1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý tương thích điện tử trong các hệ thống phát thanh truyền hình tại việt nam

99 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 3,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về tương thích điện từ trong phát thanh truyền hình, vừa qua Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành các Quy chuẩn quốc gia về tương thích điện từ

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Chuyên ngành : Kỹ thuật Truyền thông

Người hướng dẫn khoa học:

TS : LÂM HỒNG THẠCH

Hà Nội – 2014

Trang 2

Chương 2 : QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ 24 2.1 – Hệ thống phát thanh truyền hình tại Việt Nam 24 2.2 – Cơ quan quản lý Nhà nước về tương thích điện từ

2.3 – Văn bản quản lý Nhà nước về tương thích điện từ

2.3.2 – Quy chuẩn kỹ thuật cho máy phát thanh FM 34 2.3.3 – Quy chuẩn kỹ thuật cho máy phát hình tương tự 39 2.3.4 – Quy chuẩn kỹ thuật cho máy phát hình kỹ thuật số 46 2.3.5 – Tình trạng can nhiễu hiện nay trong phát thanh truyền hình 53 Chương 3 : ĐO ĐẠC, ĐÁNH GIÁ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ 56

3.3 – Đo đạc, đánh giá các đài phát thanh truyền hình 63

3.3.5 – Đo đạc, đánh giá đài phát hình kỹ thuật tương tự 77 3.3.6 – Đo đạc, đánh giá đài phát hình kỹ thuật số 85

Trang 4

4

LỜI CAM ĐOAN VÀ CÁM ƠN

Đề tài Quản lý tương thích điện từ trong các hệ thống phát thanh truyền hình tại Việt Nam là luận văn nghiên cứu về vấn đề quản lý tương thích điện từ trong lĩnh vực phát thanh truyền hình tại Việt Nam

Tác giả xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu do chính mình thực hiện Các số liệu, kết quả nghiên cứu, phân tích trong luận văn là trung thực, rõ ràng và chưa từng được ai công bố trước đây

Tác giả đề tài xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo tại Viện Điện tử - Viễn thông, Viện Đào tạo sau đại học của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Cao đẳng Phát thanh Truyền hình Trung ương II đã tổ chức khóa đào tạo, giảng dạy nâng cao kiến thức để tác giả có thể hoàn thành đề tài

Xin cám ơn các đơn vị : Đài tiếng nói Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Đài Truyền hình kỹ thuật số VTC đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong công tác thực nghiệm đo đạc thực tế về phổ tần phát xạ của các máy phát thanh phát hình tại đơn vị

Xin chân thành cám ơn Lãnh đạo Cục tần số vô tuyến điện, Trung tâm tần số

vô tuyến điện khu vực II, các đồng nghiệp nơi tác giả đang công tác, gia đình và anh em bè bạn đã hỗ trợ, động viên, khuyến khích, giúp sức cho tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Đặc biệt em xin bày tỏ sự kính trọng, lòng biết sâu sắc đến thầy giáo Tiến sỹ Lâm Hồng Thạch, người trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài Xin chân thành cám ơn thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ và đã đi suốt cùng em trong quá trình thực hiện đề tài để có được kết quả như ngày hôm nay

Xin trân trọng cám ơn

Hà Nội tháng 04/2014

Tác giả

Nguyễn Cảnh Thế

Trang 5

5

LỜI MỞ ĐẦU

Tương thích điện từ là một vấn đề luôn phải được đặt ra trong tất cả các lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng thiết bị điện tử Ở đâu có thiết bị điện tử thì ở đó phải đặt vấn đề về tương thích điện từ Muốn các thiết bị điện tử hoạt động bình thường thì chúng phải đảm bảo tính tương thích điện từ Vì vậy quản lý tương thích điện từ là vấn đề rất quan trọng và cần thiết

Ở mỗi một quốc gia, mỗi một lĩnh vực có các nguyên tắc, quy định quản lý tương thích điện từ khác nhau Vấn đề này rất rộng, rất đa dạng Cho nên trong đề tài này chỉ đề cập nghiên cứu việc quản lý tương thích điện từ trong một lĩnh vực cụ thể là lĩnh vực phát thanh truyền hình tại Việt Nam

Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu truyền thông càng ngày càng cao, số lượng các đài phát thanh truyền hình ngày một tăng lên rất lớn Ngoài các

hệ thống phát thanh truyền hình cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện đã là rất nhiều thì cấp phường xã hiện nay cũng trang bị đài phát thanh (hệ truyền thanh không dây) Việc chấp hành các quy định về quản lý chưa thật nghiêm ngặt cộng với chất lượng máy phát chưa đảm bảo đã gây nên các vấn đề can nhiễu phức tạp Thực tế vừa qua đã xẩy ra các vụ can nhiễu từ các máy phát thanh truyền hình vào các mạng thông tin di động, hệ thống rada quân đội, hệ thống đài quản lý bay hàng không liên quan đến an toàn bay Nguyên nhân chủ yếu là do các phát xạ ngoài băng, phát xạ hài của các đài phát thanh truyền hình gây ra Quản lý tương thích điện từ đối với hệ thống phát thanh truyền hình tại Việt Nam là vấn đề thực tế mà hiện nay các cơ quan quản lý Nhà nước về truyền thông đang tăng cường thực hiện

Trong lĩnh vực phát thanh truyền hình, các máy phát thường có công suất lớn, anten cao, phát sóng quảng bá vào không gian rộng nên các phát xạ không mong muốn rất dễ gây nhiễu trong hệ thống với nhau và cho các hệ thống truyền thông khác Để thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về tương thích điện từ trong phát thanh truyền hình, vừa qua Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành các Quy chuẩn quốc gia về tương thích điện từ cho các máy phát thanh FM, truyền

Trang 6

6

hình tương tự, truyền hình số DVB-T, … Nghiên cứu và áp dụng các quy chuẩn này vào thực tế là một việc làm rất cần thiết hiện nay Quản lý tương thích điện từ vừa mang tính hành chính nhà nước nhưng lại có đặc thù mang tính kỹ thuật Ngoài việc tuân thủ nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước phải phải thực hiện đúng các yêu cầu về kỹ thuật liên quan đến thiết bị đo, phương pháp đo bức xạ vô tuyến điện

Đề tài thực hiện việc nghiên cứu áp dụng các quy chuẩn quốc gia về tương thích điện từ cho các máy phát thanh FM, truyền hình tương tự, truyền hình số; hệ thống hóa và xây dựng một phương pháp đo đạc, kiểm nghiệm qua việc đo đạc thực

tế tại một số đài phát thanh truyền hình trong nước, đánh giá kết quả đo được theo quy chuẩn đã được ban hành với mục đích đóng góp một phần nhỏ vào nhiệm vụ thực thi công tác quản lý tương thích điện từ trong các hệ thống phát thanh truyền hình tại Việt Nam

Trang 7

7

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ

1.1- GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ

nó cũng gâyảnh hưởng đến các thiết bị điện tử khác, gây ảnh hưởng đến con người

và môi trường tự nhiên

Khoa học tương thích điện từ nghiên cứu ảnh hưởng của tác động điện từ trường từ mọi nguồn tự nhiên và con người đến các thiết bị điện tử và tìm biện pháp xác định tiêu chuẩn, đo lường, nghiên cứu, chế tạo các thiết bị bảo đảm tính tương thích điện từ

Một thiết bị điện tử được gọi là tương thích điện từ nếu đảm bảo hai điều kiện như sau :

- Khi làm việc không gây ảnh hưởng có hại cho các thiết bị điện tử khác và môi trường xung quanh

- Hoạt động hoàn toàn bình thường trong điều kiện môi trường xung quang

có ảnh hưởng của điện từ trường tự nhiên và do con người tạo ra từ các thiết bị điện

tử khác

1.1.2/ Các nguồn gây nhiễu

Các dạng nhiễu bên ngoài tác động lên thiết bị bao gồm hai dạng cơ bản Đó

là nhiễu do tự nhiên và nhiễu do con người tạo ra

Nhiễu tự nhiên như sấm sét có sức phá hoại rất lớn do sấm sét tạo ra một cường độ trường rất lớn

Nhiễu do con người tạo ra rất nhiều và phát sinh từ các thiết bị điện tử hoạt động do con người chế tạo ra Ví dụ : Các đài phát thanh truyền hình phát hình phát

Trang 8

8

công suất lớn và có phát xạ hài, phát xạ ngoài băng ; các trạm BTS của hệ thống thông tin di động; các nguồn nhiễu công nghiệp; các đường truyền tải điện cao áp…

1.1.3/ Cơ chế tác động của nhiễu

Các thiết bị điện tử khi hoạt động chịu tác động nhiễu qua các con đường khác nhau Trong tự nhiên, nhiễu tác động trực tiếp như hiện tượng sấm sét Điện

từ trường tác động trực tiếp vào thiết bị tạo ra dòng điện rất lớn gây cháy nổ, hỏng hóc thiết bị

Đối với các thiết bị điện tử do con người tạo ra nguồn nhiễu ảnh hưởng đến các thiết bị điện tử khác đi qua các con đường như sau :

- Theo đường dẫn điện : đó là sự rò rỉ dòng điện qua các thiết bị khác nhau cũng như trong các bộ phận khác nhau của cùng một thiết bị

- Theo con đường bức xạ : tác động nhiễu do bức xạ điện từ, đặc biệt là các thiết bị hoạt động ở tần số cao

- Theo con đường cảm ứng , cơ chế hoạt động giống như trong biến áp Hình minh họa cơ chế tác động của nhiễu :

Hình 1.1 : Hình ảnh mô tả ảnh hưởng tương thích điện từ

giữa các thiết bị điện tử

(1) Dẫn điện: Sử dụng biện pháp tiếp đất để chống nhiễu

Trang 9

9

(2) Bức xạ: Dùng biện pháp lọc và bọc kim để chống nhiễu

(3) Cảm ứng: Dùng biện pháp lọc và bọc kim để chống nhiễu

1‟ Nguồn nhiễu tự nhiên

1 Nguồn nhiễu do con người tạo ra

1.1.4/ Các biện pháp khắc phục

Về mặt pháp lý, để hạn chế, khắc phục ảnh hưởng can nhiễu giữa các thiết bị điện tử, trước tiên người ta phải nghĩ đến việc xây dựng các hành lang pháp lý cho lĩnh vực vực này và bắt buộc mọi người phải tuân thủ Đầu tiên là người ta phải xây dựng các tiêu chuẩn về tương thích điện từ ở cấp nhà nước, cấp ngành Đó là các tiêu chuẩn chuyên ngành cho các thiết bị điện tử cụ thể Ví dụ như các tiêu chuẩn về tương thích điện từ cho các thiết bị phát thanh truyền hình quảng bá (số, tương tự), các thiết bị trong thông tin di động, các thiết bị điện tử y tế … Khi đã xây dựng và ban hành được các tiêu chuẩn người ta nghiên cứu chế tạo các thiết bị đo, xây dựng các phương pháp đo lường để đo cường độ điện trường của các thiết bị điện tử khi được đưa vào sử dụng phải đảm bảo các thông số theo chuẩn cho phép Cũng từ đây người ta phải xây dựng các quy định chế tài xử lý, xử phạt trong lĩnh vực quản lý tương thích điện từ nhằm bắt buộc các tổ chức cá nhân phải tuân thủ các quy định khi nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, lưu thông và sử dụng các thiết bị điện tử

Về mặt kỹ thuật, tùy theo cơ chế tác động nhiễu của các thiết bị điện tử khi hoạt động, người ta sẽ thực hiện các biện pháp để hạn chế ảnh hưởng can nhiễu từ bên ngoài lên hoạt động của thiết bị và ảnh hưởng nhiễu của thiết bị ra bên ngoài, nghĩa là bảo đảm tính tương tích điện từ của thiết bị

- Đối với ảnh hưởng do tự nhiên người ta dùng các hệ thống chống sét Hầu hết các thiết bị điện tử khi lắp đặt ở những nơi có thể bị sét đánh người ta đều phải

có hệ thống chống sét Do tác hại của sét là rất lớn nên việc thiết kế lắp đặt các hệ thống chống sét là vô cùng quan trọng không những để đảm bảo cho hoạt động của thiết bị mà còn liên quan đến an toàn tính mạng của con người

Trang 10

10

- Đối với ảnh hưởng do truyền dẫn trực tiếp người ta dùng biện pháp nối đất thiết bị Khi đó sẽ hạn chế được các dòng rò rỉ giữa các thiết bị khác nhau và các bộ phận khác nhau trong cùng thiết bị

- Để giảm ảnh hưởng do con đường bức xạ, con đường cảm ứng người ta dùng biện pháp che chắn bọc kim thiết bị, bọc kim đường truyền, sử dụng các bộ lọc để lọc các thành phần tần số gây nhiễu có hại

Ngoài ra để giảm ảnh hưởng của can nhiễu người ta cần lựa chọn tần số làm việc hợp lý, cần có quy hoạch, quản lý, sử dụng phổ tần số một cách khoa học và thống nhất

1.1.5/ Các tiêu chuẩn và các biện pháp đo lường

Hiện nay ở Việt Nam chúng ta đã xây dựng được nhiều bộ tiêu chuẩn về tương thích điện từ trong các lĩnh vực khác nhau Có những tiêu chuẩn ở cấp ngành

do các Bộ ban hành như Bộ Thông tin Truyền thông, Bộ Khoa học Công nghệ, Bộ Công Thương… Ví dụ về các bộ tiêu chuẩn đã được ban hành như :

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết

bị phát hình quảng bá mặt đết sử dụng kỹ thuật số DVB-T : QCVN 31:2011/BTTTT

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết

bị phát thanh quảng bá mặt đết sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) : QCVN 30:2011/BTTTT

Về phương pháp đo lường người ta chia ra hai dạng :

- Đo thực tế tại hiện trường : Xây dựng cách đo thực tế tại hiện trường nhằm

đo mức cường độ trường của thiết bị đang hoạt động xem có nằm trong giới hạn cho phép hay không

- Đo trong phòng đo chuẩn : Người ta xây dựng các phòng đo EMC chuẩn Ở đây các thiết bị được đo kiểm xem có đạt chuẩn hay không phục vụ cho các mục đích cấp phép sản xuất, lưu thông, xuất nhập khẩu…

Trang 11

11

1.2 - TRƯỜNG ĐIỆN TỪ -

CƠ SỞ NGHIÊN CỨU TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ

1.2.1/ Giới thiệu chung về trường điện từ

Trường điện từ là một trong bốn trường lực của tự nhiên bao gồm : Trường hấp dẫn, Trường tương tác mạnh, Trường tương tác yếu, Trường điện từ

Trường điện từ có những đặc điểm sau đây :

- Có khả năng tương tác với các hạt mang điện, với các vật thể

Với các đặc điểm như trên nên trường điện từ có thể sử dụng để truyền tin :

- Truyền tải thông tin với vận tốc lớn, gần như tức thời

- Tương tác với các vật thể nên các vật thể có thể thu được năng lượng điện

từ trường lan đến

- Là một dạng vật chất nên có thể tác động vào nó để gửi tin tức

- Nó có sự thống nhất giữa điện trường và từ trường nên có thể bức xạ ra ngoài

1.2.2/ Trường tĩnh (Điện tường tĩnh và Từ trường tĩnh)

- Điện trường tĩnh được tạo ra xung quanh các điện tích đứng yên

- Từ trường tĩnh được tạo ra xung quanh các dòng điện không đổi

Trường tĩnh có các đặc điểm như sau :

- Mang năng lượng

- Không lan truyền được

- Có khả năng tương tác với các vật, các hạt mang điện

Từ các đặc điểm trên ta thấy đứng về góc độ tương thích điện từ thì trường tĩnh cũng sẽ ảnh hưởng đến các thiết bị điện tử và môi trường xung quanh

1.2.3/ Trường điện từ biến thiên

Trang 12

- Tương tác với vật, các hạt mang điện

Như vậy khác với trường điện từ tĩnh, trường điện từ biến thiên có thể lan truyền được và do đó xét về mặt ảnh hưởng tương thích điện từ, trường điện từ biến thiên sẽ ảnh hưởng nhiều hơn, trong phạm vi rộng hơn

1.2.4/ Lý thuyết Maxwell

Mọi từ trường biến thiên theo thời gian đều sinh ra một điện trường xoáy vàmọi điện trường biến thiên theo thời gian đều sinh ra một từ trường xoáy Điện trường xoáy và từ trường xoáy là điện trường và từ trường mà các đường sức bao quanh là các đường khép kín

Phát minh của Măcxoen dẫn đến kết luận không thể có điện trường hoặc từ trường tồn tại riêng biệt, độc lập với nhau Điện trường biến thiên nào cũng sinh ra

từ trường biến thiên và ngược lại từ trường biến thiên nào cũng sinh ra điện trường biến thiên

Điện trường và từ trường là hai mặt thể hiện khác nhau của một loại trường duy nhất là điện từ trường

Hình 1.2 : Quan hệ biến thiên giữa điện trường và từ trường

Trang 13

13

Dây dẫn có dòng điện cao tần I(t) được gọi là nguồn bức xạ hay anten

Hình 1.3 : Trường điện từ do dòng điện biến thiên gây ra

Biểu thức trường sóng lan truyền trong không gian tự do:

e jωt : là chu kỳ dao động

Trang 14

14

e jωt : là sự sai pha theo khoản cách lan truyền

e-αz : là suy hao theo khoản cách lan truyền

Hàm suy hao theo khoảng cách : E = Eoe – αz

1.2.5/ Trường khu gần, trường khu xa

- Trường khu gần là trường gần nguồn phát (gần anten) khi r <λ

Trường này gọi là trường cảm ứng và nó tác động ngay lập tức các linh kiện, thiết bị quanh nó

- Trường khu xa là trường ở xa nguồn phát (xa anten) khi r >>λ

Trường này gọi là trường bức xạ và nó lan truyền và tác động đến các vật, các linh kiện ở xa

Trường khu xa Trường khu gần Trường khu xa

(r) (Trường cảm ứng) (r)

(r )

Hình 1.4 : Phân loại trường điện từ theo không gian

- Dòng chảy năng lượng hay vectơ P (vectơ mật độ năng lượng của trường

điện từ):

P = E x H (W/m 2 )

Hướng của P vuông góc với E và H

Trang 15

15

1.2.6/ Ứng dụng sóng điện từ trong truyền thông

Sóng điện từ được sử dụng trong các phương thức truyền thông khác nhau, trong các lĩnh vực khác nhau :

- Truyền hình quảng bá : sử dụng các dải sóng VHF, UHF

- Truyền hình cáp : sử dụng dải sóng VHF, UHF

- Truyền thanh : AM, FM,

- Di động : dải 900, 1.800 MHz ; Công nghệ GSM, CDMA

- Internet không dây : 3G

- Vận tốc lan truyền của sóng điện từ rất lớn (c ≈ 3.108 m/s) nên tác động của

nó coi như tức thời Vì vậy việc phòng chống phải được đưa ngay vào khi thiết kế, chế tạo thiết bị để có tính tương thích điện từ, vừa đảm bảo tính năng cần có, vừa không ảnh hưởng đến thiết bị khác và môi trường xung quanh

Trang 16

16

1.3- TRUYỀN SÓNG ĐIỆN TỪ

1.3.1 / Sự lan truyền sóng điện từ

Sóng điện từ có thể lan truyền tự do trong không gian hoặc trong cấu trúc định hướng và giữa các lớp điện môi

a/ Cấu trúc trường đối với đường dây song hành

Hình 1.5 : Hình ảnh cấu trúc trường với đường dây song hành

Trang 17

17

Hình 1.6 : Hình ảnh cấu trúc trường với đường dây song hành

nhìn theo hướng dây dẫn b/ Cấu trúc trường đối với cáp đồng trục

Hình 1.7 : Hình ảnh cấu trúc trường với cáp đồng trục

Hình 1.8 : Hình ảnh cấu trúc trường với cáp đồng trục

nhìn theo hướng dây cáp

Trang 18

18

Từ cấu trường ta thấy :

- Đường truyền đồng trục không ảnh hưởng đến các thiết bị xung quanh, toàn

bộ đường sức từ nằm trọn trong lòng cáp, hay nói cách khác dòng chảy năng lượng chỉ nằm trong lòng cáp

- Đường truyền song hành gây ảnh hưởng đến các thiết bị do điện trường và

từ trường lan tỏa trong không gian xung quang dây (dòng chảy năng lượng sóng điện từ chạy trên bề mặt và xung quanh dây song hành, tần số càng lớn thì sức lan tỏa của điện trường và từ trường vào không gian càng mạnh) hay sức ảnh hưởng của điện trường và từ trường càng lớn

- Đường truyền sợi quang và đường truyền ống dẫn sóng giống như đường truyền cáp đồng trục nên không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

- Đường truyền mạch dải: cũng giống như đường truyền song hành nên ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

Cách khắc phục: người ta bọc kim đường truyền song hành ở những khu vực cần thiết, đặc biệt khi đường truyền song hành truyền dẫn tần số cao Giới hạn tần

số tín hiệu vài trăm MHz Trong một số trường hợp người ta có thể xoắn đôi đường truyền song hành lại

1.3.1.4/ Sóng điện từ lan truyền giữa các lớp điện môi

Hình 1.9 : Hình ảnh lan truyền sóng điện từ trong cáp quang

Để sóng điện từ chỉ lan truyền trong chất chiết suất n1, chiết suất n1 phải lớn hơn chiết suất n2, góc tới 0có sin0=

Trang 19

19

Hiện tượng phản xạ toàn phần (Sóng không sang môi trường 2) Khi đó sóng điện từ sẽ phản xạ toàn phần lại trong chất điện môi mà không

đi ra ngoài và sẽ không ảnh hưởng đến các thiết bị khác và môi trường xung quanh

1.3.1.5/Sự suy yếu của sóng khi đi vào một môi trường khác

Biểu thức cường độ trường theo khoảng cách :

0  

z

Ví dụ : Đồng s m  4 107 H m, 2 f,f 1MHz

0 ,

1 ' , 7 10

Trang 20

20

110 4.710.1.610

2

21

3 10 2

giảm e lần (  2,7 lần)

1.3.1.6/ Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các đường tuyền

- Ảnh hưởng tương hỗ (qua lại) của những đường truyền dải gần nhau :

Hình 1.10 : Hình ảnh tác dụng qua lại giữa các đường truyền mạch dải

- Ảnh hưởng tương hỗ (qua lại) của những đường truyền là các dây dẫn :

Hình 1.11 : Hình ảnh tác dụng qua lại giữa các đường truyền dây dẫn

Giữa các đường truyền là các dây dẫn không chỉ bị ảnh hưởng về mặt điện từ trường mà các dây dẫn còn chịu ảnh hưởng bởi lực kéo hoặc đẩy

1.3.2/ Lý thuyết che chắn

Cơ sở của lý thuyết che chắn là biểu thức trường lan truyền trong môi trường

có suy hao :

z j e z e t j e E

0

Trang 21

21

z j e z e t j e z

E

0 0

Các thành phần:

0

E : Biên độ trường ban đầu

z e

Các phát xạ không mong muốn này sẽ ảnh hưởng đến các thiết bị điện tử khác Vậy nên để tương thích điện từ, các thiết bị điện tử phải được lọc các thành phần mong muốn trước khi đưa tín hiệu ra anten

1.3.3.2/Anten

Trang 22

22

Nhiệm vụ của anten ở phía phát là bức xạ sóng điện từ ra không gian Còn

về phía thu anten tiếp nhận năng lượng sóng điện từ đưa vào máy thu Điều này thực hiện được dựa trên cơ sở tương tác hay cảm ứng điện từ

- Một anten có giản đồ bức xạ của nó Giản đồ bức xạ cho ta thấy các hướng phát sóng chính của anten (vô hướng hoặc có hướng)

Hình 1.12 : Hình ảnh búp sóng phát xạ có hướng

Từ các giản đồ bức xạ của anten, ta có những phương án để thiết bị hoạt động có tính tương thích điện từ Đó là không cho bức xạ điện từ lan truyền về các hướng không cần thiết

1.3.4/ Thiết kế đảm bảo tương thích điện từ

Để thiết bị một thiết bị điện tử đảm bảo tương thích điện từ, chúng ta xuất phát từ các tiêu chí như sau :

- Thiết bị luôn làm việc tốt trong môi trường có ảnh hưởng can nhiễu điện từ trường

- Thiết bị không gây ra nhiễu điện từ ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, trong đó có các thiết bị điện từ khác, môi trường tự nhiên và con người

Các vấn đề cụ thể cần chú ý bao gồm :

+ Chọn tần số làm việc phù hợp

Trang 23

23

+ Thiết kế công suất phát phù hợp, không lớn quá và không bé quá, đảm bảo nằm trong khoảng độ nhạy của máy thu, đảm bảo đạt yêu cầu công việc và không ảnh hưởng đến bên ngoài

+ Cần chý ý hệ thống chống sét tốt vì tác hại của sét là rất lớn không những cho thiết bị mà còn liên quan đến tính mạng con người

+ Trong các thành phần thiết bị, cần bọc kim các bộ phận nhạy cảm, tiếp mát những nơi cần thiết và tăng cường các bộ lọc để lọc các thành phần tần số không mong muốn

Tóm lại, sóng điện từ trong truyền thông có chức năng truyền tải thông tin theo ý muốn của con người Vận tốc của sóng điện từ tương đương vận tốc ánh sáng nên khi truyền tải thông tin bằng sóng điện từ thì thông tin được truyền đi gần như tức thời

Nếu sóng điện từ truyền tải thông tin lan truyền một cách tự do trong không gian ta nói đó là truyền thông vô tuyến Trường hợp sóng điện từ được truyền đi trong một môi trường định hướng thì đó là truyền thông có đường dẫn (có thể nói là hữu tuyến)

Phổ của bức xạ sóng điện từ gồm nhiều thành phần, có thành phần có ích và

có các thành phần không cần thiết Kể cả thành phần có ích và thành phần không mong muốn của một hệ thống truyền thông này có thể gây nhiễu có hại cho một hệ thống truyền thông khác

Mục đích cuối cùng của mọi vấn đề từ thiết kế, chế tạo và các công tác quản

lý là đề các hệ thống truyền thông sử dụng bức xạ sóng điện từ truyền tải thông tin

là không gây nhiễu có hại cho nhau Đó được gọi là đảm bảo tính tương thích điện

từ

Trang 24

24

CHƯƠNG 2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ

TRONG PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH TẠI VIỆT NAM

2.1 - HỆ THỐNG PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH TẠI VIỆT NAM 2.1.1/ Hiện trạng hệ thống phát thanh, truyền hình trên cả nước

- 64 Đài Phát thanh, Truyền hình địa phương gồm 63 Đài Phát thanh, Truyền hình của các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (riêng Thành phố Hồ Chí Minh

có 02 đài là Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh và Đài Tiếng nói nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)

- Mỗi đơn vị cấp huyện có một đài phát thanh FM Mới đây với chủ trương đưa thông tin về cơ sở, mỗi đơn vị cấp xã đang thực hiện kế hoạch xây dựng một đài truyền thanh dạng truyền thanh không dây

- Cả nước có gần 50 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền, trong đó có hơn 40 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình cáp, còn lại là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình số mặt đất, vệ tinh (DTH), IPTV, Mobil TV…

Như vậy chúng ta thấy rằng số lượng các đài phát thanh, phát hình trên cả nước là rất lớn Từ đó khả năng can nhiễu ngay trong hệ thống phát thanh, phát hình

và can nhiễu với các hệ thống truyền thông khác là rất dễ xảy ra Do vậy việc quản

lý tương thích điện từ đối với hệ thống phát thanh truyền hình là vấn đề bức thiết và quan trọng

b) Công nghệ truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình:

Trang 25

25

- Từ năm 1998, VTV đã nghiên cứu và thử nghiệm truyền hình số mặt đất, ngày 26/3/2001 VTV đã chọn truyền hình kỹ thuật số tiêu chuẩn Châu Âu (DVB-T) làm tiêu chuẩn chính thức, sau đó được VTC triển khai tại Việt Nam Hiện nay tiêu chuẩn truyền hình số đã được chọn mới là DVB-T2 Hệ thống truyền hình An Viên phát sóng tiêu chuẩn DVB-T2 Đài VTC cũng đã chuyển sang tiêu chuẩn DVB-T2

- Hệ thống truyền hình quảng bá đang sử dụng chủ yếu là công nghệ tương

tự Công nghệ số mới được sử dụng tại VTV, VTC, Đài truyền hình An Viên

- Hệ thống truyền hình trả tiền sử dụng nhiều loại công nghệ truyền dẫn: cáp,

Tại Việt Nam, chúng ta cũng đang từng ngày được chứng kiến sự xâm thực của làn sóng này Để hòa cùng làn sóng, xu hướng chung đó và để thực hiện nghị quyết của Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU), ngày 16/12/2009 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg về việc Quy hoạch truyền dẫn,

phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020

Lộ trình chuyển đổi từ nay đến năm 2020 :

Trang 26

26

2.2 – CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TƯƠNG THÍCH

ĐIỆN TỪ TRONG PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH

2.2.1/ Bộ Thông tin và Truyền thông

Bộ thông tin và Truyền thông là cơ quan quản lý nhà nước về tương thích điện từ trong phát thanh truyền hình

Tiền thân của Bộ Thông tin và Truyền thông là Tổng cục Bưu điện được thành lập năm 1992 Khi đó Tổng cục Bưu điện là cơ quan trực thuộc Chính phủ, có chức năng quản lý nhà nước về Bưu chính Viễn thông, kỹ thuật truyền dẫn tín hiệu Phát thanh Truyền hình và công nghiệp Bưu điện trong cả nước Năm 2002 Bộ Bưu chính viễn thông được thành lập trên cơ sở tổ chức của Tổng cục Bưu điện Bộ Bưu chính, Viễn thông là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước

về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử, internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện và cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia trong phạm vi cả nước Năm 2007, Bộ Thông tin và Truyền thông được thành lập trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của Bộ Bưu chính, Viễn thông và tiếp nhận thêm chức năng, nhiệm

vụ quản lý nhà nước về báo chí, xuất bản từ Bộ Văn hóa – Thông tin Lịch sử ngành Thông tin và Truyền thông Việt Nam lại bước sang một trang mới Việc thành lập

Bộ Thông Tin và Truyền Thông thể hiện tư duy mới trong quản lý đa ngành, đa lĩnh vực theo hướng tinh gọn bộ máy quản lý hành chính, tăng tính trách nhiệm và hiệu quả quản lý phù hợp với xu thế phát triển và hội tụ giữa công nghiệp nội dung và hạ tầng truyền thông của thế giới

Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể tại Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng

12 năm 2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông như sau:

Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát; viễn thông

Trang 27

27

và internet; truyền dẫn phát sóng; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin, điện tử; phát thanh và truyền hình và cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông quốc gia; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ

Các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ quản lý tương thích điện từ trong phát thanh truyền hình bào gồm : Cục Viễn thông, Cục quản lý phát thanh truyền hình và thông tin điện tử, Cục tần số vô tuyến điện và các

Sở Thông tin và Truyền thông của các tỉnh thành trong cả nước

2.2.2/ Cục Viễn thông

Cục Viễn thông là cơ quan trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý nhà nước và tổ chức thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về viễn thông trên phạm vi

cả nước

2.2.3/ Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử

Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử là cơ quan trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nội dung và kỹ thuật phát thanh, truyền hình, về nội dung thông tin trên báo điện tử và các loại hình thông tin trên internet (gọi tắt là thông tin điện tử) theo qui định của pháp luật; chỉ đạo, hướng dẫn các hoạt động, phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử trong cả nước theo đúng đường lối, chính sách và quy định của pháp luật

Trung tâm Đo kiểm và Dịch vụ phát thanh, truyền hình là đơn vị trực thuộc Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; thực hiện chức năng đo kiểm chất lượng thiết bị, dịch vụ phát thanh truyền hình và hoạt động dịch vụ về nội dung, kỹ thuật phát thanh, truyền hình, báo điện tử và các loại hình thông tin trên internet (gọi tắt là thông tin điện tử) phục vụ sự nghiệp phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử

Trang 28

28

2.2.4/ Cục tần số vô tuyến điện

Cục Tần số vô tuyến điện là tổ chức thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quản

lý nhà nước và tổ chức thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về tần số

vô tuyến điện trên phạm vi cả nước

2.2.5/ Sở thông tin và Truyền thông

Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân

dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về: báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát; viễn thông và Internet; truyền dẫn phát sóng; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin, điện tử; phát thanh

và truyền hình; cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm (sau đây gọi tắt là thông tin và truyền thông); các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật

Trang 29

29

2.3 – VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ

TRONG PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH

Cùng với sự hoàn thiện hành lang pháp lý về quản lý Nhà nước trong các lĩnh vực khác nhau thì trong thời gian gần đây, các văn bản pháp luật về quản lý tương thích điện từ cũng đã được các cơ quan quản lý Nhà nước xây dựng và ban hành Liên quan đến vấn đề quản lý tương thích điện từ trong phát thanh truyền hình

đã có nhiều văn bản được ban hành Trong phạm vi khuôn khổ của đề tài chỉ xin giới thiệu và tìm hiểu các các văn bản sau đây :

- Luật tần số vô tuyến điện

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết

bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) :

Trang 30

30

2.3.1 – LUẬT TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN -

MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ

tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện

b/ Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam

c/ Trách nhiệm quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện

1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện

2 Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện; ban hành quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến điện, phát xạ vô tuyến điện, tương thích điện

từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện;

b) Phê duyệt hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch tần số vô tuyến điện; phân bổ băng tần phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; quy định điều kiện phân bổ, ấn định và sử dụng tần số vô tuyến điện;

c) Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; quản lý lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, phí sử dụng tần số

vô tuyến điện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;

Trang 31

31

d) Tổ chức việc phối hợp tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh với các quốc gia, vùng lãnh thổ và tổ chức quốc tế; đăng ký tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh với tổ chức quốc tế;

đ) Kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện, xử lý nhiễu có hại;

e) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật

về tần số vô tuyến điện;

g) Hợp tác quốc tế về tần số vô tuyến điện;

h) Đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ vô tuyến điện, cấp Chứng chỉ vô tuyến điện viên;

i) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tần số vô tuyến điện

3 Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước

về tần số vô tuyến điện

4 Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện tại địa phương

d/ Cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện

Cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện là cơ quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện theo sự phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2.3.1.1/QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÁT XẠ VÔ TUYẾN ĐIỆN,

AN TOÀN BỨC XẠ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ a/ Quản lý chất lượng phát xạ vô tuyến điện

1 Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện thuộc Danh mục thiết bị vô tuyến điện có khả năng gây nhiễu có hại trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường hoặc sử dụng phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công

bố hợp quy và sử dụng dấu hợp quy

Trang 32

là thành viên; giữa tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam và tổ chức đánh giá

sự phù hợp của quốc gia, vùng lãnh thổ được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên

b/ Quản lý an toàn bức xạ vô tuyến điện

1 Bảo đảm an toàn bức xạ vô tuyến điện là các biện pháp nhằm ngăn ngừa, chống lại hoặc giảm thiểu tác hại của bức xạ vô tuyến điện của đài vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện đối với con người, môi trường

2 Tổ chức, cá nhân sử dụng đài vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo đảm

an toàn bức xạ vô tuyến điện

3 Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện thuộc Danh mục thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện có khả năng gây mất an toàn bức xạ vô tuyến điện trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường hoặc sử dụng phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và sử dụng dấu hợp quy

4 Tổ chức, cá nhân trước khi đưa đài vô tuyến điện thuộc Danh mục đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định về an toàn bức xạ vô tuyến điện vào sử dụng phải thực hiện việc kiểm định

5 Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện có khả năng gây mất an toàn bức

Trang 33

33

xạ vô tuyến điện phải chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và sử dụng dấu hợp quy; Danh mục đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định về an toàn bức xạ vô tuyến điện; quy định thủ tục kiểm định và công bố danh sách tổ chức đủ điều kiện kiểm định về an toàn bức xạ vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện

c/ Quản lý tương thích điện từ

1 Tổ chức, cá nhân đưa thiết bị điện, điện tử có bức xạ vô tuyến điện vào sử dụng phải thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý tương thích điện từ

2 Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thiết bị điện, điện tử có bức xạ vô tuyến điện thuộc Danh mục thiết bị có khả năng gây mất an toàn do không tương thích điện từ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường hoặc sử dụng phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và sử dụng dấu hợp quy

3 Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục thiết bị vô tuyến điện, thiết bị viễn thông và thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện có khả năng gây mất an toàn do không tương thích điện từ

4 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục thiết bị điện, điện tử có bức xạ vô tuyến điện có khả năng gây mất an toàn do không tương thích điện từ, trừ thiết bị thuộc Danh mục quy định tại khoản 3 Điều này; công bố Tiêu chuẩn quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị điện, điện tử có bức xạ vô tuyến điện sau khi thống nhất với Bộ Thông tin và Truyền thông

5 Việc thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về tương thích điện từ giữa Việt Nam với các quốc gia, vùng lãnh thổ được thực hiện theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

là thành viên; giữa tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam và tổ chức đánh giá

sự phù hợp của quốc gia, vùng lãnh thổ được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên

Trang 34

- QCVN 30:2011/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn,

Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BTTTT ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông

HÀ NỘI - 2011

Trang 35

35

QCVN 30:2011/BTTTT QCVN

30:2011/BTTTT

2.3.2-CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ PHỔ TẦN VÀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ

PHÁT THANH QUẢNG BÁ SỬ DỤNG KỸ THUẬT ĐIỀU TẦN (FM)

2.3.2.1/QUY ĐỊNH CHUNG

a/ - Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này áp dụng cho các thiết bị phát thanh điều tần (FM) sử dụng cho nghiệp vụ phát thanh quảng bá làm việc trong cả chế độ mono và stereo, dải tần từ 68 MHz đến 108 MHz

b/- Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị phát thanh điều tần (FM) trên lãnh thổ Việt Nam

2 3.2.2/ QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

A/ Yêu cầu về môi trường

Môi trường hoạt động của thiết bị do nhà cung cấp thiết bị công bố Thiết bị phải tuân thủ tất cả các yêu cầu kỹ thuật trong tiêu chuẩn này khi hoạt động trong điều kiện môi trường yêu cầu

B/ Các phép đo tại cổng anten

a/ Phát xạ giả

a.1/ Định nghĩa

Phát xạ tại một hoặc nhiều tần số ở ngoài băng tần cần thiết và có thể giảm mức phát xạ mà không làm ảnh hưởng đến thông tin truyền dẫn Phát xạ giả bao gồm phát xạ hài, phát xạ ký sinh, các sản phẩm xuyên điều chế và các sản phẩm chuyển đổi tần số nhưng không tính đến các phát xạ ngoài băng

a.2/ Giá trị giới hạn

Mức phát xạ giả không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 2 1, trên Hình 2 1, trong dải tần số từ 9 kHz đến 1 GHz

Trang 36

36

Công suất trung bình của

máy phát

Các giá trị giới hạn của phát xạ giả

so với mức công suất trung bình tuyệt đối (dBm)

hoặc tương đối (dBc)

Bảng 2.1 - Các giá trị giới hạn phát xạ giả

Công suất phát trung bình

Hình 2.1 - Giới hạn phát xạ giả cho máy phát thanh FM

Trong bảng trên, tùy theo công suất trung bình hoặc dải tần hoạt động của máy phát mà giới hạn của phát xạ giả được quy định là một giá trị tuyệt đối (dBm) hay tương đối (dBc)

Trang 37

Phát xạ ngoài băng không đƣợc vƣợt quá các giá trị tại Bảng 2.2 và trên Hình 2.2

Tần số trung tâm của kênh (kHz) Mức (dBc)

Bảng 2.2 - Các điểm gẫy của mặt nạ giới hạn phổ

đối với phát thanh FM VHF

Tần số trung tâm của kênh (kHz)

Hình 2.2 - Giới hạn phát xạ ngoài băng

cho máy phát thanh FM

Trang 38

38

Giới hạn phát xạ ngoài băng trong máy phát FM được tính 500 KHz từ tần số trung tâm của kênh Các giá trị của phát xạ ngoài băng phải nằm dưới mức của đường giới hạn mặt nạ phổ thì máy được coi là đạt tiêu chuẩn

Mức 0 là mức tham chiếu tương ứng với mức công suất bao đỉnh đo được từ ngõ ra anten của máy phát

c/ Dải tần số đo

Giới hạn đối với phát xạ không mong muốn của các thiết bị vô tuyến được

áp dụng cho dải tần từ 9 kHz đến 300 GHz Tuy vậy, đối với các bài đo thực tế, dải tần của phát xạ giả có thể được hạn chế Các tham số đo trong Bảng A.1 được

sử dụng Người ta chỉ đo trong dải tần từ 9 kHz đến 1 GHz

Dải tần cơ bản của

d/ Sử dụng các băng tần chuẩn dưới đây:

- Đối với phát xạ giả:

+ 1 kHz trong dải tần từ 9 kHz đến 150 kHz

+ 10 kHz trong dải tần từ 150 kHz đến 30 MHz

+ 100 kHz trong dải tần từ 30 MHz đến 1 GHz

- Đối với phát xạ ngoài băng : 1 kHz

Định nghĩa băng tần chuẩn được cho trong Khuyến nghị ITU-R SM.329

Đây là các giá trị khi đặt tham số độ phân dải băng thông (RBW) trong máy phân tích phổ khi đo

Trang 39

39

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QCVN 17:2010/BTTTT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ PHỔ TẦN VÀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ PHÁT

Các yêu cầu kỹ thuật của QCVN 17:2010/BTTTT được xây dựng trên cơ

sở tiêu chuẩn ETSI EN 302 297 v1.1.1 (2005-01) của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI)

QCVN 17:2010/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn,

Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư

số 18/2010/TT-BTTTT ngày 30 tháng 07 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông

HÀ NỘI - 2010

Trang 40

40

2.3.3 -CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ PHỔ TẦN VÀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ MÁY PHÁT HÌNH SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ TƯƠNG TỰ

2.3.3.1/ QUY ĐỊNH CHUNG

a/ - Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này áp dụng cho các loại thiết bị phát hình quảng bá sử dụng công nghệ tương tự, với độ rộng băng tần kênh 8 MHz, điều chế âm, hoạt động trong các băng tần đã được quy định nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả phổ tần và không gây can nhiễu đến các hệ thống khác Hiện tại, các băng tần số này nằm trong các băng truyền hình I, III, IV và V

b/ Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị phát hình quảng bá sử dụng công nghệ tương tự trên lãnh thổ Việt Nam

2.3.3.2/ QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

A/ Yêu cầu về môi trường

Môi trường hoạt động của thiết bị do nhà cung cấp thiết bị công bố Thiết bị phải tuân thủ tất cả các yêu cầu kỹ thuật trong tiêu chuẩn này khi hoạt động trong điều kiện môi trường yêu cầu

B/ Các thông số đo cổng ăng ten

a/ Phát xạ giả

a.1/ Định nghĩa

Phát xạ ở một tần số hoặc các tần số ngoài độ rộng băng tần cần thiết và mức của nó có thể giảm mà không gây ảnh hưởng tới việc truyền thông tin Các phát xạ giả bao gồm các phát xạ hài, phát xạ ký sinh, thành phần xuyên điều chế và thành phần chuyển đổi tần số nhưng không gồm phát xạ ngoài băng

a.2/ Giá trị giới hạn

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TSKH Phan Anh, Trường điện từ và truyền sóng, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 2012 Khác
2. TS Lâm Hồng Thạch, Bài giảng Tương thích điện từ, 2012 Khác
3. Luật tần số vô tuyến điện, Luật số : 42/2009/QH12, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông, 2011 Khác
4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) (QCVN 30: 2011/BTTTT), Viện Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ trường Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, 2011 Khác
5. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết bị phát hình sử dụng công nghệ tương tự (QCVN 17: 2010/BTTTT), Viện Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ trường Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, 2010 Khác
6. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết bị phát hình quảng bá mặt đất sử dụng kỹ thuật số DVB-T (QCVN 30 Khác
7. Trong Luận văn có sử dụng một số tƣ liệu chuyên môn của đồng nghiệp nơi tác giả công tác Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w