành bài 3 theo gợi ý
+ Tính thể tích khối gỗ dạng hình hộp chữ nhật
+ Tính thể tích phần gỗ dạng hình
Trang 6lập phương
+ Tính thể tích khối gỗ còn lại
3Phút Dặn dò - Nhận xét giờ học, hướng dẫn học ở nhà
Thứ ba, ngày 22 tháng 2 năm 2011 Tiết 1 :
Môn
Tên bài
A Mục tiêu :
B Đồ dùng :
C HĐDH :
Chính tả
HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU -Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi
-Làm đúng BT(2)b
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ba bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2 a
- Một số tờ giấy trắng phát cho học sinh làm BT3
Địa lí
Ôn tập
I Mục tiêu : Sau bài học, HS
biết:
- Tìm được vị trí châu Á, châu Âu trên bản đồ
- Khái quát đặc điểm châu á, châu
Âu về: diện tích, địa hình, khí hậu, dân cư, hoạt động kinh tế
II Chuẩn bị : GV: Bản đồ tự
nhiên thế giới; Phiếu học tập bài 2
- HS: Tìm hiểu bài, ôn kiến thức
TGian H.Động Hoạt động của GV - HS Hoạt động của GV - HS
1 phút 1 - GV : HD tìm hiểu bài viết chính tả
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả HS : Hoạt động 1: Trò chơi” đối đáp nhanh”
Đội 1 ra câu hỏi, đội 2 trả lời; đội
2 ra câu hỏi, đội 1 trả lời
Trang 7GV tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương
7phút 2 - HS: Đọc bài viết, nhận xét chính tả,
GV:Hướng dẫn HS nghe – viết đúng chính tả , trình bày đúng bài
HS : Hoạt động 2: So sánh một
số yếu tố tự nhiên và xã hội giữa Châu Á và Châu Âu:
- học sinh kẻ bảng và tự làm
-HS nhận xét bài làm của bạn
7phút 4 HS: Nhớ lại để viết bài vào vở- HS: viết bài vào vở , soát lỗi GV : Kết luận
- GV: HD học sinh làm bài tập chính
tả, chấm chính tả
yêu cầu bài tập 2a
- HS : bổ sung ý kiến
8phút 6 - HS: Làm bài tập, chữa bài -GV : Cùng HS nhânxét
3Phút Dặn dò - Nhận xét giờ học, hướng dẫn học ở nhà
Tiết 2 :
Môn
Tên bài
A Mục tiêu :
Địa lí
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
I/.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Nêu được một số đặt điểm chủ yếu của thành phố Hồ Chí Minh:
+Vị trí: name ở đồng bằng Nam Bộ, ven sông Sài Gòn,
+Thành phố lớn nhất cả nước
+Trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học lớn: các sản phẩm công nghiệp của thành phố đa dạng; hoạt động thương mại rất phát triển
-Chỉ được tp HCM trên bản đồ, lược đồ
-HS khá giỏi:
+Dựa vào bản số liệu so sánh diện
Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu :
-Biết tính tỉ số phần trăm của một
số , ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tich một hình lập phương khác
- HS làm bài 1, bài 2 HSG làm bài 3
II Chuẩn bị : HS : tự ôn tập các
công thức , quy tắc tính thể tích các hình
-GV : Các hình minh hoạ hoặc mô hình
Trang 8B Đồ dùng :
C HĐDH :
tích và dân số tp HCM với các tp khác
+Biết các loại đường giao thông đi từ
tp HCM đến các tỉnh khác
II/.CHUẨN BỊ:
Bản đồ hành chính, công nghiệp giao thông Việt Nam
Bản đồ thành phố Hồ Chí Minh
Tranh ảnh về thành phố Hồ Chí Minh
1 phút 1 GV : treo bản đồ Việt Nam
Thành phố nằm bên sông nào? Cách biển bao xa?
Thành phố đã có bao nhiêu tuổi?
Trước đây thành phố còn có tên gọi
là gì? Thành phố được vinh dự mang tên Bác từ năm nào?
HS : nhận biết cách tính nhẩm của bạn Dung, chẳng hạn: 15% = 10% + 5 %
- HS nêu cách tính tỷ số phần trăm của 1số, chẳng hạn: Tính 10% của
120 ta lấy: 120 x 10: 100 = 12
- HS : Quan sát trên bản đồ
chỉ vị trí & mô tả tổng hợp về vị trí của thành phố Hồ Chí Minh
GV : Gợi ý để HS nhận xét và suy ra:
10% của 120 là 12 và 5% của 120
là 6 Vậy 15% của 120 là 18 - Tương tự như cách làm trên
Câu 1a: GV gợi ý để HS nêu được:
17,5% = 10%+5%+2,5% -> Cho HS tính và nêu kết luận
Câu 1b: 35%=10%+20%+5% Hay = 30%+5%
8phút 3 GV : Quan sát hình 1, cho biết
thành phố Hồ Chí Minh tiếp giáp HS : nêu cách tính tỷ số phần trăm của 2 số
Trang 9những địa phương nào?
Từ thành phố có thể đi tới các nơi khác bằng phương tiện giao thông nào? Thành phố có sân bay quốc tế
& hải cảng nào?
- Tính thể tích của hình lập phương lớn theo tỷ số
7phút 4 - HS : Quan sát bảng số liệu so sánh với Hà Nội xem diện tích & dân số
của thành phố Hồ Chí Minh gấp mấy lần Hà Nội?
Các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp
- GV : Quan sát hướng dẫn HS làm bài
- hướng dẫn HS thực hiện :
8phút
5
GV : hãy kể tên các ngành công nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh
Nêu những dẫn chứng thể hiện thành phố là trung tâm kinh tế lớn của cả nước
Nêu những dẫn chứng thể hiện thành phố là trung tâm văn hoá, khoa học lớn
Kể tên một số trường đại học, khu vui chơi giải trí lớn ở thành phố Hồ Chí Minh
- HS : Thực hành làm lần lượt các bài tập
- HS : Quan sát các hình tìm hiểu Đây là thành phố công nghiệp lớn nhất, nơi có hoạt động mua bán tấp nập nhất, nơi thu hút được nhiều du khách nhất, là một trong những thành phố có nhiều trường đại học nhất
GV treo bản đồ thành phố Hồ Chí Minh
- GV : Chữa bài, chấm bài
3Phút Dặn dò
- Nhận xét giờ học, hướng dẫn học ở nhà
Tiết 3 :
Môn
Tên bài
A Mục tiêu :
Luyện từ và câu
CÂU KỂ AI LÀ GÌ
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1.Học sinh hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì ?
2 Biết tìm câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn Biết đặt câu kể Ai là gì ?
để giới thiệu hoặc nhận định về một
CHÍNH TẢ
Núi non hùng vĩ
Ôn tập về quy tắc viết hoa Viết tên người tên địa lí Việt Nam
I Mục tiêu yêu cầu:
-Nghe-viết đúng ài Chính tả ( Nghe – viết) : viết hoa đúng các tên riêng trong bài
Trang 10B Đồ dùng :
C HĐDH :
người, một vật
II Đồ dùng dây học
Bảng phụ viết ghi nhớ
Aûnh gia đình của mỗi HS
-Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ (BT2)
- Học sinh khá, giỏi giải được các câu đố và viết đúng các tên nhân vật lịch sử (BT3)
II Đồ dùng dạy học.
-Bút dạ, và phiếu hoặc bảng nhĩm
- VBT
1 phút 1 HS Tìm bộ phận trả lời câu hỏi Ai- là
gì?
- đặt và trả lời câu hỏi
- GV : Gọi hs đọc bài chính tả
7phút 2 - GV nhận xét.- chốt lại lời giải đúng
GV chốt lại lời giải đúng
Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai?
(Đây, Bạn Diệu Chi, Bạn ấy )
Bộ phận trả lời cho câu hỏi Là gì?
là Diệu Chi , bạn mới của lớp ta
là học sinh cũ của Trường Tiểu học Thành Cơng
là một hoạ sĩ nhỏ ấy
- HS: Đọc bài viết, nhận xét chính tả, …
8phút 3 - HS : Làm việc cá nhân bài ,2Phân biệt kiểu câu Ai – là gì và kiểu câu
Ai – thế nào?, Ai- làm gì? 3 kiểu này khác nhau ở bộ phận nào?
HS đọc ghi nhớ
- GV : Hướng dẫn học sinh nghe – viết
- GV : đọc cho học sinh viết
7phút 4 GV: HD HS làm phần luyện tập - HS: Tiếp tục viết bài, sốt lỗi 8phút
5
.- HS : Làm phần luyện tập vào vở bài
Câu a: câu 1: giơi thiệu câu 2: nhận định Câu b:1,2,3,4,7,8 nhận định
Câu c: câu đầu tiên chủ yếu là nhận định, bao hàm cả ý giới thiệu
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu Dùng câu kể Ai là gì? để giới thiệu về bạn trong lớp em
- GV: HD học sinh làm bài tập chính tả, chấm chính tả
7phút 6 - GV : Quan sát kiểm tra, nhận xét - HS: Làm bài tập, chữa bài
3Phút Dặn dị - Nhận xét giờ học, hướng dẫn học ở nhà.
Trang 11Tiết 4 :
Môn
Tên bài
A Mục tiêu :
B Đồ dùng :
C HĐDH :
Toán
PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I - MỤC TIÊU : -Biết trừ hai phân số cùng mẫu số
-LÀm được Bt1; Bt2(a,b)
-HS khá giỏi làm các Bt còn lại
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ, phiếu học tập
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Trật tự – An
ninh
I Mục đích yêu cầu :
- Làm được BT1; tìm được một số
DT, Đt có thể kết hợp với từ an ninh (BT2); hiểu được nghĩa của những từ đã chovà xếp được vào nhóm thích hợp (BT3); làm được BT4
II Chuẩn bị : HS tự nghiên cứu
trước bài, đem theo từ điển Tiếng Việt
GV : Từ điển; giấykhổ to bút dạ
1 phút 1 GV : cho HS lấy hai băng giấy đã
chuẩn bị sẵn, dùng thước chia mỗi băng thành 6 phần bằng nhau Lấy một băng, cắt lấy 5 phần Còn bao nhiêu phần của băng giấy
Cho HS cắt lấy từ băng giấy, đặt 3
6
5 6 phần còn lại lên băng giấy nguyên
Còn lại bao nhiêu phần băng giấy?
Có băng giấy cắt lấy còn lại 5 6
3 6
2 6 băng giấy
-HS : đọc yêu cầu của BT Khoanh tròn chữ a,b,c ở dòng mà
em cho là đúng nghĩa của từ an
ninh
7phút 2 - HS : Còn 1 phần của băng giấy.
- Còn lại băng giấy 2
6
HS trả lời
-GV : Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV phát phiếu cho các nhóm
- GV nhận xét và chốt laịu kết quả đúng
GV : Hình thành phép trừ hai phân
số cùng mẫu số
Ghi bảng: - Hãy thực hiện 5
6
3 6
- HS :
+ Danh từ kết hợp với an ninh
- Cơ quan an ninh
- Lực lượng an ninh
- Chiến sĩ an ninh, sĩ quan an ninh