Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập.. + PhÇn kÕt bµi cña truyÖn lµ : “ thÕ råi - Gäi HS nªu phÇn kÕt bµi cña truyÖn.[r]
Trang 1Tuần 12 Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2012
Chào cờ
Lớp trực tuần nhận xét
===========================================
Tập đọc
“Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu các từ mới trong bài Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi Bạch
Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng
2 Kĩ năng: Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Đọc bài văn với giọng chậm rãi, bước
đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
3 Thái độ: Giáo dục HS chăm chỉ, cố gắng vươn lên trong học tập.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ Bảng phụ viết câu văn cần hướng dẫn HS
III Các hoạt động dạy – học:
1 ổn định :
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
- Kiểm tra 1 HS đọc thuộc lòng 7 câu
tục ngữ 1 HS nhắc lại nội dung bài
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Luyện đọc
- GV tóm tắt nội dung bài
- Bài văn được chia thành mấy đoạn?
- GV chú ý sửa phát âm cho HS
- GV kết hợp giảng từ mới
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm toàn bài Hướng dẫn
cách đọc
3.3 Tìm hiểu bài:
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
+ Trước khi chạy tàu thuỷ, Bạch Thái
Bưởi đã làm những công việc gì?
+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông là 1
người rất có chí ?
- Hát
- 1 HS đọc
- 1 HS khá (giỏi) đọc toàn bài
- Bài văn được chia thành 4 đoạn :
- Học sinh tiếp nối đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
+Từ mới : Hiệu cầm đồ, độc chiếm, diễn thuyết
- HS luyện đọc trong nhóm
- 1 HS đọc toàn bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn từ đầu nản chí
- Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong
- 21 tuổi làm thư kí cho 1 hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,
- Có lúc mất trắng tay nhưng Bưởi không nản chí
Trang 2+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì ? - Bạch Thái Bưởi là người có chí.
- HS đọc thầm đoạn còn lại
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời
điểm nào ? - Bạch Thái Bưởi mở công ty vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các
đường sông miền Bắc
+ Bạch Thái bưởi đã làm gì để cạnh
tranh với chủ tàu người nước ngoài ? - Bạch Thái Bưởi đã cho người đến các bến tàu diễn thuyết Trên mỗi chiếc tàu ông dán
dòng chữ "Người ta thì đi tàu ta"
+ Thành công của Bạch Thái Bưởi trong
cuộc cạnh tranh không ngang sức với
chủ tàu người nước ngoài là gì ?
- Là khách đi tàu ngày một đông Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông Rồi ông tàu, kĩ sư giỏi trông nom
+ Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi
thắng trong cuộc cạnh tranh với các chủ
tàu nước ngoài ?
- Là do ông biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc của người Việt Nam
+ Tên những chiếc tàu của Bạch Thái
Bưởi có ý nghĩa gì ? - Đều mang tên những nhân vật, địa danh lịch sử của dân tộc Việt Nam + Em hiểu thế nào là " một bậc anh
hùng kinh tế "?
- Là những người giành được thắng lợi trong kinh doanh
- Là những người đã chiến thắng trên thương trường
+Theo em nhờ đâu Bạch Thái Bưởi
thành công ?
- Nhờ ý chí nghị lực, có chí trong kinh doanh
- Biết khơi dậy lòng tự hào của khách người Việt Nam, ủng hộ chủ tàu Việt Nam, giúp kinh tế Việt Nam phát triển
+ Nội dung chính của đoạn 3, 4? - Sự thành công của Bạch Thái Bưởi
+ Nội dung chính của bài ? - Nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một
cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng
3.4 Đọc diễn cảm
- GV cho HS đọc đoạn 1, 2 - 4 HS đọc tiếp nối nêu lại cách đọc
+ GV đọc mẫu
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- GV nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố:
- Qua bài tập đọc, em học được điều gì
ở Bạch Thái Bưởi ?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau
- HS nêu
Trang 3
Toán
Nhân một số với một tổng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với
một số
2 Kĩ năng: Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.
3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học:
1 ổn định :
2 Bài cũ :
- Kiểm tra 2 HS lên bảng làm bài tập
2
3 Bài mới :
3.1.Giới thiệu bài
3.2 Tính và so sánh giá trị của hai
biểu thức
- GV viết phép tính lên bảng và
hướng dẫn HS
3.2 Nhân một số với một tổng
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và
chỉ cho HS biểu thức viết dưới dạng
tổng quát
3.3 Thực hành :
Bài 1 (66) :
- GV hướng dẫn và gọi HS tính kết
quả
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài 2 :
- Hướng dẫn HS làm vào vở sau đó
gọi HS lên bảng chữa bài
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS theo dõi, thực hiện
- So sánh : 4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- 4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32
- 4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32 Vậy : 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
- Kết luận : Khi nhân một số với một tổng,
ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại với nhau
a x (b + c) = a x b + a x c
- HS đọc yêu cầu và nêu kết quả tính
a b c a x (b + c) a x b + a x c
4 5 2 4 x (5 + 2) = 28 4 x 5 + 4 x 2 = 28
3 4 5 3 x (4 + 5) = 27 3 x 4 + 3 x 5 = 27
6 2 3 6 x (2 + 3) = 30 6 x 2 + 6 x 3 = 30
- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm bài
a Tính bằng hai cách :
- 36 x (7 + 3) = 36 x 10 = 360
36 x (7 + 3) = 36 x 7 + 36 x 3
Trang 4- Chấm, chữa bài của HS.
Bài 3: Tính và so sánh giá trị của hai
biểu thức
- Gọi 2 HS lên tính giá trị của hai
biểu thức
- Cho HS nêu cách nhân một tổng với
một số
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài 4:(HS giỏi)
- GV hướng dẫn, gọi HS lên bảng làm
bài
- GV nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố:
- GV nhắc lại ý chính của bài
5 Dặn dò:
- Về nhà làm bài 2 và bài 4, chuẩn bị
bài sau
= 252 + 108 = 360
b Tính bằng hai cách :
- 5 x 38 + 5 x 62 = 190 + 310 = 500
5 x 38 + 5 x 62 = 5 x (38 + 62) = 5 x 100
= 500
- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm bài
(3 + 5) x 4 và 3 x 4 + 5 x 4 (3 + 5) x 4 = 8 x 4 = 32
3 x 4 + 5 x 4 = 12 + 20 = 32 Vậy : (3 + 5) x 4 = 3 x 4 + 5 x 4
- HS nêu cách nhân một tổng với một số
- HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm ra nháp
a, 26 x 11 = 26 x (10 + 1) = 26 x 10 +26 x 1 = 260 + 26 = 286
35 x 101 = 35 x (100 + 1) = 35 x 100 + 35 x 1 = 3500 + 35 = 3535
b, 213 x 11 = 213 x (10 + 1) = 213 x 10 + 213 x 1 = 2130 + 213 = 2343
123 x 101 = 123 x (100 + 1) = 123 x 100 + 123 x 1 = 12300 + 123= 143
================================
Toán
Nhân một số với một hiệu
II Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một
số
2 Kĩ năng: Giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một
số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
Trang 5III Các hoạt động dạy – học:
1 ổn định :
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
- Kiểm tra 1 HS nêu cách nhân một số
với một tổng
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Tính và so sánh giá trị của hai biểu
thức
- GV viết phép tính lên bảng và hướng
dẫn HS
3.2 Nhân một số với một hiệu
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và
chỉ cho HS biểu thức viết dưới dạng
tổng quát
3.3 Thực hành :
Bài 1 (67) :
- GV hướng dẫn và gọi HS tính kết quả
- GV nhận xét - ghi điểm
BàI 2: (HS KG) áp dụng tính chất
nhân một số với một hiệu để tính
(theo mẫu)
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Cùng học sinh hoàn thành mẫu
- Yêu cầu học sinh tự làm các ý còn
lại ra nháp
- Gọi học sinh lên bảng làm bài
- Hát
- 1 HS nêu
- So sánh : 3 x (7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5
Ta có :
- 3 x (7 – 5) = 3 x 2 = 6
- 3 x 7 – 3 x 5 = 21 – 15 = 6 Vậy : 3 x (7 – 5) = 3 x 7 – 3 x 5
- Kết luận : Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số
bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau
a x (b - c ) = a x b - a x c
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu kết quả tính
a b c a x (b – c) a x b – a x c
3 7 3 3 x (7 – 3) = 12 3 x 7 – 3 x 3 = 12
6 9 5 6 x (9 – 5) = 24 6 x 9 – 6 x 5 = 24
8 5 2 8 x (5 – 2) = 24 8 x 5 – 8 x 2 = 24
Mẫu: 26 x 9 = 26 x (10 - 1) = 26 x 10 - 26 x 1 = 260 – 26 = 234
Đáp án:
a) 47 x 9 = 47 x (10 - 1) = 47 x 10 - 47 x 1 = 470 – 47
Trang 6Bài 3 :
- Gọi HS đọc bài toán và tóm tắt bài
toán
- Hướng dẫn HS làm vào vở
- Chấm, chữa bài của HS
Bài 4 : Tính và so sánh giá trị của hai
biểu thức
- Gọi 2 HS lên tính giá trị của hai biểu
thức
- Cho HS nêu cách nhân một hiệu với
một số
4 Củng cố:
- GV nhắc lại ý chính của bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về làm bài 2 và chuẩn bị bài sau
= 423
24 x 99 = 24 x (100 - 1) = 24 x 100 - 24 x 1 = 2400 – 24 = 2376
- HS đọc bài toán
Tóm tắt:
1 giá : 175 quả
Có : 40 giá
Đã bán: 10 giá
Còn lại: … quả trứng?
1 HS lên bảng làm bài
Bài giải
Cửa hàng còn lại số quả trứng là :
175 x (40 – 10) = 5250 (quả) Đáp số : 5250 quả trứng
- HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở (7 – 5) x 3 và 7 x 3 – 5 x 3
- (7 – 5) x 3 = 2 x 3 = 6
- 7 x 3 – 5 x 3 = 21 – 15 = 6
- Từ kết quả trên, HS nêu cách nhân một hiệu với một số
============================================
Tập đọc
vẽ trứng.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài: khổ luyện, kiệt xuất, thời đại Phục hưng
Hiểu ý nội dung truyện: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc đúng tên riêng nước ngoài:
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô Đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng Lời thầy
đọc giọng khuyên bảo nhẹ nhàng, ân cần Đoạn cuối giọng cảm hứng ca ngợi
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn luyện để học tập tốt.
II Đồ dùng dạy học:
- Hình chân dung Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, bảng phụ
Trang 7III Các hoạt động dạy – học:
1 ổn định:
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ:
- 2 HS đọc bài " Vua tàu thuỷ" Bạch Thái
Bưởi? Nêu ý nghĩa chuyện?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Luyện đọc
- Hát
- 2 HS đọc
- 1 HS khá (giỏi) đọc toàn bài
- GV tóm tắt nội dung bài
- Bài văn được chia thành mấy đoạn?
- GV chú ý sửa phát âm cho HS
- GV kết hợp giảng từ mới
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm toàn bài Hướng dẫn
cách đọc
3.3 Tìm hiểu bài:
- Bài văn được chia thành 2 đoạn :
- Học sinh tiếp nối đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
+Từ mới : khổ luyện, kiệt xuất, thời đại Phục hưng
- HS luyện đọc trong nhóm
- 1 HS đọc toàn bài
+ Vì sao trong những ngày đầu học vẽ,
cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán?
- HS đọc thầm đoạn 1
- Vì suốt mười mấy ngày, cậu phải vẽ rất nhiều trứng
+ Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để
làm gì?
- Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Để biết cách quan sát sự vật một cách
tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác
- Lê-ô-nác-đô khổ công vẽ trứng theo lời khuyên chân thành của thầy
- 1 HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm
+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như
thế nào? - Thành danh hoạ kiệt xuất, tác phẩm được bày trân trọng ở nhiều bảo tàng
lớn, là niềm tự hào của toàn nhân loại + Theo em những nguyên nhân nào khiến
ông trở thành hoạ sĩ nổi tiếng?
- Là người bẩm sinh có tài/ gặp được thầy giỏi/ khổ luyện nhiều năm
+ Trong những nguyên nhân trên nguyên
nhân nào quan trọng nhất?
- Nêu nội dung đoạn 2 ?
- Nội dung chính của bài?
- Sự khổ công tập luyện
- Sự thành đạt của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi
- Nôi dung: Ca ngợi sự khổ công rèn luyện của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, nhờ
đó ông đã trở thành danh hoạ nổi tiếng 3.4 Đọc diễn cảm:
- 2 HS đọc nối tiếp cả bài - nêu cách
đọc
- Yêu cầu HS đọc đoạn: " Thầy
Vê-rô-ki-ô bèn bảo: vẽ được như ý"
Trang 8+ HD cách đọc
- Yêu cầu luyện đọc trong nhóm - Đọc theo nhóm đôi
- Tổ chức thi đọc
- GV cùng HS nhận xét, ghi điểm - HS thi đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- GV cùng HS nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò.
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau
========================================
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : ý chí – Nghị lực.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của
con người Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người bước đầu biết sắp xếp các từ Hán Việt theo 2 nhóm nghĩa Hiểu nghĩa từ nghị lực Hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học
2 Kĩ năng: Điền đúng một số từ vào chỗ trống trong đoạn văn
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý chí, nghị lực vươn lên trong học tập, trong cuộc
sống
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy – học:
1 ổn định :
2 Bài cũ :
- Kiểm tra 1 HS nêu miệng bài tập 2
3 Bài mới :
3.1.Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1 (118) :
- Hướng dẫn HS làm bài, sau đó gọi 2
HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2 (118) :
- Cho HS làm bài theo cặp Gọi đại diện
2 cặp lên thi làm bài
- 1 HS nêu
- 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm
- HS làm vào vở bài tập
- 2 HS lên chữa bài
Lời giải : + Chí có nghĩa là rất, hết sức : chí phải,
chí lí, chí thân, chí tình, chí công
+ Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo
đuổi một mục đích tốt đẹp : ý chí, chí
khí, chí hướng, quyết chí
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS thảo luận theo cặp, làm bài vào phiếu
- 2 HS lên thi làm bài nhanh
Trang 9- Nhận xét, ghi điểm, chốt lời giải đúng
Bài tập 3 (118)
- Cho HS làm bài vào vở
- GV chấm, chữa bài
Bài tập 4 (118)
- Yêu cầu HS đọc các câu tục ngữ sau
đó phát biểu ý kiến
- GV nhận xét bài của HS
4 Củng cố
- Nhắc lại ý chính của bài
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- Về học bài và chuẩn bị bài giờ sau
Lời giải + Dòng b nêu đúng nghĩa của từ nghị lực.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm vào vở Một HS lên chữa bài
Lời giải : Thứ tự các từ cần điền là :
+ nghị lực- nản chí- Quyết tâm- kiên nhẫn- quyết chí- nguyện vọng
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến về các câu tục ngữ
Lời giải :
a Câu tục ngữ khuyên đừng sợ gian nan, vất vả
b Câu tục ngữ khuyên đừng sợ bắt đầu bằng từ hai bàn tay trắng
c Câu tục ngữ khuyên : Phải vất vả mới
có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt
======================================
Đạo đức
Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tiết 1).
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp
công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình Hiểu được: Con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
2 Kĩ năng: Thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ
thể trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình
3 Thái độ: Giáo dục HS có lòng kính yêu ông bà, cha mẹ.
II Đồ dùng dạy học:
- Đồ dùng hoá trang để diễn tiểu phẩm Phần thưởng
III Các hoạt động dạy – học:
1 ổn định :
2 Bài cũ :
3 Bài mới :
- Khởi động: Hát tập thể bài hát: Cho
con
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hoạt động 1: Thảo luận tiểu phẩm
Phần thưởng
Trang 10- Yêu cầu HS đóng tiểu phẩm : Phần
thưởng
+ Trao đổi với học sinh vừa đóng vai tiểu
phẩm:
- 3 HS đóng vai ( bà, Hưng, dẫn truyện ) tiểu phẩm Phần thưởng
- Lớp thảo luận, trao đổi, nhận xét về cách ứng xử
- Vai Hưng: Vì sao em lại mời bà ăn
những chiếc bánh em vừa được thưởng?
- Vai bà của Hưng: " Bà " cảm thấy thế
nào trước việc làm của đứa cháu đối với
mình ?
- Kết luận: Hưng yêu kính bà, chăm sóc
bà Hưng là một đứa cháu hiếu thảo
3.3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm BT 1
SGK (Bỏ tình huống d)
- Vì em rất yêu quý bà
- Bà rất vui vì có đứa cháu hiếu thảo, biết nghĩ đến bà
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập? - HS đọc tiếp nối
- Tổ chức cho học sinh trao đổi - HS trao đổi nhóm 4
- Gọi HS trình bày
- Kết luận: Việc làm thể hiện lòng hiếu
thảo với ông bà cha mẹ (câu : b,đ).Việc
làm chưa quan tâm đến ông bà, cha mẹ (
câu: a, c)
3.4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm bài
tập 2 SGK
- Đại diện các nhóm Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV chia nhóm, tổ chức cho HS thảo
- Gọi HS trình bày - Đại diện các nhóm trình bày Nhóm
khác nhận xét, bổ sung trao đổi
- GV kết luận chung
4 Củng cố:
- Nhắc lại ý chính của bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
===================================
Chiều: Lịch sử
Chùa thời Lý
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được những biểu hiện về sự phát triển đạo Phật thời Lý: Nhiều
vua nhà Lý theo đạo phật Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi Nhiều nhà sư
được giữ cương vị quan trọng trong triều đình
2 Kĩ năng: Mô tả được ngôi chùa mà HS biết
3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập.
II Đồ dùng dạy học:
- ảnh: Chùa Một Cột, tượng Phật A-di-đà
III Các hoạt động dạy – học:
1 ổn định :