1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Vật lý lớp 7 Tiết 1 đến tiết 5

18 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 214,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giaûi thích: Do aùnh saùng truyền theo đường thẳng nên khi mình đứng thẳng hàng thí => Đây là một trong các ứng dụng của ánh sáng từ các bạn đứng sự truyền thẳng của ánh sáng, còn các tr[r]

Trang 1

Ngày soạn: 25/8/2008

CHƯƠNG I

Tiết 1 Bài 1

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức:

- Bằng thí nghiệm khẳng định được rằng ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta

- Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng

2/ Kỷ năng:

- Khả năng phân tích hiện tượng vật lý

3/ Thái độ:

- Nghiêm túc trong học tập

II / CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của giáo viên

Đối với mỗi nhóm học sinh:

-1 hộp kín trong đó dán sẳn một mảnh giấy trắng; bóng đèn pin được gắn bên trong hộp như hình 1.2a SGK ( có trong bộ dụng cụ TN)

- Pin, dây nối, công tắc

2/ Chuẩn bị của học sinh: xem trước bài mới

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 - Ổn định tình hình lớp: (1’)

- Kiểm tra sĩ số lớp, quan sát lớp

2 - Kiểm tra bài cũ: ( Không kiểm tra)

3 - Bài mới:

Giới thiệu bài mới: ( 4’)

- GV nhắc lại một số quy định về học bộ môn vật lí:

+ Dụng cu:ï SGK, SBT, vở ghi bài học, vở làm bài tập ở nhà

+ Sau khi học xong về nhà phải soạn lại các câu C1, C2… trong SGK vào vở bài tập

- GV giới thiệu sơ bộ về nội dung chương trình vật lí lớp 7

- Cho HS đọc SGK và tìm hiểu các vấn đề cần nghiên cứu trong chương Quang học

Tiến trình bài dạy:

10

Hoạt động 1: HS tìm câu trả lời cho

câu hỏi: Khi nào mắt ta nhận biết được

ánh sáng ?

GV chức tình huống để dẫn đến câu hỏi:

Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?

GV đưa cái đèn pin ra, bật đèn và

chiếu về phía HS để HS thấy đèn có thể

bật sáng hay tắt đi Sau đó để đèn pin

ngang trước mặt và nêu câu hỏi như

SGK Chú ý phải che để HS không thấy

vệt sáng của đèn chiếu lên tường hay

- Tiến hành làm thí nghiệm, quan sát và nhận xét

Trang 2

các đồ vật xung quanh.

Thí nghiệm chứng tỏ rằng, kể cả khi đèn

pin đã bật sáng mà ta cũng không nhìn

thấy được ánh sáng từ đèn pin phát ra

Đó là điều trái với suy nghĩ thông thường

của HS Giáo viên đề xuất vấn đề

nghiên cứu: ”Khi nào ta nhận biết được

ánh sáng?”

- Yêu cầu Hs đọc phần quan sát và thí

nghiệm

- Cho HS thảo luận nhóm để trả lời câu

hỏi nêu ra

GV có thể gợi ý cho HS tìm những điểm

giống nhau hoặc khác nhau trong 4

trường hợp đó để tìm nguyên nhân khách

quan nào làm cho mắt ta nhận biết được

ánh sáng trong khi mắt ta không có gì

thay đổi

- Cho HS diền từ thích hợp vào chỗ trống

để hoàn thành kết luận

- Gọi HS khác nhắc lại và GV ghi bảng

- HS tự đọc SGK mục quan sát và thí nghiệm, nhớ lại kinh nghiệm của mình trong

4 trường hợp nêu ra trong SGK

=> Trường hợp 2 và 3 mắt

ta nhận biết có ánh sáng

- HS thảo luận nhóm để tìm câu trả lời cho C1

C1: Trong những trường

hợp mắt ta nhận biết được ánh sáng, có điều kiện giống nhau là có ánh sáng truyền vào mắt ta

=> Điền từ “ ánh sáng”

I- Nhận biết ánh sáng

a/ Quan sát và thí nghiệm

b/ Kết luận:

Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có

ánh sáng truyền vào

mắt ta

10

Hoạt động 2: Nghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật.

GV có thể đặt vấn đề như sau: Ta

nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng

lọt vào mắt ta, nhưng điều quan trọng

đối với chúng ta không phải là thấy ánh

sáng chung chung mà là nhìn thấy, nhận

biết được bằng mắt các vật quanh ta

Vậy khi nào ta nhìn thấy một vật ?

GV yêu cầu HS làm việc theo

nhóm: đọc mục: Nhìn thấy một vật, làm

thí nghiệm và thảo luận để trả lời C2

- Đọc mục II, làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, thảo luận và trả lời câu C2

C2:

a) Đèn sáng: nhìn thấy b) Đèn tắt : không nhìn thấy

- Ta nhìn thấy mảnh giấy trắng khi đèn bật sáng Đó là vì đèn chiếu sáng mảnh giấy rồi mảnh giấy hắt lại

II- Nhìn thấy một vật

a/ Thí nghiệm

Trang 3

- Cho HS điền vào chỗ trống để hoàn

thành kết luận

- Để kiểm tra lại xem có thật là HS đã

nắm vững lập luận khi xử lí kết quả quan

sát để rút ra kết luận không, GV có thể

nêu thêm câu hỏi:

H Căn cứ vào đâu mà em khẳng định

rằng ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng

từ vật đó truyền vào mắt ta?

=> Nhắc lại kết luận và ghi bảng

ánh sáng, cuối cùng ánh sáng truyền vào mắt ta

Vậy ta nhìn thấy mảnh giấy trắng vì có ánh sáng từ mảnh giấy truyền vào mắt ta

=> Vì khi đèn trong hộp không chiếu sáng, ta không nhìn thấy mảnh giấy còn khi được chiếu sáng ta nhìn thấy được mảnh giấy

b/ Kết luận:

Ta nhìn thấy một vật

khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.

10

Hoạt động 3: Phân biệt nguồn sáng và vật sáng.

GV yêu cầu HS nhận xét sự khác nhau

giữa dây tóc bóng đèn đang sáng và

mảnh giấy trắng, cụ thể hơn là vật nào

tự nó phát ra ánh sáng, vật nào phải nhờ

ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó rồi

hắt ánh sáng đó lại ( trả lời câu C3 )

- Thông báo từ mới nguồn sáng để biểu

thị các vật tự nó phát ra ánh sáng, vật

sáng để biểu thị chung cho các vật hoặc

tự phát ra ánh sáng hoặc hắt ánh sáng từ

vật khác chiếu vào nó

H Em hãy cho các ví dụ về nguồn sáng

và vật sáng ?

- Nhận xét ví dụ của HS kết hợp ghi

bảng

C3: Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh sáng còn mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng

do vật khác chiếu vào nó

=> Cho các ví dụ

III- Nguồn sáng và vật sáng.

- Nguồn sáng: Con đom đóm, ngọn đèn, Mặt Trời

- Vật sáng: Con đom đóm, ngọn đèn, Mặt Trời, Mặt Trăng, cây bút…

Hoạt động 4: Vận dụng – củng cố

1/ Vận dụng:

Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học

đầu bài, bạn Thanh nói đúng vì ánh sáng từ đèn pin

Trang 4

2/ Củng cố:

Gọi 2 học sinh đọc phần ghi nhớ trong

SGK

không chiếu vào mắt nên mắt không nhìn thấy được

C5: Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti, các hạt khói được chiếu sáng trở thành vật sáng Các vật sáng đó xếp gần nhau nên tạo thành một vệt sáng mà ta nhìn thấy

4 – Dặn dò : (2 phút)

- Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần liên hệ với thực tế

- Đọc lại SGK, soạn lại các câu hỏi C1, C2, C3, C4, C5 vào vở bài tập

- Làm bài tập 1.1 – 1.5 trong sách bài tập

- Hôm sau mỗi em mang theo 3 cái đinh ghim

IV/ RÚT KINH NGHIỆM,

………

………

……….

………

……….

……….

Trang 5

Ngày soạn: 03/9/2008

Tiết 02

Bài 2

I/ MỤC TIÊU

1/ Kiến thức

- Biết thực hiện một thí nghiệm đơn giản để xác định đường truyền của ánh sáng

- Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng

- Biết vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng

- Nhận biết được ba loại chùm sáng (song song, hội tụ, phân kỳ)

2/ Kỷ năng :

-Khả năng phân tích hiện tượng vật lý

3/ Thái độ :

Nghiêm túc trong học tập

II / CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của giáo viên

Đối với mỗi nhóm học sinh: (lớp gồm 6 nhóm)

 1 đèn pin

 1 ống trụ thẳng  = 3mm, 1 ống trụ cong không trong suốt

 3 màn chắn có đục lỗ

 3 màn chắn có đục lỗ

3 cái đinh ghim (hoặc kim khâu)

2/ Chuẩn bị của học sinh:

- xem trước bài mới

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 - Ổn định tình hình lớp: (1’)

2 - Kiểm tra bài cũ: ( 6’)

1/ Khi nào ta nhận biết được ánh sáng , ta nhìn thấy các vật ?

+ Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.

+ Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.

2/Lấy ví dụ về nguồn sáng và vật sáng ?

+ Nguồn sáng: Con đom đóm, ngọn đèn, Mặt Trời

+ Vật sáng: Con đom đóm, ngọn đèn, Mặt Trời, Mặt Trăng, cây bút…

=> GV nhận xét, ghi điểm

3 - Giảng bài mới:

Đặt vấn đề:(1’) Các em hãy xác định xem có bao nhiêu đường có thể đi từ một điểm trên vật sáng đến

mắt, kể cả đường thẳng và đường ngoằn ngoèo ?

 Có vô số đường

Vậy ánh sáng đi theo đường nào trong những con đường có thể đó, để truyền đến mắt ? Đó là nội

dung mà chúng ta cần nghiên cứu trong bài học hôm nay

Tiến trình bài dạy:

15

Hoạt động 1: Nghiên cứu tìm quy luật về đường truyền của ánh sáng.

I- Đường truyền của ánh sáng

Trang 6

GV giới thiệu ngay thí nghiệm theo

hình 2.1 của SGK

- Cho HS làm thí nghiệm, quan sát và

trả lời câu C1

Sau khi quan sát, HS thấy rằng chỉ có

thể dùng ống thẳng mới nhìn thấy dây

tóc bóng đèn Từ đó suy ra ánh sáng

truyền đi theo đường thẳng

Giới thiệu cho HS thí nghiệm 2 và yêu

cầu HS trả lời câu C2

=> Cho HS rút ra kết luận

H Vì sao dùng ống cong không thể

nhìn thấy ánh sáng từ dây tóc bóng đèn

phát ra?

- Thông báo: Không khí là một môi

trường trong suốt, đồng tính Nghiên

cứu sự truyền ánh sáng trong những

môi trường trong suốt đồng tính khác

như nước, thuỷ tinh, dầu hoả… cũng thu

được cùng một kết quả cho nên có thể

xem kết luận trên là một định luật gọi

là định luật truyền thẳng của ánh sáng

C1: Theo ống thẳng.

C2: Dùng một dây chỉ luồn

qua 3 lổ A, B, C rồi căng thẳng dây hay luồn một que nhỏ thẳng qua 3 lổ để xác nhận 3 lổ thẳng hàng

- Hoàn thành kết luận

Kết luận:

Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường

(thẳng).

=> Vì ánh sáng đi thẳng bị thành ống chặn lại

a/ Thí nghiệm:

b/ Định luật truyền thẳng của ánh sáng.

Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền

đi theo đường thẳng

13

Hoạt động 4: Thông báo từ ngữ mới tia sáng và chùm sáng

- GV thông báo: quy ước cách biểu

diễn( cách vẽ) đường truyền của ánh

sáng: bằng một đường thẳng có mũi

tên chỉ hướng

- GV thông báo thêm về chùm sáng

(gồm nhiều tia sáng hợp thành, một

chùm sáng hẹp song song có thể coi là

một tia sáng)

- GV làm TN theo H 2.4 để HS quan

sát tia sáng GV bổ sung câu trả lời và

cho HS ghi vào SBT

* Phân biệt 3 loại chùm sáng

- GV treo tranh H2.5 đồng thời bố trí

- HS tiếp nhận thông tin mới và ghi vào vở

- HS tiếp thu thông tin mới và ghi vào vở

- HS quan sát TN trên bàn

GV, thảo luận nhóm để trả lời câu C3

- HS quan sát TN và tranh vẽ,

II- Tia sáng và chùm sáng

1 Biểu diễn đường truyền của ánh sáng:

bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng

gọi là tia sáng.

* Ví dụ tia sáng (SI)

2.Chùm sáng

Gồm rất nhiều tia sáng hợp thành (chùm sáng rất hẹp coi là một tia sáng)

3/ Ba loại chùm sáng

a Chùm sáng song

Trang 7

và tiến hành làm TN như H2.5 cho cả

lớp quan sát

- GV gọi HS trả lời cách phân biệt

từng loại chùm sáng (đặc điểm)

- Cho HS lên bảng biẻu diễn từng loại

chùm sáng

thảo luận nhóm để trả lời câu C3

C3:

a- (không giao nhau) b- (giao nhau)

c- (loe rộng ra)

song:

b.Chùm sáng hội tụ:

c.Chùm sáng phân kì:

7’ Hoạt động 3: Củng cố – vận dụng

- GV cho HS đọc câu C4 và C5 sau đó

hướng dẫn thảo luận nhóm Gọi đại

diện nhóm trả lời, cho lớp bổ sung sau

đó GV tóm lại

- Còn thời gian thì làm câu C5 – GV

hướng dẫn HS về nhà làm TN và trả

lời

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK

tr.8

* Làm bài tập 2.2 SBT

- Yêu cầu HS đọc kĩ đề và tìm câu trả

lời cho bài tập

- GV cho HS đọc phần “ có thể em

chưa biết”

=> Đây là một trong các ứng dụng của

sự truyền thẳng của ánh sáng, còn các

ứng dụng khác chúng ta sẽ tiếp tục

nghiên cứu ở bài tiếp theo

C4: Ánh sáng từ đèn phát ra đã truyền đến mắt ta theo đường thẳng

2.2: Nếu mình đứng thẳng

hàng thì không nhìn thấy bạn đứng ở đầu hàng và các bạn đứng trước và cách mình một bạn

Giải thích: Do ánh sáng

truyền theo đường thẳng nên khi mình đứng thẳng hàng thí ánh sáng từ các bạn đứng trước và cách mình một bạn bị bạn đó che khuất và không truyền đến mắt mình được

4 – Dặn dò: (2’)

+ Đọc lại Sgk soạn lại các câu C1, C2, C3, C4, C5 vào vở bài tập.

+ Làm các bài tập còn lại trong SBT.

Xem trước bài 3 – Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng, để tiết sau học.

IV/ RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

TIẾT 03

Ngày soạn:

Bài 3

ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

- Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích

- Giải thích được vì sao lại có nhật thực, nguyệt thực

2 Kỹ năng :

- Làm thí nghiệm

3 Thái độ :

- Nghiêm túc trong hoạt dộng nhóm

II/ CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của GV :

Đối với cả lớp:

 1 đèn pin,

 1 bóng đèn điện lớn 220V-40W,

 1 vật cản bằng bìa,

 1 màn chắn sáng,

 1 hình vẽ nhật thực và nguyệt thực lớn

 Mô hình Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất ( môn địa lí )

2 Chuẩn bị của HS : Xem trước bài mới

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 - Ổn định lớp: (1 phút)

2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

CH: Phát biểu định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng? Nêu các loại chùm sáng mà em biết

TL: + Định luật truyền thẳng của ánh sáng.

Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

+ Ba loại chùm sáng: - Chùm sáng song song.

- Chùm sáng hội tụ

- Chùm sáng phân kì

3 - Giảng bài mới:

+ Giới thiệu bài : (2’) Nêu lên hiện tượng như ở phần mở đầu bài học trong SGK,

+ Tiến trình bài dạy:

8’ Hoạt động 1: Tổ chức làm thí

nghiệm, HS quan sát và hình thành

khái niệm bóng tối.

Yêu cầu HS làm thí nghiệm như mô tả

trong SGK (hình 3.1) và trả lời câu hỏi

H Vì sao trên màn chắn lại có vùng

hoàn toàn không nhận được ánh sáng

từ nguồn sáng đến?

- Quan sát thí nghiệm, xác định vùng sáng, vùng tối và vùng bóng mờ

C1: Phần màu đen hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn tới vì ánh sáng truyền

I Bóng tối- bóng nửa tối

1 Bóng tối:

a)Thí nghiệm (Xem SGKtr.9 hình 3.1)

b) Kết luận

- Ở sau vật cản có

Trang 9

Dựa trên quan sát và lí giải trên, cho

HS đưa ra khái niệm bóng tối đi theo đường thẳng bị vật chắn chặn lại một vùng không nhận được ánh sáng từ

nguồn tới gọi là vùng bóng tối.

- Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một phần không nhận được ánh sáng từ

nguồn tới gọi là bóng tối.

8’ Hoạt động 2: Quan sát và hình thành

khái niệm bóng nửa tối (còn gọi là

bán dạ)

- GV làm TN cho HS quan sát bằng 1

bóng đèn điện 220V để thấy vùng

bóng nửa tối và bóng nửa tối

- GV chú ý cho HS phân biệt: nguồn

sáng hẹp thì có vùng bóng tối (khoảng

sau vật cản đến màn chắn) và bóng tối

(nằm trên màn chắn), với nguồn sáng

rộng thì có vùng bóng nửa tối và bóng

nửa tối

Dựa trên quan sát và lí giải ở câu C2,

cho HS đưa ra khái niệm bóng nửa tối

- Quan sát thí nghiệm nhận ra vùng bóng nửa tối và trả lời câu C2

C2: Trên màn chắn phía sau vật cản vùng 1 là bóng tối, vùng 3 được chiếu sáng đầy đủ, vùng 2 chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng nên không sáng bằng vùng 3

2 Bóng nửa tối:

a) Thí nghiệm (Xem SGK- hình 3.2)

b) Kết luận

- Ở sau vật cản có một

vùng chỉ nhận được

ánh sáng từ một phần

của nguồn sáng tới

gọi là vùng bóng nửa

tối.

-Trên màn chắn đặt

phía sau vật cản có một phần chỉ nhận được ánh sáng từ một

phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa

tối.

15’ Hoạt động 3: Hình thành khái niệm

nhật thực, nhuyệt thực.

GV cho HS đọc thông báo ở mục II

Sau đó nghiên cứu C3 và chỉ ra trên

hình 3.3 vùng nào trên mặt đất có nhật

thực toàn phần và phần nào có nhật

thực một phần

- Cho HS rút ra khái niệm nhật thực

GV thông báo về tính chất phản chiếu

ánh sáng của Mặt Trăng xung quanh

Trái Đất Sau đó yêu cầu HS chỉ ra

trên hình 3.4, đứng chổ nào trên mặt

C3: Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của Mặt Trăng, bị Mặt Trăng che khuất không cho ánh sáng Mặt Trời chiếu đến, vì thế đứng ở đó, ta không nhìn thấy Mặt Trời và trời tối lại

II Nhật thực – nguyệt thực

1 Nhật thực toàn phần

Khi một phần trái đất nằm trong vùng bóng tối của mặt trăng.

2 Nhật thực một phần Khi một phần trái đất nằm trong vùng bóng nửa tối của mặt trăng.

Trang 10

Giáo án vật lí 7 Trang

đất là ban đêm và nhìn thấy trăng

sáng? Mặt Trăng ở vị trí nào thì đáng

lẽ ta nhìn thấy trăng tròn nhưng Mặt

Trăng lại bị Trái Đất che lấp hoàn

toàn (xem hình 3.4) (nghĩa là có

nguyệt thực toàn phần)? Mặt Trăng ở

vị trí nào thì ta nhìn thấy trăng sáng?

+ Cho HSc trả lời câu C4

GV có thể nêu thêm câu hỏi mở rộng:

Khi Mặt Trăng ở vị trí 2 (hình 3.4), tuy

ở vị trí A ta nhìn thấy trăng sáng

nhưng chỉ nhìn thấy một phần của Mặt

Trăng, vì sao? Câu trả lời hơi khó, nếu

có mô hình hệ Mặt Trời - Trái Đất –

Mặt Trăng để HS quan sát sẽ dễ hiểu

hơn Ở các vị trí đó, Mặt Trăng vẫn

được Mặt Trời chiếu sáng như ở các vị

trí khác, nhưng vì ta đứng nghiêng nên

không nhìn thấy toàn bộ phần được

chiếu sáng mà chỉ nhìn thấy một phần

Bôi đen trên hình 3.4 phần Mặt Trăng

không được chiếu sáng sẽ dễ nhận ra

hiện tượng trăng khuyết hơn

C4:

Vị trí 1: có nguyệt thực

Vị trí 2 và 3: trăng sáng 3 Nguyệt thựcKhi mặt trăng đi vào

vùng bóng tối của trái đất , nó không được chiếu sáng nữa và lúc đó ta không nhìn thấy mặt trăng gọi là hiện tượng nguyệt thực.

6’ Hoạt động 4: Vận dụng.

Hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng

C5 và C6 ngay tại lớp

Củng cố

- Bóng tối nằm ở sau vật………, không

nhận được ánh sáng t…………

- Bóng nửa tối nằm ………… nhận

………

-Nguyên nhân chung gây ra hiện

tượng nhật thực và nguyệt thực là gì?

C5: Khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn thì bóng tối và bóng nửa tối đều thu hẹp lại hơn Khi miến bìa gần sát màn chắn thì hầu như không còn bóng tối nữa, chỉ còn bóng tối rõ nét

C6: Khi dùng quyển vở che kín bóng đèn dây tóc đang sáng, bàn nằm trong vùng bóng tối sau quyển vở, không nhận được ánh sáng từ đèn truyền tới nên ta không thể đọc sách được

Dùng quyển vở không che kín được đèn ống, bàn nằm trong vùng bóng nửa tối sau quyển vở, nhận được một phần ánh sáng của đèn truyền tới nên vẫn đọc được sách

4 - Dặn dò: (2 phút)

+ Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần liên hệ với thực tế

+ Làm lại các bài tập vận dụng

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w