III- Hoạt động dạy - học chủ yếu Néi dung Hoạt động dạy Hoạt động học Gọi HS đọc bài Hộp thư mật 2 HS đọc bài hộp th mật A.KiÓm tra bµi cò:3’ + Người liên lạc nguỵ làm hộp thư – Trả lời [r]
Trang 1Thứ hai ngày 9 tháng 3 năm 2009
Tập đọc Phong cảnh đền hùng
I- Mục tiêu:
.Đọc đúng các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương
Đọc trôi chảy , diễn cảm toàn bài ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,giữa các cụm
từ ,nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
-Hiểu các từ ngữ :Nam quốc Sơn hà ,bức hoành phi ,ngã Ba Hạc …
Hiểu ý chính của bài : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ ,
đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
II- Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh đền Hùng
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học
A.Kiểm tra bài cũ:3’
B Dạy bài mới:35’
1-Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn luyện
đọc và tìm hiểu bài:
a)Luyện đọc:
chót vót, dập dờn, uy
nghiêm, vòi vòi, sừng
sững, ngã ba Hạc
b)Tìm hiểu bài
Gọi HS đọc bài Hộp thư mật + Người liên lạc nguỵ làm hộp thư
mật khéo léo như thế nào ?
GV giới thiệu bài
*Gọi HS đọc nối tiếp bài
Đoạn 1 : Từ đầu hoành phi treo chính giữa
Đoạn 2 : Lăng của các vua Hùng .đồng bằng xanh mát
Đoạn 3 : Trước đền Thượng đến hết
Gọi HS đọc từ khó Cho đọc phần chú giải + GV đọc diễn cảm bài văn
* Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi
nào? ( Cảnh đền Hùng, cảnh thiên
nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam)
+ Hãy kể điều em biết về các vua Hùng? ( Các vua Hùng là những
ngời đầu tiên lập nước Văn Lang,
đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách nay khoảng 4000 năm)
GV giảng thêm :
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh
2 HS đọc bài hộp th mật – Trả lời câu hỏi SGK
*Một nhóm 3 HS –Nối tiếp đọc trơn từng đoạn của bài
- 1 hs đọc phần chú
giải
- HS đọc từ khó
- 1HS đọc cả bài
*HS đọc thầm và trả lời NX
HS nêu
HS phát biểu
Trang 2Nội dung : Ca ngợi vẻ
đẹp tráng lệ của đền
Hùng và vùng đất Tổ ,
đồng thời bày tỏ niềm
thành kính thiêng
liêng của mỗi con
người đối với tổ tiên
c) Hướng dẫn HS đọc
diễn cảm.
C Củng cố – Dặn
dò:2’
đẹp thiên nhiên nơi đền Hùng?
-Có những khóm hải đường đâm bông đỏ rực
-những cánh bướm dập dờn bay
l-ượn
-rừng cây xanh xanh…
+ Những cảng vật nào ở đền Hùng gợi nhớ những truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc? Hãy kể tên các truyền thuyết đó?
+ Em hiểu câu ca dao:
“ Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.”ntn?
( Ngợi ca một truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam: thuỷ chung, luôn luôn nhớ về cội nguồn dân tộc
+ Nhắc nhở, khuyên mọi người: Dù
đi bất cứ đâu, làm bất cứ việc gì
cũng không được quên ngày giỗ Tổ,.)
->Nội dung bài nói gì ?
*Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm Gọi HS đọ bài
-Nêu cách đọc bài ? Cho thi đọc bài Cho đọc theo vai
* GV nhận xét tiết học, Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn ; đọc trước bài Cửa sông
-Cảnh núi Ba Vì : Sơn
Tinh – Thuỷ Tinh
- Núi Sóc Sơn: Thánh Gióng
- Hình ảnh mốc đá thề:
An Dương Vương…
HS tự do phát biểu
*HS nêu nội dung của bài và ghi vở
+ HS đọc lại nội dung
*Nhiều hs luyện đọc diễn cảm đoạn văn
- HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài
- HS đọc bài ( phân vai)
Trang 3Thứ tư ngày 11 tháng 3 năm 2009
Tập đọc Cửa sông
I- Mục tiêu:
1.Đọc trôi chảy diễn cảm bài thơ giọng đọc nhẹ nhàng, tha thiết, trầm lắng, chứa chan tình cảm
2.Hiểu các từ ngữ khó trong bài
Hiểu được ý nghĩa bài thơ : Qua hình ảnh cửa sông , tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ
chung , tha thiết nhớ ơn cội nguồn.
3 Học thuộc lòng bài thơ
II- Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần hớng dẫn luyện đọc diễn cảm
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học
A.Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới
1-Giới thiệu bài:
II.Hướng dẫn luyện
đọc và tìm hiểu bài:
a)Luyện đọc
Đọc đúng: then
khoá, nước lợ, nông
sâu, tôm rảo, lấp
loá
b)Tìm hiểu bài
Phong cảnh đền Hùng và trả lời những câu hổi về bài đọc trong SGK
*GV giới thiệu bài Gọi HS đọc nối tiếp bài ‘ Cho đọc từ khó
Gọi HS đọc chú giải Gọi đọc cả bài
GV đọc mẫu
*Cho HS đọc thầm và trả lời
- Trong khổ thơ đầu , tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển ? Cách giới thiệu ấy có gì hay ? ( để nói về nơi sông chảy ra biển , trong khổ thơ đầu , tác giả
dùng những từ ngữ : Là cửa , nhng không then , khoá / Cũng không khép lại bao giờ
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa
điểm đặc biệt ntn? ( Là nơi những dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bồi; nơi nước ngọt chảy vào biển rộng; nơi biển cả tìm về với đất liền;
nơi nước ngọt của những con sông
và nước mặn của biển cả hoà ….)
+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối
- 2hs đọc lại bài SGK -Hs khác nhận xét
* Từng tốp 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 6 khổt thơ của bài ( lần 1 )
HS đọc chú giải
Hs luyện đọc theo cặp
1 HS đọc cả bài + GV đọc mẫu *HSTL
HS trả lời
Trang 4*Nội dung: Qua
hình ảnh cửa sông ,
tác giả ngợi ca tình
cảm thuỷ chung ,
tha thiết nhớ ơn cội
nguồn.
c)Đọc diễn cảm.
C Củng cố – Dặn
dò:
giúp tác giả nói điều về “tấm lòng
”của cửa sông đôí với cội nguồn ?
- Nêu ý nghĩa của bài thơ?
( Ca ngợi tình cảm thuỷ chung, thiết tha biết ơn cội nguồn)
->Nội dung bài nói gì ?
*GV giới thiệu đoạn đọc diễn cảm Gọi HS đọc bài
Cho thi đọc bài
“Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp loá đêm trăng
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư”
*GV nhận xét tiết học,
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
HSTL
*HS nêu nội dung bài và ghi vào vở
HS nêu
*Nhiều hs luyện đọc diễn cảm đoạn thơ đó
HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài
+ HS tập học thuộc lòng bài thơ
Trang 5Tập làm văn Tả đồ vật (kiểm tra viết )
I- Mục tiêu:
- HS viết được một bài văn tả đồ vật có bố cục rõ ràng , đủ ý , thể hiện được những quan sát riêng ; dùng từ , đặt câu đúng ; câu văn có hình ảnh , cảm xúc
- Giáo dục cho HS ý thức giữ gìn các đồ vật
II- Đồ dùng dạy học
Chép sẵn đề ra bảng ,
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
Nọi dung Hoạt động dạy Hoạt động học
A, ổn định lớp :
B,Bài mới :
1-Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm
bài kiểm tra.
3 Học sinh làm bài
C.Củng cố – Dặn dò
GV giới thiệu bài Gọi HS đọc đề bài Chọn một trong các đề bài sau :
1 Tả quyển sách tiếng Việt 5 , tập 2 của em
2 Tả cái đồng hồ báo thức.
Tả một đồ vật trong nhà
mà em yêu thích Tả một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với
em Tả một đồ vật trong viện bảo tàng hoặc trong nhà truyền thống mà em đã có dịp quan sát
*Cho HS làm bài GV quan sát chung
-Thu bài về nhà chấm
- GV nhận xét tiết làm bài của HS
Nhắc nhở hs chuẩn bị học bài
1HS đọc yêu cầu của đề
- HS làm bài ( Chọn đề bài cho mình , đã lập dàn ý, làm miệng
viết lại thành bài văn hoàn
chỉnh
- 3 HS đọc lại dàn ý bài viết
HS làm bài
Trang 6Thứ sáu ngày 13 tháng 3 năm 2009
Tập làm văn Tập viết đoạn đối thoại
I.Mục tiêu.
-Biết viết tiếp các lời thoại để hoàn chỉnh một đoạn đố thoại trong kịch
-Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch
II.Đồ dùng dạy học.
-Tranh minh hoạ sau truyện Thái sư Trần Thủ Độ
III.Các hoạt động dạy - học.
Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học A.Kiểm tra bài cũ.3’
B.Dạy bài mới.35’
1.Giới thiệu bài.
2.Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1:Đọc đoạn trích
Thái sư Tràn Thủ Độ
Bài 2 :
VD :
Trần Thủ Độ :- Hãy để tôi gọi
hắn đến xem sao (Gọi lính hầu )
.Quân bay , cho đòi tên quân hiệu
ấy đến đấy ngay ! Nhớ dẫn theo
một phu kiệu để nhận mặt hắn
Lính hầu : - Bẩm , vâng ạ
( Lát sau , lính hầu về , dẫn theo
một người quân hiệu trạc 30 tuổi ,
dáng vẻ cao lớn đàng hoàng )
Ngời quân hiệu : - ( lậy chào )
Kính chào Thái sư và phu nhân
Trần Thủ Độ : Ngẩng mặt lên!
Ngươi có biết phu nhân ta không
Bài 3 : Phân vai đọc lại ( hoặc
diễn thử ) màn kịch trên
3.Củng cố, dặn dò 2’
-Đọc lại màn 1 Xin Thái sư tha cho của vở kịch
Thái sư Trần Thủ Độ
GV giới thiệu bài
*Gọi Hs đọc yêu cầu bài 1 -Nhận vật trong đoạn trích
là ai?
-Nọi dung của đoạn trích là gì ?
Thái sư xử việc này thế nào ? Cách phân xử của Thái sư cho thấy ông là người thế nào ?
*Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
GV nhắc học sinh :
- SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật , cảnh trí , thời gian , lời đối thoại ;
- Khi viết , chú ý thể hiện tính cách của các nhân vật :
*Cho HS lên trình bày NX
HS thảo luận nhóm phân vai ,HS trinh diễn
NX -GV nhận xét tiết học
-yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh bài vào vở
-GV gọi 2,3 HS đọc
*-1HS nêu yêu cầu của bài tập
+Cả lớp đọc thầm lại
*1 Hs đọc gợi ý về lời
đối thoại
+1 HS đọc lời đối thoại Cả lớp đọc thầm lại toàn bộ nội dung
*HS phân vai ,trình diễn
-HS làm việc theo nhóm 4 trao đổi , chọn màn, phân vai
và tập đóng thử
Trang 7kể chuyện Vì muôn dân
I Mục tiêu:
1.Rèn kĩ năng nói
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ được in trong SGK , HS kể lại
được từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện Vì muôn dân
- Hiểu ý nghĩa của chuyện: Ca ngợi Trần Hưng đạo vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm
khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc Từ
đó ,HS hiều thêm một truyền thống ttốt đẹp của dân tộc – truyền thống đoàn kết
2 Rèn kĩ năng nghe
- Nghe thầy cô kể chuyện , nhớ câu chuyện
Nghe bạn kể ,nhận xét đúng lời kể của bạn , kể tiếp đươc lời bạn
II- Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài
cũ:3’
B.Dạy bài mới:35’
1-Giới thiệu bài
2.GV kể chuyện
3 Hướng dẫn HS kể
chuyện
a) Kể theo nhóm:
Gọi HS kể lại câu chuyện cũ NX
GV giới thiệu bài
GV kể lại câu chuyện 1,
GV giải thích từ khó
Giải thích sơ đồ quan hệ gia tộc giữa Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải và các vị vua nhà Trần thời bấy giờ
GV kể lần 2:
( Kết hợp chỉ tranh)
- Đoạn 1: Giọng chậm rãi , trầm lắng
- Đoạn 2,3: Giọng nhanh hơn, căm hờn
- Đoạn 4,5: Đây là cảnh vua Trần Nhân
Đoạn 6: Giọng chậm rãi, vui mừng
Cảnh giặc Nguyên tan tác, thua chạy về
*Gọi HS kể theo nhóm Thảo luận nhóm đôi trao đổi về nội dung tranh
Gọi 3 cặp nêu nội dung tranh
+2 HS lên bảng kể lại câu chuyện tuần 23
+ HS khác nhận xét
HS nghe quan sát
*Các nhóm kể lại nội dung truyện theo tranh ( nhóm 4)
*HS thảo luận nhóm đôi
HS nêu
HS kể theo nhóm 3
Trang 8b) Tìm hiểu nội
dung và ý nghĩa
C Củng cố, dặn
dò:2’
Kể chuyện theo nhóm 3 ,mỗi HS 2 tranh Gọi các nhóm kể trước lớp
Gọi Hs kể trước lớp
NX Cho HS thi kể Gọi HS đọc tiêu chí đánh giá
*Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa +Câu chuyện kể về ai?
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì ? (
Hiểu về một trong nhiều truyền thống tốt
đẹp của dân tộc – truyền thống đoàn kết , hoà thuận )
+ ýnghĩa câu chuyện là gì ? + Nếu anh em , vua tôi nhà Trần không
đoàn kết thì nước Việt lúc ấy sẽ thế nào ? ( Nếu không đoàn kết thì mất nước.Nhà trần sẽ bị lịch sử lên án , đời sau nguyền rủa )
-Câu chuyện khiến bạn suy nghĩ về truyền thống đoàn kết của dân tộc ta?
* GV nhận xét tiết học
- Tìm ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về truyền thống đoàn kết của dân tộc?
Liên hệ : Nhận xét dặn dò
2nhóm kể
2 đến 3 HS thi kể
HS nêu
HS nêu
Trang 9Chính tả(Nghe viết )
Ai là thuỷ tổ loài người
I Mục tiêu:
1 Nghe - viết đúng chính tả bài Ai là thuỷ tổ loài người ?.
2 Ôn lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài; làm đúng các BT
II.Đồ dùng dạy học:
Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
III.Hoạt động dạy học:
Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học
A.Kiểm tra bài cũ
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS nghe –
viết
-Tìm hiểu nội dung :
-HS viết từ khó :
Chúa Trời, A-đam, Ê-va,
Trung Quốc, Nữ Oa, ấn Độ,
Bra-hma, Sác lơ Đác-uyn,
(thế kỉ) XIX.
-HS viết chính tả :
-Chấm và chữa lỗi
3 Hướng dẫn HS làm bài
tập chính tả:
Bài 2:
Đáp án:
Các tên riêng trong bài:
Khổng Tử, Chu Văn Vương,
Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ,
ưKhương Thái Công
C.Củng cố,dặn dò :
Viết lời giả câu đố(BT3, tiết chính tả trước)
GV giới thiệu bài
GV đọc bài viết : Ai là thuỷ tổ
loài ngời.
- Bài chính tả nói điều gì
?(Bài chính tả cho các em biết truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới về thuỷ
tổ loài nười và cách giải thích khoa học về vấn đề này)
Cho HS viết từ khó
*Bài chính tả thuộc thể loại nào ?
-Khi viết ta lưu ý gì ?
GV đọc HS viết bài + Chấm chữa
GV chấm 7 - 10 bài + GV nêu nhận xét chung
*Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
Cho HS chữa bài NX
*Nhận xét tiết học.
+ 1 HS viết trên bảng
HS nghe
HS nêu nội dung
2 HS lên bảng viết Cả lớp viết nháp
HS nêu
HS nghe ,viết bài
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
*1HS đọc thành tiếng nội dung BT2
+ HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
Trang 10Toán Kiểm tra định kỳ
Trang 11Toán Bảng đơn vị đo thời gian
I.Mục tiêu:.
- Giúp HS :
- Củng cố và ôn lại các đơn vị thời gian đã học và mối quan hệ giữa chúng
- Biết quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và tháng,năm và ngày, số ngày trong các
tháng , ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây
II.Đồ dùng dạy học.
-Bảng đơn vị đo thời gian phóng to
III.Các hoạt động dạy – học.
Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học A.Kiểm tra bài cũ :
B.Dạy bài mới.
1.Giới thiệu bài.
.Bảng đơn vị đo thời
gian:
*Các đơn vị đo thời gian:
1 thế kỷ =100năm
1năm có 12 tháng
1năm có 365 ngày
1 năm nhuận có 366 ngày
Cứ bốn năm lại có 1 năm
nhuận
1 tuần =7 ngày
1ngày =24 giờ
1 giờ =60phút
1 phút =60 giây
* Ví dụ về đổi đơn vị đo
thời gian:
1,5 năm = 18 tháng
0,5 giờ = 30 phút
giờ = 40 phút
3
2
216 phút = 3giờ 36 phút =
3,6 giờ
2.Luyện tập.
Bài 1-: đáp án
Kính viễn vọng năm 1671
: thế kỉ 17
- Bút chì năm 1794 : thế kỉ
.
-Nhận xét bài kiểm tra của lớp
-GV:Nêu yêu cầu giờ học
-Nêu lại toàn bộ các đơn vị đo thời
gian đã học?
- Hãy kể tên các tháng trong năm?
- Những tháng nào có 30 ngày?
(Tháng 4,6,9,11,)
- Những tháng nào có 31 ngày?(Tháng 1,3,5,7,8,10,12)
(Tháng 2 có 29 ngày )
- Đọc lại bảng đơn vị đo thời gian?
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời
gian:
1,5 năm = 18 tháng 0,5 giờ = 30 phút giờ = 40 phút
3
2
216 phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ
-Nêu cách đổi đơn vị đo thời gian
*Gọi HS đọc yêu cầu
Cho HS làm bài
-1 thế kỷ bằng bao nhiêu năm ?
.Nhận xét.
-Nhiều HS nêu
-
-1HS đọc yêu cầu
-HS nối tiếp nhau trả lời
-Cả lớp và GV nhận xét
HS nêu cách đổi
HS chữa bài NX
*1HS đọc đề bài -HS làm bài vào vở
-HS nối tiếp nhau
đọc kết quả, cả lớp theo dõi và chữa
Trang 12- Đầu máy xe lửa năm
1804 : thế kỉ 19
- Xe đạp năm 1869 : thế kỉ
19……
Bài 2
6 năm = 72 tháng
3 giờ = 180 phút
4 năm 2 tháng = 50 tháng
1,5 giờ = 90 phút
3năm rỡi = 42 tháng
Bài 3: Đáp án
72 phút = 1,2giờ
b.30 giây = 0,5 phút
270 phút = 4,5 giờ
135 giây = 2,25 phút
? Nêu cách đổi 270 phút =
… giờ?
C Củng cố dặn dò
*Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 Cho HS chữa bài nX
*Gọi HS đọc yêu cầu bài 3
Cho HS chữa bài
-Nêu cách đổi ?
-Nhắc lại các kiến thức đã ôn
- Nhận xét giờ học.
bài
*4HS lên bảng chữa bài
-*1 HS đọc đề bài
HS chữa bài