Giaûi thích: Do aùnh saùng truyền theo đường thẳng nên khi mình đứng thẳng hàng thí => Đây là một trong các ứng dụng của ánh sáng từ các bạn đứng sự truyền thẳng của ánh sáng, còn các tr[r]
Trang 1Ngày soạn: 25/8/2008
CHƯƠNG I
Tiết 1 Bài 1
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Bằng thí nghiệm khẳng định được rằng ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta
- Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng
2/ Kỷ năng:
- Khả năng phân tích hiện tượng vật lý
3/ Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập
II / CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của giáo viên
Đối với mỗi nhóm học sinh:
-1 hộp kín trong đó dán sẳn một mảnh giấy trắng; bóng đèn pin được gắn bên trong hộp như hình 1.2a SGK ( có trong bộ dụng cụ TN)
- Pin, dây nối, công tắc
2/ Chuẩn bị của học sinh: xem trước bài mới
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1’)
- Kiểm tra sĩ số lớp, quan sát lớp
2 - Kiểm tra bài cũ: ( Không kiểm tra)
3 - Bài mới:
Giới thiệu bài mới: ( 4’)
- GV nhắc lại một số quy định về học bộ môn vật lí:
+ Dụng cu:ï SGK, SBT, vở ghi bài học, vở làm bài tập ở nhà
+ Sau khi học xong về nhà phải soạn lại các câu C1, C2… trong SGK vào vở bài tập
- GV giới thiệu sơ bộ về nội dung chương trình vật lí lớp 7
- Cho HS đọc SGK và tìm hiểu các vấn đề cần nghiên cứu trong chương Quang học
Tiến trình bài dạy:
10
’
Hoạt động 1: HS tìm câu trả lời cho
câu hỏi: Khi nào mắt ta nhận biết được
ánh sáng ?
GV chức tình huống để dẫn đến câu hỏi:
Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?
GV đưa cái đèn pin ra, bật đèn và
chiếu về phía HS để HS thấy đèn có thể
bật sáng hay tắt đi Sau đó để đèn pin
ngang trước mặt và nêu câu hỏi như
SGK Chú ý phải che để HS không thấy
vệt sáng của đèn chiếu lên tường hay
- Tiến hành làm thí nghiệm, quan sát và nhận xét
Trang 2các đồ vật xung quanh.
Thí nghiệm chứng tỏ rằng, kể cả khi đèn
pin đã bật sáng mà ta cũng không nhìn
thấy được ánh sáng từ đèn pin phát ra
Đó là điều trái với suy nghĩ thông thường
của HS Giáo viên đề xuất vấn đề
nghiên cứu: ”Khi nào ta nhận biết được
ánh sáng?”
- Yêu cầu Hs đọc phần quan sát và thí
nghiệm
- Cho HS thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi nêu ra
GV có thể gợi ý cho HS tìm những điểm
giống nhau hoặc khác nhau trong 4
trường hợp đó để tìm nguyên nhân khách
quan nào làm cho mắt ta nhận biết được
ánh sáng trong khi mắt ta không có gì
thay đổi
- Cho HS diền từ thích hợp vào chỗ trống
để hoàn thành kết luận
- Gọi HS khác nhắc lại và GV ghi bảng
- HS tự đọc SGK mục quan sát và thí nghiệm, nhớ lại kinh nghiệm của mình trong
4 trường hợp nêu ra trong SGK
=> Trường hợp 2 và 3 mắt
ta nhận biết có ánh sáng
- HS thảo luận nhóm để tìm câu trả lời cho C1
C1: Trong những trường
hợp mắt ta nhận biết được ánh sáng, có điều kiện giống nhau là có ánh sáng truyền vào mắt ta
=> Điền từ “ ánh sáng”
I- Nhận biết ánh sáng
a/ Quan sát và thí nghiệm
b/ Kết luận:
Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có
ánh sáng truyền vào
mắt ta
10
’ Hoạt động 2: Nghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật.
GV có thể đặt vấn đề như sau: Ta
nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng
lọt vào mắt ta, nhưng điều quan trọng
đối với chúng ta không phải là thấy ánh
sáng chung chung mà là nhìn thấy, nhận
biết được bằng mắt các vật quanh ta
Vậy khi nào ta nhìn thấy một vật ?
GV yêu cầu HS làm việc theo
nhóm: đọc mục: Nhìn thấy một vật, làm
thí nghiệm và thảo luận để trả lời C2
- Đọc mục II, làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, thảo luận và trả lời câu C2
C2:
a) Đèn sáng: nhìn thấy b) Đèn tắt : không nhìn thấy
- Ta nhìn thấy mảnh giấy trắng khi đèn bật sáng Đó là vì đèn chiếu sáng mảnh giấy rồi mảnh giấy hắt lại
II- Nhìn thấy một vật
a/ Thí nghiệm
Trang 3- Cho HS điền vào chỗ trống để hoàn
thành kết luận
- Để kiểm tra lại xem có thật là HS đã
nắm vững lập luận khi xử lí kết quả quan
sát để rút ra kết luận không, GV có thể
nêu thêm câu hỏi:
H Căn cứ vào đâu mà em khẳng định
rằng ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng
từ vật đó truyền vào mắt ta?
=> Nhắc lại kết luận và ghi bảng
ánh sáng, cuối cùng ánh sáng truyền vào mắt ta
Vậy ta nhìn thấy mảnh giấy trắng vì có ánh sáng từ mảnh giấy truyền vào mắt ta
=> Vì khi đèn trong hộp không chiếu sáng, ta không nhìn thấy mảnh giấy còn khi được chiếu sáng ta nhìn thấy được mảnh giấy
b/ Kết luận:
Ta nhìn thấy một vật
khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.
10
’ Hoạt động 3: Phân biệt nguồn sáng và vật sáng.
GV yêu cầu HS nhận xét sự khác nhau
giữa dây tóc bóng đèn đang sáng và
mảnh giấy trắng, cụ thể hơn là vật nào
tự nó phát ra ánh sáng, vật nào phải nhờ
ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó rồi
hắt ánh sáng đó lại ( trả lời câu C3 )
- Thông báo từ mới nguồn sáng để biểu
thị các vật tự nó phát ra ánh sáng, vật
sáng để biểu thị chung cho các vật hoặc
tự phát ra ánh sáng hoặc hắt ánh sáng từ
vật khác chiếu vào nó
H Em hãy cho các ví dụ về nguồn sáng
và vật sáng ?
- Nhận xét ví dụ của HS kết hợp ghi
bảng
C3: Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh sáng còn mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng
do vật khác chiếu vào nó
=> Cho các ví dụ
III- Nguồn sáng và vật sáng.
- Nguồn sáng: Con đom đóm, ngọn đèn, Mặt Trời
- Vật sáng: Con đom đóm, ngọn đèn, Mặt Trời, Mặt Trăng, cây bút…
Hoạt động 4: Vận dụng – củng cố
1/ Vận dụng:
Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học
đầu bài, bạn Thanh nói đúng vì ánh sáng từ đèn pin
Trang 42/ Củng cố:
Gọi 2 học sinh đọc phần ghi nhớ trong
SGK
không chiếu vào mắt nên mắt không nhìn thấy được
C5: Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti, các hạt khói được chiếu sáng trở thành vật sáng Các vật sáng đó xếp gần nhau nên tạo thành một vệt sáng mà ta nhìn thấy
4 – Dặn dò : (2 phút)
- Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần liên hệ với thực tế
- Đọc lại SGK, soạn lại các câu hỏi C1, C2, C3, C4, C5 vào vở bài tập
- Làm bài tập 1.1 – 1.5 trong sách bài tập
- Hôm sau mỗi em mang theo 3 cái đinh ghim
IV/ RÚT KINH NGHIỆM,
………
………
……….
………
……….
……….
Trang 5Ngày soạn: 03/9/2008
Tiết 02
Bài 2
I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức
- Biết thực hiện một thí nghiệm đơn giản để xác định đường truyền của ánh sáng
- Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng
- Biết vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng
- Nhận biết được ba loại chùm sáng (song song, hội tụ, phân kỳ)
2/ Kỷ năng :
-Khả năng phân tích hiện tượng vật lý
3/ Thái độ :
Nghiêm túc trong học tập
II / CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của giáo viên
Đối với mỗi nhóm học sinh: (lớp gồm 6 nhóm)
1 đèn pin
1 ống trụ thẳng = 3mm, 1 ống trụ cong không trong suốt
3 màn chắn có đục lỗ
3 màn chắn có đục lỗ
3 cái đinh ghim (hoặc kim khâu)
2/ Chuẩn bị của học sinh:
- xem trước bài mới
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 - Ổn định tình hình lớp: (1’)
2 - Kiểm tra bài cũ: ( 6’)
1/ Khi nào ta nhận biết được ánh sáng , ta nhìn thấy các vật ?
+ Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.
+ Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.
2/Lấy ví dụ về nguồn sáng và vật sáng ?
+ Nguồn sáng: Con đom đóm, ngọn đèn, Mặt Trời
+ Vật sáng: Con đom đóm, ngọn đèn, Mặt Trời, Mặt Trăng, cây bút…
=> GV nhận xét, ghi điểm
3 - Giảng bài mới:
Đặt vấn đề:(1’) Các em hãy xác định xem có bao nhiêu đường có thể đi từ một điểm trên vật sáng đến
mắt, kể cả đường thẳng và đường ngoằn ngoèo ?
Có vô số đường
Vậy ánh sáng đi theo đường nào trong những con đường có thể đó, để truyền đến mắt ? Đó là nội
dung mà chúng ta cần nghiên cứu trong bài học hôm nay
Tiến trình bài dạy:
15
’ Hoạt động 1: Nghiên cứu tìm quy luật về đường truyền của ánh sáng.
I- Đường truyền của ánh sáng
Trang 6GV giới thiệu ngay thí nghiệm theo
hình 2.1 của SGK
- Cho HS làm thí nghiệm, quan sát và
trả lời câu C1
Sau khi quan sát, HS thấy rằng chỉ có
thể dùng ống thẳng mới nhìn thấy dây
tóc bóng đèn Từ đó suy ra ánh sáng
truyền đi theo đường thẳng
Giới thiệu cho HS thí nghiệm 2 và yêu
cầu HS trả lời câu C2
=> Cho HS rút ra kết luận
H Vì sao dùng ống cong không thể
nhìn thấy ánh sáng từ dây tóc bóng đèn
phát ra?
- Thông báo: Không khí là một môi
trường trong suốt, đồng tính Nghiên
cứu sự truyền ánh sáng trong những
môi trường trong suốt đồng tính khác
như nước, thuỷ tinh, dầu hoả… cũng thu
được cùng một kết quả cho nên có thể
xem kết luận trên là một định luật gọi
là định luật truyền thẳng của ánh sáng
C1: Theo ống thẳng.
C2: Dùng một dây chỉ luồn
qua 3 lổ A, B, C rồi căng thẳng dây hay luồn một que nhỏ thẳng qua 3 lổ để xác nhận 3 lổ thẳng hàng
- Hoàn thành kết luận
Kết luận:
Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường
(thẳng).
=> Vì ánh sáng đi thẳng bị thành ống chặn lại
a/ Thí nghiệm:
b/ Định luật truyền thẳng của ánh sáng.
Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền
đi theo đường thẳng
13
’ Hoạt động 4: Thông báo từ ngữ mới tia sáng và chùm sáng
- GV thông báo: quy ước cách biểu
diễn( cách vẽ) đường truyền của ánh
sáng: bằng một đường thẳng có mũi
tên chỉ hướng
- GV thông báo thêm về chùm sáng
(gồm nhiều tia sáng hợp thành, một
chùm sáng hẹp song song có thể coi là
một tia sáng)
- GV làm TN theo H 2.4 để HS quan
sát tia sáng GV bổ sung câu trả lời và
cho HS ghi vào SBT
* Phân biệt 3 loại chùm sáng
- GV treo tranh H2.5 đồng thời bố trí
- HS tiếp nhận thông tin mới và ghi vào vở
- HS tiếp thu thông tin mới và ghi vào vở
- HS quan sát TN trên bàn
GV, thảo luận nhóm để trả lời câu C3
- HS quan sát TN và tranh vẽ,
II- Tia sáng và chùm sáng
1 Biểu diễn đường truyền của ánh sáng:
bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng
gọi là tia sáng.
* Ví dụ tia sáng (SI)
2.Chùm sáng
Gồm rất nhiều tia sáng hợp thành (chùm sáng rất hẹp coi là một tia sáng)
3/ Ba loại chùm sáng
a Chùm sáng song
Trang 7và tiến hành làm TN như H2.5 cho cả
lớp quan sát
- GV gọi HS trả lời cách phân biệt
từng loại chùm sáng (đặc điểm)
- Cho HS lên bảng biẻu diễn từng loại
chùm sáng
thảo luận nhóm để trả lời câu C3
C3:
a- (không giao nhau) b- (giao nhau)
c- (loe rộng ra)
song:
b.Chùm sáng hội tụ:
c.Chùm sáng phân kì:
7’ Hoạt động 3: Củng cố – vận dụng
- GV cho HS đọc câu C4 và C5 sau đó
hướng dẫn thảo luận nhóm Gọi đại
diện nhóm trả lời, cho lớp bổ sung sau
đó GV tóm lại
- Còn thời gian thì làm câu C5 – GV
hướng dẫn HS về nhà làm TN và trả
lời
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
tr.8
* Làm bài tập 2.2 SBT
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề và tìm câu trả
lời cho bài tập
- GV cho HS đọc phần “ có thể em
chưa biết”
=> Đây là một trong các ứng dụng của
sự truyền thẳng của ánh sáng, còn các
ứng dụng khác chúng ta sẽ tiếp tục
nghiên cứu ở bài tiếp theo
C4: Ánh sáng từ đèn phát ra đã truyền đến mắt ta theo đường thẳng
2.2: Nếu mình đứng thẳng
hàng thì không nhìn thấy bạn đứng ở đầu hàng và các bạn đứng trước và cách mình một bạn
Giải thích: Do ánh sáng
truyền theo đường thẳng nên khi mình đứng thẳng hàng thí ánh sáng từ các bạn đứng trước và cách mình một bạn bị bạn đó che khuất và không truyền đến mắt mình được
4 – Dặn dò: (2’)
+ Đọc lại Sgk soạn lại các câu C1, C2, C3, C4, C5 vào vở bài tập.
+ Làm các bài tập còn lại trong SBT.
Xem trước bài 3 – Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng, để tiết sau học.
IV/ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
TIẾT 03
Ngày soạn:
Bài 3
ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích
- Giải thích được vì sao lại có nhật thực, nguyệt thực
2 Kỹ năng :
- Làm thí nghiệm
3 Thái độ :
- Nghiêm túc trong hoạt dộng nhóm
II/ CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của GV :
Đối với cả lớp:
1 đèn pin,
1 bóng đèn điện lớn 220V-40W,
1 vật cản bằng bìa,
1 màn chắn sáng,
1 hình vẽ nhật thực và nguyệt thực lớn
Mô hình Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất ( môn địa lí )
2 Chuẩn bị của HS : Xem trước bài mới
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 - Ổn định lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
CH: Phát biểu định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng? Nêu các loại chùm sáng mà em biết
TL: + Định luật truyền thẳng của ánh sáng.
Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng
+ Ba loại chùm sáng: - Chùm sáng song song.
- Chùm sáng hội tụ
- Chùm sáng phân kì
3 - Giảng bài mới:
+ Giới thiệu bài : (2’) Nêu lên hiện tượng như ở phần mở đầu bài học trong SGK,
+ Tiến trình bài dạy:
8’ Hoạt động 1: Tổ chức làm thí
nghiệm, HS quan sát và hình thành
khái niệm bóng tối.
Yêu cầu HS làm thí nghiệm như mô tả
trong SGK (hình 3.1) và trả lời câu hỏi
H Vì sao trên màn chắn lại có vùng
hoàn toàn không nhận được ánh sáng
từ nguồn sáng đến?
- Quan sát thí nghiệm, xác định vùng sáng, vùng tối và vùng bóng mờ
C1: Phần màu đen hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn tới vì ánh sáng truyền
I Bóng tối- bóng nửa tối
1 Bóng tối:
a)Thí nghiệm (Xem SGKtr.9 hình 3.1)
b) Kết luận
- Ở sau vật cản có
Trang 9Dựa trên quan sát và lí giải trên, cho
HS đưa ra khái niệm bóng tối đi theo đường thẳng bị vật chắn chặn lại một vùng không nhận được ánh sáng từ
nguồn tới gọi là vùng bóng tối.
- Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một phần không nhận được ánh sáng từ
nguồn tới gọi là bóng tối.
8’ Hoạt động 2: Quan sát và hình thành
khái niệm bóng nửa tối (còn gọi là
bán dạ)
- GV làm TN cho HS quan sát bằng 1
bóng đèn điện 220V để thấy vùng
bóng nửa tối và bóng nửa tối
- GV chú ý cho HS phân biệt: nguồn
sáng hẹp thì có vùng bóng tối (khoảng
sau vật cản đến màn chắn) và bóng tối
(nằm trên màn chắn), với nguồn sáng
rộng thì có vùng bóng nửa tối và bóng
nửa tối
Dựa trên quan sát và lí giải ở câu C2,
cho HS đưa ra khái niệm bóng nửa tối
- Quan sát thí nghiệm nhận ra vùng bóng nửa tối và trả lời câu C2
C2: Trên màn chắn phía sau vật cản vùng 1 là bóng tối, vùng 3 được chiếu sáng đầy đủ, vùng 2 chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng nên không sáng bằng vùng 3
2 Bóng nửa tối:
a) Thí nghiệm (Xem SGK- hình 3.2)
b) Kết luận
- Ở sau vật cản có một
vùng chỉ nhận được
ánh sáng từ một phần
của nguồn sáng tới
gọi là vùng bóng nửa
tối.
-Trên màn chắn đặt
phía sau vật cản có một phần chỉ nhận được ánh sáng từ một
phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa
tối.
15’ Hoạt động 3: Hình thành khái niệm
nhật thực, nhuyệt thực.
GV cho HS đọc thông báo ở mục II
Sau đó nghiên cứu C3 và chỉ ra trên
hình 3.3 vùng nào trên mặt đất có nhật
thực toàn phần và phần nào có nhật
thực một phần
- Cho HS rút ra khái niệm nhật thực
GV thông báo về tính chất phản chiếu
ánh sáng của Mặt Trăng xung quanh
Trái Đất Sau đó yêu cầu HS chỉ ra
trên hình 3.4, đứng chổ nào trên mặt
C3: Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của Mặt Trăng, bị Mặt Trăng che khuất không cho ánh sáng Mặt Trời chiếu đến, vì thế đứng ở đó, ta không nhìn thấy Mặt Trời và trời tối lại
II Nhật thực – nguyệt thực
1 Nhật thực toàn phần
Khi một phần trái đất nằm trong vùng bóng tối của mặt trăng.
2 Nhật thực một phần Khi một phần trái đất nằm trong vùng bóng nửa tối của mặt trăng.
Trang 10Giáo án vật lí 7 Trang
đất là ban đêm và nhìn thấy trăng
sáng? Mặt Trăng ở vị trí nào thì đáng
lẽ ta nhìn thấy trăng tròn nhưng Mặt
Trăng lại bị Trái Đất che lấp hoàn
toàn (xem hình 3.4) (nghĩa là có
nguyệt thực toàn phần)? Mặt Trăng ở
vị trí nào thì ta nhìn thấy trăng sáng?
+ Cho HSc trả lời câu C4
GV có thể nêu thêm câu hỏi mở rộng:
Khi Mặt Trăng ở vị trí 2 (hình 3.4), tuy
ở vị trí A ta nhìn thấy trăng sáng
nhưng chỉ nhìn thấy một phần của Mặt
Trăng, vì sao? Câu trả lời hơi khó, nếu
có mô hình hệ Mặt Trời - Trái Đất –
Mặt Trăng để HS quan sát sẽ dễ hiểu
hơn Ở các vị trí đó, Mặt Trăng vẫn
được Mặt Trời chiếu sáng như ở các vị
trí khác, nhưng vì ta đứng nghiêng nên
không nhìn thấy toàn bộ phần được
chiếu sáng mà chỉ nhìn thấy một phần
Bôi đen trên hình 3.4 phần Mặt Trăng
không được chiếu sáng sẽ dễ nhận ra
hiện tượng trăng khuyết hơn
C4:
Vị trí 1: có nguyệt thực
Vị trí 2 và 3: trăng sáng 3 Nguyệt thựcKhi mặt trăng đi vào
vùng bóng tối của trái đất , nó không được chiếu sáng nữa và lúc đó ta không nhìn thấy mặt trăng gọi là hiện tượng nguyệt thực.
6’ Hoạt động 4: Vận dụng.
Hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng
C5 và C6 ngay tại lớp
Củng cố
- Bóng tối nằm ở sau vật………, không
nhận được ánh sáng t…………
- Bóng nửa tối nằm ………… nhận
………
-Nguyên nhân chung gây ra hiện
tượng nhật thực và nguyệt thực là gì?
C5: Khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn thì bóng tối và bóng nửa tối đều thu hẹp lại hơn Khi miến bìa gần sát màn chắn thì hầu như không còn bóng tối nữa, chỉ còn bóng tối rõ nét
C6: Khi dùng quyển vở che kín bóng đèn dây tóc đang sáng, bàn nằm trong vùng bóng tối sau quyển vở, không nhận được ánh sáng từ đèn truyền tới nên ta không thể đọc sách được
Dùng quyển vở không che kín được đèn ống, bàn nằm trong vùng bóng nửa tối sau quyển vở, nhận được một phần ánh sáng của đèn truyền tới nên vẫn đọc được sách
4 - Dặn dò: (2 phút)
+ Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần liên hệ với thực tế
+ Làm lại các bài tập vận dụng