1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2008-2009 - Tạ Kim Diên Vỹ

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 178,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHIEÁU HOÏC TAÄP: Những yếu tố cần thiết cho sự sống Con người Động vật Thực vật 1.Khoâng khí X X X 2.Nước X X X 3.AÙnh saùng X X X 4.Nhiệt độ thích hợp với từng đối X X X tượng 5.Thức ă[r]

Trang 1

Ngày soạn : 23 / 8 / 2008

Ngày dạy : Thứ hai, ngày 25 tháng 8 năm 2008

SINH HOẠT LỚP ( Tiết 1)

- Giúp HS nhận xét , phê bình , xây dựng , đóng góp ý kiến

- Rèn tính tự tin , mạnh dạn phát biểu ý kiến trước đám đông

- Giáo dục HS ham thích đến trường

- Nhận xét thông tin , kết qủa

- Kế hoạch hoạt động tuần sau

III CÁC HOẠT ĐỘNG

* Hoạt động 1: Quy định nội dung,

đánh giá trong tuần :

+ Nhận xét tình hình học tập của tổ

+ Tổng hợp điểm 10, điểm yếu của tổ

trong tuần

-Yêu cầu lớp trưởng nêu nội dung

cần đánh giá

* Hoạt động 2 : Thảo luận tìm ra

một số nội dung cần nhận xét trong

tuần.

- Chốt lại các nội dung chính,cuối

tuần :

- Tuyên dương HS chăm học , có tiến

bộ

- Phê bình HS chưa ngoan

- Khuyến khích HS khá, giỏi biết giúp

đỡ các bạn học yếu

-Tổng hợp xếp hạng từng tổ

*Hoạt động 3 :Vui chơi theo chủ điểm.

-Gọi HS góp vui tiết mục đã chuẩn bị

theo chủ đề

-GV cùng HS bình chọn nhóm trình

bày hay , đúng chủ đề

-Lắng nghe

- Các tổ trưởng ghi nhận -Lớp trưởng nhắc lại

- Thảo luận theo tổ Trình bày -Chuyên cần , hăng hái xây dựng bài -Lười học bài, nói chuyện nhiều trong giờ học

-Biết giúp đỡ bạn trong học tập

-

- Chủ điểm: Truyền thống Nhà trường -Đại diện các nhóm lên trình bày

- HS khác cổ vũ cho các bạn

- Bình chọn nhóm trình bày hay

Trang 2

-Giáo dục HS tích cực học tập

*Hoạt động 4: Phổ biến kế hoạch

tuần tới.

- Chuyên cần , nghỉ học phải có lý do

- Chuẩn bị khai giảng năm học

-Tích cực học tập

- Đạo đức : Không chửi thề , đánh

nhau

- Trang phục đồng phục theo quy định

* HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC:

- Cả lớp hát một bài hát ngắn

-Lắng nghe

-Cả lớp hát tập thể

Toán TIẾT 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- HS ôn về cách đọc, viết các số đến 100 000

- Ôn phân tích cấu tạo số

2.Kĩ năng:

- Làm nhanh, chính xác các dạng toán nêu trên

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của

HS

Bài mới:

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

* Hoạt động2:

+ Ôn lại cách đọc số, viết số & các hàng

- GV viết số: 83 251

- Yêu cầu HS đọc số này

- Nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị,

- HS đọc

- HS nêu

Trang 3

hàng chục, hàng trăm…)

- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang

đâu?

- Tương tự như trên với số: 83001, 80201,

80001

- Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề

nhau?

- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục,

tròn trăm, tròn nghìn (GV viết bảng các số

mà HS nêu)

- Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?

- Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?

- Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?

b/ Thực hành

Bài tập 1: a/ Vẽ tia số trên bảng

- Gọi HS lên bảng điền các số tiếp theo

b/ Cho HS viết vào vở Thống nhất kết

quả

Bài tập 2:

- GV cho HS tự phân tích mẫu

- Nhận xét – Sửa bài

Bài tập 3:

- Yêu cầu HS phân tích cách làm & nêu

cách làm

- Cùng HS nhận xét

Bài tập 4:-Hướng dẫn HS làm bài

- Hình H có mấy cạnh?

- Đọc từ trái sang phải

- Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là: + 10 đơn vị = 1 chục

+ 10 chục = 1 trăm

………

- HS nêu ví dụ

- Một HS lên bảng điền

- HS khác điền vào VBT 0;10 000;20 000;30 000;40 000;50 000;

-HS làm vở 36000;37000;38000;39000;40000;41000

Viế

t sô’

Chục nghìn Nghìn Trăm Chục ĐV Đọc số

- Một số HS lên bảng làm bài

- Nhận xét, sửa sai a/ 8723=8000 +700+20+3 9171=9000+100+70+1 3082=3000+80+2 b/ 9000+200+30+2=9232 7000+300+50+1=73351 6000+200+30+=6230

- HS nhắc lại cách tính chu vi hình vuông,

Trang 4

- Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào chưa

biết số đo?

- Xác định chiều dài các cạnh chưa có số

đo?

-Yêu cầu HS nêu cách tìm chu vi hình H

- Cùng HS nhận xét

* Hoạt động 3 :Củng cố – Dặn dò

- Viết 1 số lên bảng cho HS phân tích

- Nêu ví dụ số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn…

- Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến

100 000 (tt)

hình chữ nhật và làm vào vở

- Nhận xét sửa bài Giải

Chu vi hình tứ giác : 6+4+3+4=17(cm) Chu vi hình chữ nhật (8+4)x2=24 ( cm) Chu vi hình vuông : 5x4 =-20 (cm)

TẬP ĐỌC TIẾT 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Đọc lưu loát toàn bài:

Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn

Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức bất công

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ trong SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Giáo viên giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tiếng Việt 4.( Thương

người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ, Có chí thì nên, Tiếng sáo diều)

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 :Giới thiệu bài: Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu là trích đoạn từ truyện Dế Mèn

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS

phiêu lưu kí

* Hoạt động 2 : Luyện đọc – Tìm hiểu bài

a/ Luyện đọc:

HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

+Đoạn 1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện )

+Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hình dáng Nhà

Trò )

+Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (lời Nhà Trò )

Đoạn 4: Phần còn lại (lời Nhà Trò )

+Kết hợp giải nghĩa từ: ngắn chùn chùn (rất

ngắn, trông khó coi ), cô đơn (một mình lặng lẽ.)

GV nhận xét, hướng dẫn sửa lỗi cho HS (phát

âm, giọng đọc, ngắt nghỉ hơi.)

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc bài

- GV đọc diễn cảm bài văn

b/ Tìm hiểu bài:

+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự

điều khiển nhau đọc

- GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết

- Cho HS đọc thầm đoạn 1 và cho biết Dế Mèn

gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh nào?

(Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng

khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu

bên tảng đá cuội.)

- Cho HS đọc thầm đoạn 2 và tìm những chi tiết

cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?

(Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những

phấn như mới lột Cánh chị mỏng, ngắn chùn

chùn, quá yếu lại chưa quen mở Vì ốm yếu, chị

kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo

túng.)

-Cho HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:

Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp như thế nào?

(Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn

Học sinh đọc 2-3 lượt

Học sinh đọc

- Học sinh đọc

-Các nhóm đọc thầm

- Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời

- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và 1 HS khác trả lời

- Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và 1

HS khác trả lời

- Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và 1

HS khác trả lời

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS

nhện Sau đấy chưa trả thì đã chết Nhà Trò ốm

yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ Bọn

nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng

chăng tơ chặn đường đe bắt chị ăn thịt)

- ChoHS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi:

Những cử chỉ và lời nói nào nói lên tấm lòng

nghĩa hiệp của Dế Mèn?

(Lời nói của Dế Mèn: Em đừng sợ Hãy trở về

cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe

ăn hiếp kẻ yếu Lời nói dứt khoát, mạnh mẽ làm

Nhà Trò yên tâm.

Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: Phản ứng

mạnh mẽ xoè cả hai càng ra; hành động bảo vệ

che chở : dắt Nhà Trò đi.)

- Cho HS đọc lướt toàn bài, nêu một hình ảnh

nhân hoá mà em thích, cho biết vì sao em thích

hình ảnh đó?

(Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội, mặc áo

thâm dài, người bự phấn …thích hình ảnh này vì

Nhà Trò là một cô gái đáng thương yếu đuối…)

c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm.

- HS nối tiếp nhau đọc cả bài

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn

trong bài.(Đọc chậm đoạn tả hình dáng, lời kể

NhàTrò với giọng đáng thương, giọng Dế Mèn

giọng mạnh mẽ)

- GV đọc mẫu

-Từng cặp HS luyện đọc (Nhìn bảng phụ)

-Một vài HS thi đọc diễn cảm (GV theo

dõi, uốn nắn, sửa chữa.)

- Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và 1

HS khác trả lời

- Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và 1

HS khác trả lời

- 4 học sinh đọc

* Hoạt động 3 :Củng cố- Dặn dò : Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn ?

- Nhận xét tiết học

Chuẩn bị đọc tiếp theo của câu chuyện sẽ được học trong tuần 2

CHIỀU

Trang 7

ĐẠO ĐỨC TIẾT 1 : TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP

I - Mục tiêu - Yêu cầu

1 - Kiến thức : HS nhận thức được

- Cần phải trung thực trong học tập

- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng

2 - Kĩ năng :

- HS có hành vi trung thực trong học tập

3 - Thái độ :

- HS có thái độ trung thực trong học tập

- HS biết đồng tình , ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán nhữ hành vi thiếu trung thực trong học tập

II - Đồ dùng học tập

GV : - Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK

- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

HS : - SGK

III – Các hoạt động dạy học

1 - Khởi động :

2 - Kiểm tra bài cũ :

3 - Dạy bài mới :

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

* Hoạt động 2 : Thảo luận tình huống

- Tóm tắt các cách giải quyết chính

+ Mượn tranh , ảnh của bạn để đưa cô

giáo xem

+ Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng để quên

ở nhà

+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp

sao

- Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải

quyết nào ? Vì sao lại chọn cách giải

- Xem tranh và đọc nội dung tình huống

- Liệt kê các cách giải quyết có thể có của bạn Long trong tình huống

- Chia 3 nhóm theo 3 cách giải quyết và thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày-> Lớp trao đổi, chất vấn, bổ sung về mặt tích cực , hạn chế của mỗi cách giải quyết

Trang 8

quyết đó ?

-> Kết luận :

+ Cách giải quyết ( c ) là phù hợp, thể

hiện tính trung thực trong học tập

+ Trung thực trong học tập sẽ giúp em

học mau tiến bộ và được bạn bè thầy cô

yêu mến, tôn trọng

* Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân bài tập

1( GSK )

- Nêu yêu cầu bài tập

-> Kết luận

+ Các việc ( c ) là trung thực trong học

tập

+ Các việc (a), ( b ), (đ) là thiếu trung

thực trong học tập

4 - Củng cố – dặn dò

- Sưu tầm các truyện, tấm gương về trung

thực trong học tập

- Tự liên hệ (bài tập 6, SGK)

- Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề

bài học

- HS đọc ghi nhớ trong SGK

- Làm việc cá nhân

- Trình bày ý kiến, trao đổi, chất vấn lẫn nhau

Đọc ghi nhớ trong SGK

KHOA HỌC TIẾT 1 : CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG

I- MỤC TIÊU:

* Sau bài này học sinh biết:

-Nêu được những yếu tố mà con người cũng như các sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình

-Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ có con người mới cần trong cuộc sống

* GDBVMT : - HS biết không khí, nước bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ con

người

Trang 9

- HS biết giữ gìn bầu không khí và nguồn nước trong sạch bằng những việc làm cụ thể :

dọn dẹp vệ sinh xung quanh nhà ở, trường lớp,

- Giáo dục HS đồng tình, ủng hộ góp phần bảo vệ bầu không khí trong sạch

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình 4, 5 SGK

-Phiếu học tập nhóm

PHIẾU HỌC TẬP:

Những yếu tố cần thiết cho sự sống Con người Động vật Thực vật

4.Nhiệt độ (thích hợp với từng đối

5.Thức ăn(phù hợp với từng đối

8.Phương tiện giao thông X

(những thứ khác hs kể thêm) X

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1/Khởi động: 2/ Bài cũ:

3/ Bài mới:

Giới thiệu:

Bài “Con người cần gì để sống”

*Hoạt động 1:Động não (nhằm giúp hs liệt

kê tất cả những gì hs cho là cần có cho

cuộc sống của mình)

-Hãy kể ra những thứ các em cần dùng

hàng ngày để duy trì sự sống? -Kể ra……(nhiều hs)

Trang 10

-Ghi những ý kiến của hs lên bảng.

-Vậy tóm lại con người cần những điều

kiện gì để sống và phát triển?

-Rút ra kết luận:Những điều kiện cần để

con người sống và phát triển là:

+Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước

uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong

gia đình, các phương tiện đi lại

+Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội: tình

cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các

phương tiện học tập, vui chơi, giải trí…

* Hoạt động 2:Làm việc với phiếu học tập

và SGK (nhằm giúp hs phân biệt những

yếu tố mà chỉ có con người mới cần với

những yếu tố con người và vật khác cũng

cần)

-Phát phiếu học tập(Kèm theo) cho hs,

hướng dẫn hs làm việc với phiếu học tập

theo nhóm

-Hướng dẫn hs chữa bài tập

-Nhận xét đưa ra kết quả đúng

-Cho hs thảo luận cả lớp:

+Như mọi sinh vật khác con người cần gì

để duy trì sự sống của mình?

-Tổng hợp những ý kiến đã nêu…

-Bổ sung những gì còn thiếu và nhắc lại kết luận

-Họp nhóm và làm việc theo nhóm -Đại diện nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc với phiếu học tập,

hs bổ sung sửa chữa

-Thảo luận và trả lời câu hỏi

-Con người cũng như các sinh vật khác đều cần thức ăn, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp để duy trì sự sống của mình

Trang 11

LỊCH SỬ TIẾT 1 : MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ I- MỤC TIÊU:

* Sau bài học này, học sinh nắm được:

-Vị trí địa lí, hình dáng của đấy nước ta

-Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, chung một tổ quốc

-Một số yêu cầu khi học môn lịch sử và địa lí

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam

- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

@ Kết luận GDBVMT : Nếu không khí,

thức ăn, nước bị ô nhiễm sẽ ảnh đến sức

khoẻ con người Vì vậy chúng ta phải biết

giữ gìn bầu không khí và nguồn nước trong

sạch bằng những việc làm cụ thể như trồng

cây, dọn dẹp vệ sinh, Không phá hoại

cây xanh

+Hơn hẳn những sinh vật khác cuộc sống

con người cần những gì?

-Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống con người còn cần nhà ở, quần áo, phương tiện đi lại và những tiện nghi khác Ngoài nững yêu cầu về vật chất, con người còn cần những điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội

4/Củng cố- Dặn dò :

Trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”

-Chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát mỗi nhóm 20 phiếu thể hiện những điều kiện cần có để duy trì sự sống và những điều kiện các em muốn có

-Yêu cầu hs chọn ra 10 thứ mà các em thấy cần mang theo khi đến hành tinh khác

-Hãy chọn ra 6 thứ cần hơn cả trong 10 thứ mang theo (còn lại nộp lại cho giáo viên) -Nhận xét trò chơi

Dặn dò: Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học

Trang 12

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra SGK

3 Bài mới:

Giới thiệu

* Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- GV treo bản đồ tự nhiên lên bảng

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- GV đưa cho mỗi nhóm 3 bức tranh (ảnh) nói

về một nét sinh hoạt của người dân ở ba miền

(cách ăn, cách mặc, nhà ở, lễ hội) & trả lời các

câu hỏi:

+ Tranh (ảnh) phản ánh cái gì?

+ Ở đâu?

- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước

Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có

cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

- GV nêu: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày

hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm

dựng nước và giữ nước Em nào có thể kể một

sự kiện chứng minh điều đó

- GV nhận xét chung

- GV cho HS đọc ghi nhớ trong SGK

- HS xác định vùng miền mà mình đang sinh sống

- Các nhóm xem tranh (ảnh) & trả lời các câu hỏi

- Đại diện nhóm báo cáo

HS thảo luận nhóm

HS trình bày kết quả

HS đọc ghi nhớ

4.Củng cố , dặn dò:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK

- Nhận xét tiết học

Ngày soạn : 24 / 8 2008

Ngày dạy : Thứ ba, ngày 26 tháng 8 năm 2008

Chính tả TIẾT 1 : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I - MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài TĐ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w