1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2012-2013 - Nguyễn Thị Hiền

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 240,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PhÇn nhËn xÐt: - Một hs đọc nội dung bài tập, cả lớp đọc thầm lại.. - Một hs đọc câu thơ thứ nhất Tôi nghe ...đời sau, cả lớp đọc thầm suy nghĩ nêu nhận xÐt.[r]

Trang 1

Tuần 4

Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2012

Chào cờ

SINH HOạT ĐầU TUầN

-Tập đọc

Một người chính trực.

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy toàn bài, đạt tốc độ khoảng 75 tiếng/ phút; Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa ( trả lời được các CH trong SGK)

- gdkns: Xác định giá trị

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (5p)

2 HS nối tiếp nhau đọc chuyện: Người ăn xin Nêu nội dung chính của bài

GV nhận xột - ghi điểm

B Bài mới:

1 Khám phá ( 2p)

Giáo viên giới thiệu chủ điểm Măng mọc thẳng và bài đọc bằng tranh minh họa

2 Kết nối :( 27p)

* Luyện đọc:

- HS đọc nối tiếp câu

- Luyện đọc từ khó

HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn truyện

Đoạn 1: Từ đầu đến đó là vua Lí Cao Tông

Đoạn 2: Tiếp đến tới thăm Tô Hiến Thành

Đoạn 3: Phần còn lại

- HS nối tiếp nhau đọc kết hợp giải nghĩa từ chú giải, đọc từ ngữ khó đọc

- HS luyện đọc theo nhóm 3 - Hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

* Tìm hiểu bài:

- Một HS đọc thành tiếng đoạn 1, cả lớp đọc thầm

? Đoạn này kể chuyện gì? (Thái độ chính … lập ngôi vua)

? Trong việc lập ngôi vua sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào? (Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đỳt lút để làm sai vi chiếu của vua đó mất, lập thái tử Long Cán lên làm vua)

- Một HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm

? Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên đến chăm sóc ông? (Quan tham tri chính sự

Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ ông)

- HS đọc thầm đoạn 3

Trang 2

? Tô Hiến Thành cử ai thay ông đứng đầu triều đình? (Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tỏ)

? Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá? (Vì Vũ Tán Đường lúc nào … công việc nên ít khi tới thăm ông, lại được tiến cử)

? Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào? (Cử người tài hoa người ngày đêm hầu hạ mình) ? Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như Tô Hiến Thành? (Vì những người chính trực bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ớch riờng Họ làm được nhiều điều tốt cho dõn, cho nước)

- gdkns: Xác định giá trị

3 Thực hành:

- Ba HS nối tiếp nhau đọc ba đoạn

- Thi đọc diễn cảm theo cách phân vai

- HS đọc bài và nờu nội dung GV kết luận

- Nội dung bài học: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân, vì nước của Hồ Tô Hiến

4 áp dụng:

HS đọc lại toàn bài, nhắc lại nội dung bài Về luyện đọc theo cách phân vai

-âm nhạc Cô huyền dạy

-Toán Cô Võ Hà dạy

-Khoa học

Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn.

I Mục tiêu:

- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

- Biết để có sức khỏe tốt cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

- Chỉ vào tháp dinh dưỡng caan đối và nói : cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột

đường, nhóm chứa nhiều vi- ta- min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ănchứa nhiều chất đạm, ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo, ăn ít và ăn hạn chế muối

- gdkns: Kĩ năng tụ nhận thức về sự cần thiết phối hợp nhiều loại thức ăn.

II Đồ dùng dạy học:

Hình SGK.Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, cá, tôm, cua

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: (5p)

- Nêu vai trò của vi - ta - min, chất khoáng và chất xơ

- 2HS trả lời Gv nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a- Khám phá.( 1p)

Giáo viên nêu mục đích yêu cầu giờ học

b- Kết nối:

* HĐ1: Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay

đổi món ( 10p)

Trang 3

- gdkns: Kĩ năng tụ nhận thức về sự cần thiết phối hợp nhiều loại thức ăn.

Bước 1: Thảo luận theo nhóm

? Tại sao chúng ta phải nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

?

Bước 2:Làm việc cả nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

Kết luận: Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác

nhau Không một loại thức ăn nào dù chứa nhiều chất dinh dưỡng đến đâu cũng không thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu của cơ thể

* HĐ 2: Làm việc với SGK tìm hiểu về tháp dinh dưỡng cân đối ( 10)

Bước 1: Làm việc cá nhân

Yêu cầu hs nghiên cứu “tháp dinh dưỡng cân đối TB cho một người một tháng” SGK

Bước 2: Làm việc cả lớp theo từng cặp - Đại diện từng cặp trình bày

? Hãy nói tên thức ăn: cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế

Bước 3: Làm việc cả lớp Báo cáo kết quả làm việc theo cặp

Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường, vi - ta - min, chất khoáng và chất xơ cần

được ăn đầy đủ Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải Đối với các thức ăn chứa nhiều chất béo nên ăn có mức độ, không nên ăn nhiều đường, hạn chế ăn muối

C Thực hành:

Trò chơi đi chợ ( 7p)

Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi

- HS thi kể và viết tên các thức ăn, đồ uống hàng ngày

Bước 2: HS chơi

Bước 3: Từng hs tham gia chơi sẽ giới thiệu trước lớp những thức ăn, đồ uống mà mình đã lựa chọn

d áp dụng

- GV liên hệ thực tế cho HS

- Nhận xét tiết học

-

Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2012

Tiếng anh Cô yến dạy ( 2 tiết)

-Toán

Luyện tập

I Mục tiêu:

- Viết và so sánh các số tự nhiên

- Bước đầu làm quen với bài tập dạng: x < 5 ; 2 < x < 5 (với x là số tự nhiên)

- Bài tập cần làm: Bài 1, 3, 4

II Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: (5p)

Gọi HS chữa BT 2 GV nhận xét – ghi điểm

2 Luyện tập: (27p)

GV hướng dẫn HS làm bài tập

Trang 4

Bài 1:

- Một hs đọc yêu cầu

- Cả lớp làm bài vào vở rồi chữa bài GV nhận xét

Kết quả: a) 0; 10; 100

b) 9; 99; 999

Bài 2:

GV hướng dẫn HS khá, giỏi làm

1 hs đọc yêu cầu bài Cho HS trả lời miệng, GV ghi kết quả đúng lên bảng

a) Có mười số có một chữ số là: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

b) Có 90 số có hai chữ số là: 10, 11, 12, 13, 14, 15, ,95, 96, 97, 98, 99

Bài 3:

- Một hs đọc yêu cầu đề

- Gọi 2 em lên bảng làm Dưới lớp làm vào vở và so sánh kết quả

a) 659.067 < 659.167

b) 492.037 > 482.037

c) 609.608 < 609.609

d) 264.309 = 264.309

Bài 4:

- HS đọc yêu cầu GV viết lên bảng BT, yêu cầu HS nêu cách giải

- Chữa bài:

a) x < 5 hs đọc x bé thua 5 GV cho hs nêu những số tự nhiên bé thua 5

x < 5 vậy x là 0, 1, 2, 3, 4

b) 2 < x < 5 Số tự nhiên lớn hơn 2 và bé thua 5 là 3 và 4, vậy x là 3; 4

Bài 5:

- GV hướng dẫn HS khá, giỏi làm bài.

- HS tự làm sau đó chữa bài

- Cho HS nêu ví dụ về số tròn chục: 10, 20, 30, …

- Tìm số tròn chục x, biết 68 < x < 92

Vậy x = 70, 80, 90

3 Củng cố - Dặn dò: (3p)

- GV nhận xét tiết học

-Luyện từ và câu

Từ ghép và từ láy

I Mục tiêu:

- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức của Tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép) ; phối hợp những tiếng có âm hay vần hoặc cả âm đầu và vần giống nhau (từ láy)

- Bước đầu phân biệt từ ghép với từ láy đơn giản (BT1), tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho (BT2)

II Đồ dùng dạy học:

Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ, phiếu

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (5p)

Trang 5

- Từ phức khác từ đơn ở điểm nào? Nêu ví dụ?.

- HS trả lời GV nhận xét - ghi điểm

B Bài mới:

a Giới thiệu bài:

GV giới thiệu mục đích yêu cầu giờ học

b Phần nhận xét:

- Một hs đọc nội dung bài tập, cả lớp đọc thầm lại

- Một hs đọc câu thơ thứ nhất (Tôi nghe đời sau), cả lớp đọc thầm suy nghĩ nêu nhận xét

+ Các từ phức :truyện cổ, ông cha do các tiếng có nghĩa tạo thành (truỵện + cổ,

cha + ông)

+ Từ phức thầm thì do các tiếng có âm đầu (th) lặp lại tạo thành

- Một hs đọc khổ thơ tiếp theo

+ Từ phức lặng im do hai tiếng có nghĩa (lặng + im) tạo thành

+ Ba từ phức: chầm chậm, cheo leo, se sẽ do những tiếng có vần hoặc cả âm đầu lẫn vần lặp lại nhau tạo thành

Trong từ cheo leo: Hai tiếng cheo và leo có vàn eo lặp lại

Các từ: chầm chậm, se sẽ lại lặp lại cả âm đầu và vần

3 Phần ghi nhớ: ( 5p)

Hai hs đọc lại phần ghi nhớ

4 Luyện tập:( 15p)

Bài 1:

-1 hs đọc yêu cầu bài ra, cả lớp đọc thầm rồi làm vào vở

Từ ghép Từ láy

Câu a Ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ Nô nức

Câu b Dẻo dai, vững chắc, thanh cao Mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp

Bài 2:

- HS nêu yêu cầu BT

- HS làm việc theo nhóm, sau đó dán kết quả làm việc lên bảng

Ngay Ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay đơ

Thẳng Thẳng băng, thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng đuột, thẳng đứng ,thẳng góc, thẳng tay, thẳng tắp, thẳng

tuột, thẳng tính

Thẳng thắn, thẳng thớm

Thật Chân thật, thành thật, thật lòng, thật lực, thật tâm, thật tình. Thật thà

C Củng cố - dặn dò: (5p)

Gv nhận xét giờ học

Trang 6

-Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2012

Tập đọc

Tre việt nam

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một thơ đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm

- Hiểu ND : Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam : giàu lòng yêu thương, ngay thẳng, chính trực (Trả lời được các câu hỏi 1, 2;thuộc khoảng 8 dòng thơ)

*gdbvmt: Thông qua 2 câu hỏi:Tìm những hình ảnh về cây tre và búp măng non mà em

thích? Vì sao?

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài thơ; tranh ảnh đẹp về cây tre

III Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: (5p)

- Một hs đọc truyện: Một người chính trực

- Gv : ? Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến Thành?

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới: ( 28 p)

1 Giới thiệu bài:

- GV dùng tranh minh họa để giới thiệu bài học

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn thơ; đọc 2-3 lượt, kết hợp hiểu nghĩa những từ chú giải ở cuối bài, hướng dẫn đọc từ khó

Đoạn 1:Từ đầu cho đến nên luỹ nên thành tre ơi?

Đoạn 2:Tiếp đến hát ru lá cành

Đoạn 3:Tiếp đến truyền đời cho măng

Đoạn 4: Phần còn lại

- HS luyện đọc theo cặp Hai hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

b Tìm hiểu bài:

? Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre với người Việt Nam?

(Tre xanh xanh tự bao giờ … bờ tre xanh)

- HS tiếp nối nhau đọc

? Những hình ảnh nào của cây tre gợi lên những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam? (cần cù, đoàn kết, ngay thẳng)

? Những hình ảnh nào của cây tre tượng trưng cho tính ngay thẳng?

HS nêu GV nói thêm về tính cách người Việt Nam

- HS đọc thầm bài: Tìm những hình ảnh về cây tre và búp măng non mà em thích? Vì sao? (Có manh áo cọc, tre nhường cho con Nòi tre … lạ thường)

gdbvmt: Những hình ảnh đó vừ mang vẻ đẹp của thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống

- HS đọc 4 dòng cuối bài: Đoạn thơ cuối bài có ý nghĩa gì?

Trang 7

- GV: Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp từ, điệp ngữ (mai sau, xanh) thể hiện rất đẹp sự kế tiếp liên tục của các thế hệ - tre già, măng mọc

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

- GV hướng dẫn hs đọc diễn cảm một đoạn thơ: Nòi tre tre xanh

- Hs đọc nhẩm những câu học thuộc lòng ưa thích

Nội dung: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người

Việt Nam, giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực

C Củng cố - dặn dò : (2p)

- HS đọc lại toàn bài, nêu ý nghĩa bài thơ

- Về học thuộc lòng GV nhận xét tiết học

-Toán Yến, tạ, tấn.

I Mục tiêu:

- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn, mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và ki-lô-gam

- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng

- Biết thực hiện với các phép tính với số đo tạ, tấn

- Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3( chọn 2 trong 4 phép tính)

II Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: (5p)

- HS chữa BT 3, 4 của tiết học trước GV nhận xét – ghi điểm

2 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn ( 12p)

a- Giới thiệu đơn vị yến HS nêu lại các đơn vị đo khối lượng đã học: kg, g

Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục kg người ta còn dùng đơn vị đo

yến

GV viết lên bảng: 1 yến =10 kg

HS đọc và nói: 10 kg =1 yến

? Mua hai yến gạo tức là mua mấy kg gạo?

? Có 10kg khoai tức là có mấy yến khoai?

b- Giới thiệu đơn vị tạ, tấn như trên

1tạ =10 yến 10 yến =1tạ

1tạ =100 kg 100 kg =1tạ 1tấn =10 tạ 10 tạ =1tấn

1tấn =1000 kg 1000 kg =1tấn HĐ2: Thực hành.( 16p)

Bài 1:

- HS đọc đề, nắm yêu cầu

- HS làm bài vào vở, lớp đổi chéo chữa bài

- HS trình bày bài trước lớp

- GV kết luận: Con bò cân nặng 2 tạ, con gà cân nặng 2kg, con voi cân nặng 2 tấn

Bài 2:

-1 hs đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi

- 1HS làm trên bảng phụ, lớp làm vào vở

Trang 8

- Sau đó gv chấm, chữa bài.

a) 1 yến = 10 kg; 5 yến = 50 kg; 1yến 7kg = 17 kg

10 kg = 1 yến; 8 yến = 80 kg; 5yến 3kg = 53 kg

b) 1tạ = 10 yến; 100kg = 1 tạ; 9 tạ = 900 kg

10 yến = 1 tạ; 4 tạ = 40 yến; 4 tạ 60 kg = 460 kg

c) 1 tấn = 10 tạ; 1tấn = 1000 kg; 3 tấn = 30 tạ

10 tạ = 1 tấn; 1000 kg = 1 tấn; 2 tấn 85 kg = 2085 kg

Bài 3:

- HS nêu yêu cầu BT

- Hs làm bài vào vở rồi chữa bài

- Gv hướng dẫn HS khá, giỏi làm cột bên trái

- Chữa bài

18 yến +26 yến = 44 yến 135 tạ x 4 = 540 tạ

648 tạ - 75 tạ = 573 tạ 512 tấn : 8 = 64 tấn

Bài 4:

- Gv hướng dẫn HS khá, giỏi làm bài

- hs đọc bài toán rồi giải vào vở.GV chấm, gọi HS chữa bài

GV lưu ý HS đổi 3tấn =30 tạ

Giải:

Chuyến sau chở được: 30 + 3 =33 (tạ) Cả hai chuyến chở được: 30 + 33 = 63 (tạ)

Đáp số: 63 tạ

- GV chấm , chữa bài, nhận xét

3 Củng cố - dặn dò: (2p)

- HS nhắc lại nội dung bài học, dặn chuẩn bị tiết sau

-Kể chuyện

Một nhà thơ chân chính.

I Mục tiêu:

- Nghe- kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể nối tiếp được toàn

bộ câu chuyện Một nhà thơchân chính ( do GV kể)

- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết chứ không chịu khất phục cường quyền

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ trong SGK- Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ: ( 5p)

- Gọi 2HS kể lại câu chuyện về lòng nhân hậu

- GV nhận xét và ghi điểm

B Bài mới: (26p)

1- Giới thiệu bài:

Gv nêu nhiệm vụ tiết học

2- GV kể chuyện: 2 –3 lần.

- GV kể lần 1: HS nghe sau đó giải nghĩa một số từ khó đã được chú giải

Trang 9

- GV kể lần 2: Kể đến đoạn 3 giới thiệu tranh minh hoạ.

- GV kể lần 3: HS lắng nghe

3- Hướng dẫn Hs kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện:

* Yêu cầu 1: Dựa vào câu chuyện đã nghe, 1hs đọc các câu hỏi a, b, c, d hs suy nghĩ trả lời

- Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân chúng phản ứng bằng cách nào? (Truyền nhau hát lên án thói hóng hách tàn bạo của nhà vua và phơi bày nổi thống khổ của nhân dân)

- Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền tụng bài ca lên án mình? (Nhà vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy)

- Trước sự đe doạ của nhà vua, thái độ cuẩ mọi người như thế nào? (Các nhà thơ, các nghệ nhân lần lượt khất phục Họ hát lên những bài ca tụng nhà vua Duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn im lặng)

- Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ? (Vì thực sự khâm phục, kính trọng lòng trung thực và khí phách của nhà thơ)

* Yêu cầu 2 & 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện Trao dổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể chuyện theo nhóm Từng cặp HS luyện kể theo đoạn, cả truyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp Nêu ý nghĩa chuyện

- Lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hấp dẫn nhất, hiểu ý nghĩa câu chuyện nhất

C Củng cố, dặn dò: (4p)

- GV nhận xét tiết học

- Về tìm đọc thêm những câu chuyện về tính trung thực để tiết sau kể trước lớp

-Địa lí

Hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn

I Mục tiêu:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn:

+ Trồng trọt : Trồng lúa, trồng ngô, chè, trồng rau và câu ăn quả, trên nương rẫy, ruộng bậc thang

+Làm các nghề thủ công: dệt, thêu, đan, rèn , đúc

+ Khai thác khoáng sản: A- pa- tít, đồng, chì, kẽm

+ Khai thác lâm sản: gỗ, mây, nứa

- Sử dụng một số trang, ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân: làm ruộng bậc thang, nghề thủ công truyền thống, khai thác khoáng sản

- Nhận biết được khó khăn của giao thông miền núi: đưòng nhiều dốc cao, quanh co, thường

bị sụt , lở vào mùa mưa

* HS khá, giỏi: Xác lập được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động sản xuất của con người: Do địa hình dốc, người dân phải xẻ sườn núi thành những bậc phẳng tạo nên ruộng bậc thang; miền núi có nhiều khoáng sản nên ở Hoàng Liên Sơn phát triển nghề khai thác khoáng sản

II Đồ dùng dạy học:

Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, tranh ảnh

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ : (5p)

- Kể tên các dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn

Trang 10

- 2 HS trả lời GV nhận xét, ghi điểm.

2 Bài mới: (28p)

a) Giới thiệu bài

GV nêu mục đích yêu cầu bài học

b) Phát triển bài

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.

HS dựa vào kênh chữ ở mục 1, em hãy cho biết người dân ở Hoàng Liên Sơn thường trồng những cây gì? ở đâu?

Tìm vị trí của địa điểm ghi ở hình 1 trên bản đồ địa lí Tự nhiên Việt Nam (Hoàng Liên Sơn)

- HS quan sát hình 1 trả lời:

? Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu? (ở sườn núi)

? Tại sao phải làm ruộng bậc thang? (Giúp cho việc giữ nước,chống xói mòn)

? Người dân ở Hoàng Liên Sơn trồng gì ở ruộng bậc thang?

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

* HS dựa vào tranh ảnh, vốn hiểu biết làm việc trong nhóm

? Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng của một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn?

? Nhận xét về màu sắc của hàng thổ cẩm ?

? Hàng thổ cẩm thường được dùng để làm gì ?

Đại diện các nhóm hs trả lời câu hỏi - nhóm khác bổ sung GV kết luận

Hoạt động 3: HS làm việc cá nhân

HS quan sát hình 3 và đọc mục 3 trong SGK, trả lời các câu hỏi sau:

? Kể tên một số khoáng sản có ở Hoàng Liên Sơn?

? ở vùng núi Hoàng Liên Sơn, hiện nay khoáng sản nào được khai thác nhều nhất?

? Mô tả quy trình sản xuất ra phân lân?

? Tại sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và khai thác khoáng sản hợp lí?

? Ngoài khai thác khoáng sản người dân còn khai thác những gì?

Gọi một số HS trả lời câu hỏi trên - Cả lớp nhận xét bổ sung GV bổ sung, hoàn thiện câu hỏi

- Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm những nghề gì? Nghề nào là chính?

3 Củng cố dặn dò: (2p)

- GV tổng kết GV nhận xét tiết học

-Thứ năm ngày 27 tháng 9 năm 2012

Soạn tay

-Thứ sáu ngày 28 tháng 9 năm 2012

Tập làm văn

Luyện tập xây dựng cốt truyện

I Mục tiêu:

Dựa vào gợi ý về nhân vật và chủ đề (SGK) , xây dựng được cốt truyện có yếu tố tưởng tượng gần gủi với lứa tuổi thiếu nhi và kể lại vắn tắt câu chuyện đó

II Đồ dùng dạy học:

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w