1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án dạy học Ngữ văn 8 - Tuần 16

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 494,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I, Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: Giúp hs củng cố kiến thức về kiểu bài thuyết minh 2.Kĩ năng: Rèn luyện năng lực quan sát, nhận thức, dùng kết quả quan saùt maø laøm baøi vaên thuyeát mi[r]

Trang 1

G:2/12/09

Tiết 62: HDĐT:Muốn làm thằng cuội

Tản Đà

A, Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

- Hiểu được tâm sự của nhà thơ lãng mạn Tản Đà: buồn chán trước thực tại đen tối và tầm thường, muốn thoát li khỏi hiênj thực ấy bằng một ước mộng rất ngông

- Cảm nhận được cái mới mẻ trong hình thức một bài thất ngôn bát cú đường luật của Tản

Đà: lời lẽ thật giản dị, trong sáng rất gần với lối nói thông thường, không cách điệu, xa

vờ, ý tứ hàm xúc khoáng đạt, cảm xúc bộc lộ thật tự nhiên, thoải mái , giọng thơ thanh thoát, nhẹ nhàng pha chút hóm hỉnh duyên dáng

2.Kĩ năng:

- Học sinh có kỹ năng phân tích thơ đường luật thể thất ngôn bát cú

3.Thái độ:

- Học sinh có lòng kính yêu, trân trọng những giá trị văn hoá nước nhà

B, Đồ dùng dạy học:

Sách :” Thi nhân Việt Nam”

C, Phương pháp:

Thuyết trình,đàm thoại

D,Tổ chức giờ học:

1, ổn định tổ chức:1p

2, Kiểm tra đầu giờ:(3p)

Đọc thuộc lòng bài “Đập đá ở Côn Lôn” của Phan Châu Trinh? Phân tích hai câu thơ đầu?

- Câu thơ đầu: Tạo dưngj tư thế sánh ngang trời đất của người trai đứng giữa đất trời Côn Đảo Toát lên một vẻ đẹp hùng tráng , biểu lộ một tư thế con người đường hoàng làm chủ mình

- Câu thơ sau: Tả thực công việc đập đá, khắc hoạ được hình ảnh bậc anh hùng dựng nước hăm hở quả quyết với những hành động mạnh mẽ, phi thường

3, Bài mới:

Khởi động:

Mục tiêu: Tạo sự chú ý vào bài mới

Thời gian:3p

Đồ dùng: ảnh Tản Đà

Cách tiến hành:

GV cho học sinh quan sát ảnh Tản Đà, giới thiệu bài mới

Tản Đà vốn xuất thân từ một gia đình nhà nho nhưng lại sống giữa thời buổi nho học tàn tạ, là nghệ sĩ có tài, có tình, có cá tính độc đáo, nhân cách cao thượng Tản Đà không muốn hoà mình với xã hội phong kiến xấu xa, nhơ bẩn, hỗn tạp, xô bồ nên đã tìm cách thoát li vào rượu vào thơ, vào cõi mộng, cõi tiên Để hiểu rõ tâm trạng ấy chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

HĐ1: Đọc -hiểu văn bản.

Mục tiêu: Tạo sự chú ý vào bài mới

Thời gian:27 p

Đồ dùng: ảnh Tản Đà

Cách tiến hành:

Bước 1: Đọc-thảo luận chú thích.

GV hướng dẫn đọc: rõ ràng, ngắt nhịp 4/3 I, Đọc – Thảo luận chú thích.1, Đọc

Trang 2

hoặc 2/2/3.

GV đọc mẫu, hs đọc

Nhận xét

Theo dõi chú thích sao, nêu vài nét về tác

giả?

Kể tên một số tác phẩm tiêu biểu của tác

giả?

- Khối tình con I,II (thơ - 1917)

- Giấc mộng con I (tiểu thuyết - 1917)

- Thề non nước (tiểu thuyết - 1920)

- Giấc mộng con II (1932)

- Giấc mộng lớn ( tự truyện - 1932)

Em biết gì về bài “Muốn làm thằng cuội”?

Bài thơ đựoc viết theo thể thơ gì?

- Thất ngôn bát cú đường luật

Bước 2: Tìm hiểu văn bản.

Đọc hai câu thơ đàu, giải thích “chị Hằng”,

“Trần thế”?

Hai câu thơ nói về điều gì?

- Tâm sự của chị Hằng với Tản Đà

Đó là tâm sự gì? Vì sao tác giả có tâm trạng

đó?

- Đó là tâm trạng buồn chán trước cảnh đời,

đêm thu vốn đã buồn, lại chán chường thực

tại bế tăc , ngột ngạt của xã hội , khiến nhà

thơ chán cả cõi đời

GV: Xã hội phong kiến Việt đầu thế kỷ XX

là một xã hội đen tối ngột ngạt, vì vậy

những người có đàu óc, muốn thoát li mà

không thoát li nổi họ phải thoát li vào mộng

tưởng, vào cõi tiên, vào thơ Trong bài

“Giải sầu” Tản Đà viết: Từ độ sầu đến nay,

ngày nào cũng có lúc sầu, đêm cũng có lúc

sầu, mưa dầm lá rụng mà sầu, trămg trong

gió mát mà càng sầu, nằm vắt tay lên trán

mà sầu, đem thơ văn ngâm vịnh mà càng

sầu sầu không có mối chém sao cho đứt,

sầu không có khối đập cho tan

Đời đáng chán biết thôi là đủ

Sự chán đời xin nhủ lại tri âm

Hay: Gió gió mưa mưa đã chán phèo

Sự đời nghĩ đến lại buồn teo

Đọc bốn câu thơ tiếp

Nhiều người đã nhận xét một cách xác đáng

rằng: “Tản Đà là một hồn thơ “ngông” Em

hiểu “ngông” nghĩa là gì?

ngông : là làm những việc trái với lẽ thường,

khác mọi người xung quanh Trong văn học,

2, Thảo luận chú thích

- Tản Đà (1889- 1939) tên khai sinh là Nguyễn Khắc Hiếu, quê ở Sơn Tây

- Thơ ông tràn đầy cảm xúc lãng mạn, đậm

đà bản sắc dân tộc

- “Muốn làm thằng cuội” nằm trong “Khối tình con”- 1917

II, Tìm hiểu văn bản

1, Hai câu đầu

- Hai câu thơ là tâm trạng của tác giả trước cảnh đời buồn chán, một nỗi buồn da diết khôn nguôi

2, Bốn câu thơ tiếp

Trang 3

ngông là biểu hiện của ngòi bút có cá tính

mạnh mẽ, bất hoà sâu sắc với xã hội đương

thời, không chịu gò ép mình trong khuôn

khổ chật hẹp của lễ nghi, lề thói thông

thường Tản Đà đã từng nhận mình là

ngông:

Bẩm quả có tên Nguyễn Khắc Hiếu

Đầy xuống hạ giới về tội ngông

Em hãy phân tích cái ngông của Tản Đà

trong 4 câu thơ trên?

- Câu 3: Cung quế chửa -> như một câu

hỏi thăm dò, cung trăng đã có ai ở đó chưa?

- Câu 4: thể hiện ước muốn được chị Hằng

nhắc lên chơi

- Câu 5 thể hiện rõ tính ngông , chất đa tình

của Tản Đà Từ cách xưng hô “chị”, “em”

có vẻ thân mật đúng đắn đã chuyển sang

tình tri kỉ, mong muốn được sống cùng

người đẹp Hằng Nga và thiên nhiên mây

gió Quả là một tâm hồn lãng mạn

Tác giả từng viết:

Chung quanh những đã cùng cây

Biết người tri kỉ đâu đây mà tìm

Hay: Kiếp sai xin chớ làm người

Làm đôi chim nhạn tung trời mà bay

Cõi trần Tản Đà luôn thấy buồn, trống vắng,

cô đơn và khắc khoải đi tìm tâm hồn tri kỉ ,

giờ đây lên cung quế được sánh vai bầu bạn

với người đẹp được thoả chí cùng mây gió

thì còn gì lí thú hơn

Đọc hai câu cuối

Phân tích hình ảnh “Tựa nhau trông xuống

thế gian cười” Em hiểu cái cười ở đây có

nghĩa là gì?

- Cái cười có thể hiểu theo hai ý nghĩa: thoả

mãn vì đã đạt được khát vọng thoát li mãnh

liệt, xa lánh hẳn cõi trần bụi bặm

- Thể hiện sự mỉa mai khinh bỉ cõi trần giờ

đây chỉ bé tí khi mình đã bay bổng lên cung

trăng

-> Đó là đỉnh cao của tâm hồn lãng mạn và

ngông của Tản Đà

Theo em những yếu tố nghệ thuật nào tạo

nên sức hấp dẫn cho bài thơ

- Cặp câu 3, 4 với cách xưng hô “chị” -

“em” thân mật thậm chí hơi suồng sã -> thể hiện khát vọng thoát li trần thế của Tản

Đà

* Cặp câu 5-6

- Câu 5, 6 thể hiện khát vọng của Tản Đà là chạy trốn và xa lánh cõi trần “nhem nhuốc” với đầy đủ bản lĩnh đa tình và ngông của mình

3, Hai câu cuối

- Hình ảnh tưởng tượng đầy bất ngờ và ý vị: đêm trung thu trăng sáng, trên cung trăng Tản Đà tựa vai chị Hằng Nga ngắm thế gian và cười

4, Nghệ thuật

- Cảm xúc mãnh liệt, dồi dào, phóng túng

Trang 4

bay bổng và sâu lắng thiết tha được biểu hiện một cách tự nhiên, thoải mái, nhuần nhuỵ

- Lời lẽ giản dị, trong sáng

- Sức tưởng tượng phong phú, táo bạo

- Thể thơ đường luật vẫn tuân thủ vần luật nhưng không gò bó, công thức

HĐ2 : Hướng dẫn học sinh tổng kết.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm

Thời gian:3p

Đồ dùng:

Cách tiến hành:

Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ

thuật của bài thơ?

Học sinh trả lời

GV: Chốt kiến thức

Gọi học sinh đọc ghi nhớ III, ghi nhớ (SGK)

HĐ3: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

Mục tiêu: TáI hiện lại tác phẩm

Thời gian:7p

Đồ dùng:

Cách tiến hành:

Đọc bài 1 SGK- 157, nêu yêu cầu

Gọi vài em lên chữa bài tập

HS nhận xét

GV sửa chữa bổ sung

Đọc bài tập 2, xác định yêu cầu, làm bài

GV hướng dẫn, bổ sung

IV, Luyện tập

1, Bài 1 (157)

- Cặp câu 3-4 và 5-6 đối nhau

+ Đối từ loại: cung quế- cành đa

đã ai- xin chị nhấc

+ Đối ý:

2, Bài 2 (157) So sánh ngôn ngữ, giọng

điệu bài thơ này với “ Qua Đèo Ngang” của

Bà Huyện Thanh Quan

Giải:

- Bài “Qua Đèo Ngang” tuy chất chứa tâm trạng nhưng giọng điệu mực thước, trang trọng, đăng đối

- Bài “Muốn làm thằng cuội” giọng nhẹ nhàng thanh thoat pha chút tình tứ, hóm hỉnh có nét phóng túng ngông nghênh của một hồn thơ lãng mạn thoát ly

Kết luận: Tổng kết và hướng dẫn học ở nhà(3p)

Bài thơ cho em hiểu gì về tâm trạng của Tản Đà? Vì sao tác giả có tâm trạng đó?

Học bài, làm bài tập SBT

Chuẩn bị: Ôn tập và kiểm tra Tiếng Việt Trả lời câu hỏi SGK

Ngày soạn: 25/ 11/2010

Trang 5

Ngày giảng:27/11/2010

Tiết 58: ôn tập phần tiếng việt

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Hệ thống hoá các kiến thức chủ yếu về từ vựng (cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ; trường từ vựng; từ tượng hình, từ tượng thanh; từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội; các biện pháp tu từ: nói quá, nói giảm nói tranh); ngữ pháp (trợ từ, thán từ, tình thái từ, câu ghép)

2.Kĩ năng:

- Biết vận dụng những kiến thức trên vào hoạt động giao tiếp

3.Thái độ :

- Cẩn thận trong dùng từ

II.Các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài

- Đặt mục tiêu

- Quản lí thời gian

III.Chuẩn bị

Bảng phụ

IV.Phương pháp/KTDH:

- Thảo luận ,vận động

- Hỏi chuyên gia

V.Tổ chức giờ học:

1 ổn định tổ chức:(1p)

2 Kiểm tra đầu giờ: (3p)

? Nêu các lỗi thường gặp khi sử dụng dấu câu?

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Khởi động: 2 ph

Mục tiêu: Nhấn mạnh vai trò của phần từ vựng và ngữ pháp đã học

GV: Yêu cầu học sinh: Kể tên các bài từ vựng đã học

Hoạt động 1: Ôn tập về từ vựng:18 ph

Mục tiêu: Nhấn mạnh vai trò của phần từ vựng

? Thế nào là nghĩa của từ ngữ?

? Tìm trường từ vựng chỉ phương tiện di

chuyển và xác định nghĩa rộng, nghĩa hẹp?

Phương tiện di chuyển: máy bay, ô tô, xe

máy, xe đạp, …

Thế nào là từ tượng hình, tượng thanh?

? Viết hai câu có sử dụng từ tượng thanh và

tượng hình?

VD: - Cây cam cao chót vót

- Đường đi khúc khuỷu

I Từ vựng:

1 Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ:

- Nghĩa của một từ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của một từ

- Trường từ vựng là tập hợp những từ có nét nghĩa chung

2 Từ tượng hình và từ tượng thanh:

- Từ tượng hình: gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động, trạng thái của sự vật

- Từ tượng thanh: mô phỏng âm thanh của

tự nhiên, con người

Trang 6

? Thế nào là từ địa phương và biệt ngữ xã

hội?

? Lấy VD?

Má, mẹ, bầm, u, …

? Thế nào là nói quá, nói giảm nói tránh?

3 Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội:

- Từ ngữ địa phương: sử dụng trong một địa phương nhất định

- Biệt ngữ xã hội: chỉ dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

4 Biện pháp tu từ:

- Nói quá: phóng đại quá mức độ, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

- Nói giảm, nói tránh: tránh gây cảm giác

đau buồn, ghê sợ, thô tục …

Hoạt động 2: Ôn tập về ngữ pháp 18 ph

Mục tiêu: Nhấn mạnh vai trò của phần ngữ pháp đã học

? Hãy xác định câu ghép trong đoạn trích

trên? Có thể tách câu ghép đó thành câu

đơn được không? Có thay đổi sự diễn đạt

không?

? Hãy xác định câu ghép trong đoạn trích

trên?

II Ngữ pháp:

1 Trợ từ, thán từ, tình thái từ.

2 Câu ghép.

a Bài 1:

Pháp /chạy, Nhật /hàng, vua Bảo Đại/ thoái vị

C V C V C V -> Câu ghép này có thể tách thành ba câu đơn nhưng sẽ không diễn đạt được sức mạnh như vũ bão của cuộc Cách mạng tháng Tám

b Bài 2:

- Chúng ta /không thể nói tiếng ta đẹp như thế nào

C V cũng như ta /không thể nào phân tích cái đẹp của

C V ánh sáng, của thiên nhiên

- Có lẽ tiếng Việt của chúng ta /đẹp bởi vì tâm hồn

C V người VN ta / rất đẹp, bởi vì cuộc sống, cuộc đấu

C V C tranh của nhân dân ta từ trước tới nay /là cao quý, V

là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp

4.Tổng kết và hướng dẫn học ở nhà(3p)

- Các khái niệm về từ loại

- Học bài, làm bài tập

- Chuẩn bị: Thuyết minh về một thể loại văn học

Trang 7

Ngày soạn: 23/ 11/2009

Ngày giảng:25/11/2009

Tiết 58: ôn tập phần tiếng việt

A Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Hệ thống hoá các kiến thức chủ yếu về từ vựng (cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ; trường từ vựng; từ tượng hình, từ tượng thanh; từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội; các biện pháp tu từ: nói quá, nói giảm nói tranh); ngữ pháp (trợ từ, thán từ, tình thái từ, câu ghép)

2.Kĩ năng:

- Biết vận dụng những kiến thức trên vào hoạt động giao tiếp

3.Thái độ :

- Cẩn thận trong dùng từ

B Đồ dùng dạy- học:

Bảng phụ

C.Phương pháp:

Thảo luận ,vận động

D.Tổ chức giờ học:

1 ổn định tổ chức:(1p)

2 Kiểm tra đầu giờ: (3p)

? Nêu các lỗi thường gặp khi sử dụng dấu câu?

3 Bài mới:

Khởi động:

Mục tiêu: Nhấn mạnh vai trò của phần từ vựng và ngữ pháp đã học

Thời gian: 2 ph

Đồ dùng:

Cách tiến hành:

GV: Yêu cầu học sinh: Kể tên các bài từ vựng đã học

Hoạt động 1: Ôn tập về từ vựng

Mục tiêu: Nhấn mạnh vai trò của phần từ vựng

Thời gian: 18 ph

Đồ dùng:

Cách tiến hành:

? Thế nào là nghĩa của từ ngữ?

? Tìm trường từ vựng chỉ phương tiện di

chuyển và xác định nghĩa rộng, nghĩa hẹp?

Phương tiện di chuyển: máy bay, ô tô, xe

máy, xe đạp, …

Thế nào là từ tượng hình, tượng thanh?

I Từ vựng:

1 Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ:

- Nghĩa của một từ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của một từ

- Trường từ vựng là tập hợp những từ có nét nghĩa chung

2 Từ tượng hình và từ tượng thanh:

- Từ tượng hình: gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,

Trang 8

? Viết hai câu có sử dụng từ tượng thanh và

tượng hình?

VD: - Cây cam cao chót vót

- Đường đi khúc khuỷu

? Thế nào là từ địa phương và biệt ngữ xã

hội?

? Lấy VD?

Má, mẹ, bầm, u, …

? Thế nào là nói quá, nói giảm nói tránh?

hoạt động, trạng thái của sự vật

- Từ tượng thanh: mô phỏng âm thanh của

tự nhiên, con người

3 Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội:

- Từ ngữ địa phương: sử dụng trong một địa phương nhất định

- Biệt ngữ xã hội: chỉ dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

4 Biện pháp tu từ:

- Nói quá: phóng đại quá mức độ, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

- Nói giảm, nói tránh: tránh gây cảm giác

đau buồn, ghê sợ, thô tục …

Hoạt động 2: Ôn tập về ngữ pháp

Mục tiêu: Nhấn mạnh vai trò của phần ngữ pháp đã học

Thời gian: 18 ph

Đồ dùng: Bảng phụ

Cách tiến hành:

? Hãy xác định câu ghép trong đoạn trích

trên? Có thể tách câu ghép đó thành câu

đơn được không? Có thay đổi sự diễn đạt

không?

? Hãy xác định câu ghép trong đoạn trích

trên?

II Ngữ pháp:

1 Trợ từ, thán từ, tình thái từ.

2 Câu ghép.

a Bài 1:

Pháp /chạy, Nhật /hàng, vua Bảo Đại/ thoái vị

C V C V C V -> Câu ghép này có thể tách thành ba câu đơn nhưng sẽ không diễn đạt được sức mạnh như vũ bão của cuộc Cách mạng tháng Tám

b Bài 2:

- Chúng ta /không thể nói tiếng ta đẹp như thế nào

C V cũng như ta /không thể nào phân tích cái đẹp của

C V ánh sáng, của thiên nhiên

- Có lẽ tiếng Việt của chúng ta /đẹp bởi vì tâm hồn

C V người VN ta / rất đẹp, bởi vì cuộc sống, cuộc đấu

C V C Truyện

truyền thuyết

Truyện

cổ tích

Truyện ngụ ngôn

Truyện c-ời

Trang 9

tranh của nhân dân ta từ trước tới nay /là cao quý, V

là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp

Kết luận: Tổng kết và hướng dẫn học ở nhà(3p)

- Các khái niệm về từ loại

- Học bài, làm bài tập

- Chuẩn bị: Thuyết minh về một thể loại văn học

- S:24.11.09

G:28.11.09

Tiết 59 : Thuyết minh về một thể loại văn học

A, Mục tiêu cần đạt.

1.Kiến thức:

- Thấy được muốn làm bài thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu, tra cứu

2.Kĩ năng:

- Rèn luyện năng lực quan sát, nhận biết, dùng kết quả quan sát mà làm bài thuyết minh

3.Thái độ:

- Có ý thức quan sát sự vật xung quanh và các vấn đề văn học

B, Đồ dùng dạy học:

Sách giáo khoa,sách thiết kế

C.Phương pháp:

Thuyết trình,đầm thoại

D.Tổ chức giờ học:

1, ổn định tổ chức:(1p)

2, Kiểm tra: Việc chuẩn bị bài của học sinh.(2p)

3, Bài mới:

Khởi động:

Mục tiêu: Tạo sự chú ý vào bài học

Thời gian:2p

Đồ dùng:

Cách tiến hành:

Văn thuyết minh có nhiều loại, mỗi loại có đực điểm khác nhau Để giúp các em biết cách

thuyết minh một thể loại văn học, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài hôm nay

HĐ1: Hình thành kiến thức mới.

Mục tiêu: Hiểu cách thuyết minh một thể loại văn học

Thời gian: 22p

Đồ dùng:

Cách tiến hành:

Đọc đề bài SGK -153

GV treo bảng phụ

Đọc hai bài thơ : “Vào nhà ngục Quảng

Đông cảm tác” và “Đập đá ở Côn Lôn”

Mỗi bài thơ có mấy dòng? Mỗi dòng thơ có

mấy chữ?

Số dòng, số chữ ấy co bắt buộc không? Có

thể tuỳ tiện thêm bớt không?

I, Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh

đặc điểm một thể loại văn học.

* Dề bài: Thuyết minh đặc điểm thể thơ

thất ngôn bát cú

1, Quan sát.

- Mỗi bài 8 dòng

- Mỗi dòng 7 chữ

Trang 10

Hãy ghi kí hiệu bằng trắc cho từng tiếng

trong hai bài thơ?

GV gọi hai học sinh ghi lên bảng phụ

Nhận xét quan hệ bằng trắc giữa các dòng

với nhau?

- 1 đối với 2 - 3 đối với 4

- 5 đối với 6 - 7 đối với 8

Nhận xét gì về niêm? (chú ý chữ 2,4,6)

- 1 niêm với 8 - 2 niêm với 3

- 4 niêm với 5 - 6 niêm với 7

Hãy cho biết bài thơ có những tiếng nào

hiệp vần với nhau, nằm ở vị trí nào trong

dòng thơ và đó là vần bằng hay trắc?

Nhận xét gì về sự hiệp vần trong bài thơ

thất ngôn bát cú?

Đọc thầm bài thơ và cho biết các câu thơ

ngắt nhịp như thế nào?

Dựa vào những điều đã quan sát được hãy

lập dàn ý cho đề bài trên?

Qua bài văn em rút ra điều gì khi thuyết

minh một thẻ loại văn học?

- Phải quan sát, nhận xét, khái quát thành

đặc điểm chung

- Số dòng (câu) số chữ bắt buộc không thêm bớt tuỳ tiện được

Bài 1: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác: Vẫn là hào kiệt vẫn phong lưu

T B B T T B B Chạy mỏi chân thì hãy ở tù

T T B B T T B

Đã khách không nhà trong bốn bể

T T B B B T T Lại người có tội giữa năm châu

T B T T T B B Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế

T B B T B B T

Mở miệng cười tan cuộc oán thù

T T B B T T B Thân ấy hãy còn còn sự nghiệp

B T T B B T T Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu

B B B T T B B

* Quan hệ bằng trắc: đối 1-2, 3-4, 5-6, 7-8

* Niêm: 1-8, 2-3 , 4-5, 6-7

* Vần:

- Bài “ Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông” : lưu, tù, châu, thù, đâu

- Bài Đập đá ở Côn Lôn”: Lôn, non, hòn, son, con

-> Cả hai bài thơ đều hiệp vần bằng

Bài thơ thất ngôn bát cú có những tiễng cuối câu 1 và các câu chẵn hiệp vần với nhau

* Nhịp: 4/3; 2/2/3

2, Lập dàn ý:

a, Mở bài: Nêu định nghĩa chung về thể thơ thất ngôn bát cú

b, Thân bài: Nêu các đặc điểm về thể thơ

- Số câu, số chữ trong mỗi bài

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w