1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài soạn Tổng hợp môn học lớp 4 - Tuần 12

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 260,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập.. + PhÇn kÕt bµi cña truyÖn lµ : “ thÕ råi - Gäi HS nªu phÇn kÕt bµi cña truyÖn.[r]

Trang 1

Tuần 12 Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2012

Chào cờ

Lớp trực tuần nhận xét

===========================================

Tập đọc

“Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu các từ mới trong bài Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi Bạch

Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng

2 Kĩ năng: Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Đọc bài văn với giọng chậm rãi, bước

đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

3 Thái độ: Giáo dục HS chăm chỉ, cố gắng vươn lên trong học tập.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ Bảng phụ viết câu văn cần hướng dẫn HS

III Các hoạt động dạy – học:

1 ổn định :

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ :

- Kiểm tra 1 HS đọc thuộc lòng 7 câu

tục ngữ 1 HS nhắc lại nội dung bài

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Luyện đọc

- GV tóm tắt nội dung bài

- Bài văn được chia thành mấy đoạn?

- GV chú ý sửa phát âm cho HS

- GV kết hợp giảng từ mới

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV đọc diễn cảm toàn bài Hướng dẫn

cách đọc

3.3 Tìm hiểu bài:

+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?

+ Trước khi chạy tàu thuỷ, Bạch Thái

Bưởi đã làm những công việc gì?

+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông là 1

người rất có chí ?

- Hát

- 1 HS đọc

- 1 HS khá (giỏi) đọc toàn bài

- Bài văn được chia thành 4 đoạn :

- Học sinh tiếp nối đoạn lần 1

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

+Từ mới : Hiệu cầm đồ, độc chiếm, diễn thuyết

- HS luyện đọc trong nhóm

- 1 HS đọc toàn bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn từ đầu nản chí

- Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong

- 21 tuổi làm thư kí cho 1 hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,

- Có lúc mất trắng tay nhưng Bưởi không nản chí

Trang 2

+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì ? - Bạch Thái Bưởi là người có chí.

- HS đọc thầm đoạn còn lại

+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời

điểm nào ? - Bạch Thái Bưởi mở công ty vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các

đường sông miền Bắc

+ Bạch Thái bưởi đã làm gì để cạnh

tranh với chủ tàu người nước ngoài ? - Bạch Thái Bưởi đã cho người đến các bến tàu diễn thuyết Trên mỗi chiếc tàu ông dán

dòng chữ "Người ta thì đi tàu ta"

+ Thành công của Bạch Thái Bưởi trong

cuộc cạnh tranh không ngang sức với

chủ tàu người nước ngoài là gì ?

- Là khách đi tàu ngày một đông Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông Rồi ông tàu, kĩ sư giỏi trông nom

+ Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi

thắng trong cuộc cạnh tranh với các chủ

tàu nước ngoài ?

- Là do ông biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc của người Việt Nam

+ Tên những chiếc tàu của Bạch Thái

Bưởi có ý nghĩa gì ? - Đều mang tên những nhân vật, địa danh lịch sử của dân tộc Việt Nam + Em hiểu thế nào là " một bậc anh

hùng kinh tế "?

- Là những người giành được thắng lợi trong kinh doanh

- Là những người đã chiến thắng trên thương trường

+Theo em nhờ đâu Bạch Thái Bưởi

thành công ?

- Nhờ ý chí nghị lực, có chí trong kinh doanh

- Biết khơi dậy lòng tự hào của khách người Việt Nam, ủng hộ chủ tàu Việt Nam, giúp kinh tế Việt Nam phát triển

+ Nội dung chính của đoạn 3, 4? - Sự thành công của Bạch Thái Bưởi

+ Nội dung chính của bài ? - Nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một

cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng

3.4 Đọc diễn cảm

- GV cho HS đọc đoạn 1, 2 - 4 HS đọc tiếp nối nêu lại cách đọc

+ GV đọc mẫu

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc toàn bài

- GV nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố:

- Qua bài tập đọc, em học được điều gì

ở Bạch Thái Bưởi ?

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau

- HS nêu

Trang 3

Toán

Nhân một số với một tổng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với

một số

2 Kĩ năng: Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.

3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy – học:

1 ổn định :

2 Bài cũ :

- Kiểm tra 2 HS lên bảng làm bài tập

2

3 Bài mới :

3.1.Giới thiệu bài

3.2 Tính và so sánh giá trị của hai

biểu thức

- GV viết phép tính lên bảng và

hướng dẫn HS

3.2 Nhân một số với một tổng

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và

chỉ cho HS biểu thức viết dưới dạng

tổng quát

3.3 Thực hành :

Bài 1 (66) :

- GV hướng dẫn và gọi HS tính kết

quả

- GV nhận xét, ghi điểm

Bài 2 :

- Hướng dẫn HS làm vào vở sau đó

gọi HS lên bảng chữa bài

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS theo dõi, thực hiện

- So sánh : 4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5

- 4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32

- 4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32 Vậy : 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5

- Kết luận : Khi nhân một số với một tổng,

ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại với nhau

a x (b + c) = a x b + a x c

- HS đọc yêu cầu và nêu kết quả tính

a b c a x (b + c) a x b + a x c

4 5 2 4 x (5 + 2) = 28 4 x 5 + 4 x 2 = 28

3 4 5 3 x (4 + 5) = 27 3 x 4 + 3 x 5 = 27

6 2 3 6 x (2 + 3) = 30 6 x 2 + 6 x 3 = 30

- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm bài

a Tính bằng hai cách :

- 36 x (7 + 3) = 36 x 10 = 360

36 x (7 + 3) = 36 x 7 + 36 x 3

Trang 4

- Chấm, chữa bài của HS.

Bài 3: Tính và so sánh giá trị của hai

biểu thức

- Gọi 2 HS lên tính giá trị của hai

biểu thức

- Cho HS nêu cách nhân một tổng với

một số

- GV nhận xét, ghi điểm

Bài 4:(HS giỏi)

- GV hướng dẫn, gọi HS lên bảng làm

bài

- GV nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố:

- GV nhắc lại ý chính của bài

5 Dặn dò:

- Về nhà làm bài 2 và bài 4, chuẩn bị

bài sau

= 252 + 108 = 360

b Tính bằng hai cách :

- 5 x 38 + 5 x 62 = 190 + 310 = 500

5 x 38 + 5 x 62 = 5 x (38 + 62) = 5 x 100

= 500

- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm bài

(3 + 5) x 4 và 3 x 4 + 5 x 4 (3 + 5) x 4 = 8 x 4 = 32

3 x 4 + 5 x 4 = 12 + 20 = 32 Vậy : (3 + 5) x 4 = 3 x 4 + 5 x 4

- HS nêu cách nhân một tổng với một số

- HS đọc yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm ra nháp

a, 26 x 11 = 26 x (10 + 1) = 26 x 10 +26 x 1 = 260 + 26 = 286

35 x 101 = 35 x (100 + 1) = 35 x 100 + 35 x 1 = 3500 + 35 = 3535

b, 213 x 11 = 213 x (10 + 1) = 213 x 10 + 213 x 1 = 2130 + 213 = 2343

123 x 101 = 123 x (100 + 1) = 123 x 100 + 123 x 1 = 12300 + 123= 143

================================

Toán

Nhân một số với một hiệu

II Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một

số

2 Kĩ năng: Giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một

số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

Trang 5

III Các hoạt động dạy – học:

1 ổn định :

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ :

- Kiểm tra 1 HS nêu cách nhân một số

với một tổng

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Tính và so sánh giá trị của hai biểu

thức

- GV viết phép tính lên bảng và hướng

dẫn HS

3.2 Nhân một số với một hiệu

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và

chỉ cho HS biểu thức viết dưới dạng

tổng quát

3.3 Thực hành :

Bài 1 (67) :

- GV hướng dẫn và gọi HS tính kết quả

- GV nhận xét - ghi điểm

BàI 2: (HS KG) áp dụng tính chất

nhân một số với một hiệu để tính

(theo mẫu)

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Cùng học sinh hoàn thành mẫu

- Yêu cầu học sinh tự làm các ý còn

lại ra nháp

- Gọi học sinh lên bảng làm bài

- Hát

- 1 HS nêu

- So sánh : 3 x (7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5

Ta có :

- 3 x (7 – 5) = 3 x 2 = 6

- 3 x 7 – 3 x 5 = 21 – 15 = 6 Vậy : 3 x (7 – 5) = 3 x 7 – 3 x 5

- Kết luận : Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số

bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau

a x (b - c ) = a x b - a x c

- HS đọc yêu cầu

- HS nêu kết quả tính

a b c a x (b – c) a x b – a x c

3 7 3 3 x (7 – 3) = 12 3 x 7 – 3 x 3 = 12

6 9 5 6 x (9 – 5) = 24 6 x 9 – 6 x 5 = 24

8 5 2 8 x (5 – 2) = 24 8 x 5 – 8 x 2 = 24

Mẫu: 26 x 9 = 26 x (10 - 1) = 26 x 10 - 26 x 1 = 260 – 26 = 234

Đáp án:

a) 47 x 9 = 47 x (10 - 1) = 47 x 10 - 47 x 1 = 470 – 47

Trang 6

Bài 3 :

- Gọi HS đọc bài toán và tóm tắt bài

toán

- Hướng dẫn HS làm vào vở

- Chấm, chữa bài của HS

Bài 4 : Tính và so sánh giá trị của hai

biểu thức

- Gọi 2 HS lên tính giá trị của hai biểu

thức

- Cho HS nêu cách nhân một hiệu với

một số

4 Củng cố:

- GV nhắc lại ý chính của bài

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Về làm bài 2 và chuẩn bị bài sau

= 423

24 x 99 = 24 x (100 - 1) = 24 x 100 - 24 x 1 = 2400 – 24 = 2376

- HS đọc bài toán

Tóm tắt:

1 giá : 175 quả

Có : 40 giá

Đã bán: 10 giá

Còn lại: … quả trứng?

1 HS lên bảng làm bài

Bài giải

Cửa hàng còn lại số quả trứng là :

175 x (40 – 10) = 5250 (quả) Đáp số : 5250 quả trứng

- HS đọc yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở (7 – 5) x 3 và 7 x 3 – 5 x 3

- (7 – 5) x 3 = 2 x 3 = 6

- 7 x 3 – 5 x 3 = 21 – 15 = 6

- Từ kết quả trên, HS nêu cách nhân một hiệu với một số

============================================

Tập đọc

vẽ trứng.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài: khổ luyện, kiệt xuất, thời đại Phục hưng

Hiểu ý nội dung truyện: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài

2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc đúng tên riêng nước ngoài:

Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô Đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng Lời thầy

đọc giọng khuyên bảo nhẹ nhàng, ân cần Đoạn cuối giọng cảm hứng ca ngợi

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn luyện để học tập tốt.

II Đồ dùng dạy học:

- Hình chân dung Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, bảng phụ

Trang 7

III Các hoạt động dạy – học:

1 ổn định:

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ:

- 2 HS đọc bài " Vua tàu thuỷ" Bạch Thái

Bưởi? Nêu ý nghĩa chuyện?

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Luyện đọc

- Hát

- 2 HS đọc

- 1 HS khá (giỏi) đọc toàn bài

- GV tóm tắt nội dung bài

- Bài văn được chia thành mấy đoạn?

- GV chú ý sửa phát âm cho HS

- GV kết hợp giảng từ mới

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV đọc diễn cảm toàn bài Hướng dẫn

cách đọc

3.3 Tìm hiểu bài:

- Bài văn được chia thành 2 đoạn :

- Học sinh tiếp nối đoạn lần 1

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

+Từ mới : khổ luyện, kiệt xuất, thời đại Phục hưng

- HS luyện đọc trong nhóm

- 1 HS đọc toàn bài

+ Vì sao trong những ngày đầu học vẽ,

cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán?

- HS đọc thầm đoạn 1

- Vì suốt mười mấy ngày, cậu phải vẽ rất nhiều trứng

+ Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để

làm gì?

- Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Để biết cách quan sát sự vật một cách

tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác

- Lê-ô-nác-đô khổ công vẽ trứng theo lời khuyên chân thành của thầy

- 1 HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm

+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như

thế nào? - Thành danh hoạ kiệt xuất, tác phẩm được bày trân trọng ở nhiều bảo tàng

lớn, là niềm tự hào của toàn nhân loại + Theo em những nguyên nhân nào khiến

ông trở thành hoạ sĩ nổi tiếng?

- Là người bẩm sinh có tài/ gặp được thầy giỏi/ khổ luyện nhiều năm

+ Trong những nguyên nhân trên nguyên

nhân nào quan trọng nhất?

- Nêu nội dung đoạn 2 ?

- Nội dung chính của bài?

- Sự khổ công tập luyện

- Sự thành đạt của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi

- Nôi dung: Ca ngợi sự khổ công rèn luyện của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, nhờ

đó ông đã trở thành danh hoạ nổi tiếng 3.4 Đọc diễn cảm:

- 2 HS đọc nối tiếp cả bài - nêu cách

đọc

- Yêu cầu HS đọc đoạn: " Thầy

Vê-rô-ki-ô bèn bảo: vẽ được như ý"

Trang 8

+ HD cách đọc

- Yêu cầu luyện đọc trong nhóm - Đọc theo nhóm đôi

- Tổ chức thi đọc

- GV cùng HS nhận xét, ghi điểm - HS thi đọc

- 1 HS đọc toàn bài

- GV cùng HS nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố:

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò.

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe và chuẩn bị bài sau

========================================

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ : ý chí – Nghị lực.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm được một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của

con người Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người bước đầu biết sắp xếp các từ Hán Việt theo 2 nhóm nghĩa Hiểu nghĩa từ nghị lực Hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học

2 Kĩ năng: Điền đúng một số từ vào chỗ trống trong đoạn văn

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý chí, nghị lực vươn lên trong học tập, trong cuộc

sống

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy – học:

1 ổn định :

2 Bài cũ :

- Kiểm tra 1 HS nêu miệng bài tập 2

3 Bài mới :

3.1.Giới thiệu bài

3.2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1 (118) :

- Hướng dẫn HS làm bài, sau đó gọi 2

HS lên bảng chữa bài

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2 (118) :

- Cho HS làm bài theo cặp Gọi đại diện

2 cặp lên thi làm bài

- 1 HS nêu

- 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm

- HS làm vào vở bài tập

- 2 HS lên chữa bài

Lời giải : + Chí có nghĩa là rất, hết sức : chí phải,

chí lí, chí thân, chí tình, chí công

+ Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo

đuổi một mục đích tốt đẹp : ý chí, chí

khí, chí hướng, quyết chí

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS thảo luận theo cặp, làm bài vào phiếu

- 2 HS lên thi làm bài nhanh

Trang 9

- Nhận xét, ghi điểm, chốt lời giải đúng

Bài tập 3 (118)

- Cho HS làm bài vào vở

- GV chấm, chữa bài

Bài tập 4 (118)

- Yêu cầu HS đọc các câu tục ngữ sau

đó phát biểu ý kiến

- GV nhận xét bài của HS

4 Củng cố

- Nhắc lại ý chính của bài

- GV nhận xét tiết học

5 Dặn dò :

- Về học bài và chuẩn bị bài giờ sau

Lời giải + Dòng b nêu đúng nghĩa của từ nghị lực.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm vào vở Một HS lên chữa bài

Lời giải : Thứ tự các từ cần điền là :

+ nghị lực- nản chí- Quyết tâm- kiên nhẫn- quyết chí- nguyện vọng

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến về các câu tục ngữ

Lời giải :

a Câu tục ngữ khuyên đừng sợ gian nan, vất vả

b Câu tục ngữ khuyên đừng sợ bắt đầu bằng từ hai bàn tay trắng

c Câu tục ngữ khuyên : Phải vất vả mới

có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt

======================================

Đạo đức

Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tiết 1).

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp

công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình Hiểu được: Con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình

2 Kĩ năng: Thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ

thể trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình

3 Thái độ: Giáo dục HS có lòng kính yêu ông bà, cha mẹ.

II Đồ dùng dạy học:

- Đồ dùng hoá trang để diễn tiểu phẩm Phần thưởng

III Các hoạt động dạy – học:

1 ổn định :

2 Bài cũ :

3 Bài mới :

- Khởi động: Hát tập thể bài hát: Cho

con

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Hoạt động 1: Thảo luận tiểu phẩm

Phần thưởng

Trang 10

- Yêu cầu HS đóng tiểu phẩm : Phần

thưởng

+ Trao đổi với học sinh vừa đóng vai tiểu

phẩm:

- 3 HS đóng vai ( bà, Hưng, dẫn truyện ) tiểu phẩm Phần thưởng

- Lớp thảo luận, trao đổi, nhận xét về cách ứng xử

- Vai Hưng: Vì sao em lại mời bà ăn

những chiếc bánh em vừa được thưởng?

- Vai bà của Hưng: " Bà " cảm thấy thế

nào trước việc làm của đứa cháu đối với

mình ?

- Kết luận: Hưng yêu kính bà, chăm sóc

bà Hưng là một đứa cháu hiếu thảo

3.3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm BT 1

SGK (Bỏ tình huống d)

- Vì em rất yêu quý bà

- Bà rất vui vì có đứa cháu hiếu thảo, biết nghĩ đến bà

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập? - HS đọc tiếp nối

- Tổ chức cho học sinh trao đổi - HS trao đổi nhóm 4

- Gọi HS trình bày

- Kết luận: Việc làm thể hiện lòng hiếu

thảo với ông bà cha mẹ (câu : b,đ).Việc

làm chưa quan tâm đến ông bà, cha mẹ (

câu: a, c)

3.4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm bài

tập 2 SGK

- Đại diện các nhóm Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV chia nhóm, tổ chức cho HS thảo

- Gọi HS trình bày - Đại diện các nhóm trình bày Nhóm

khác nhận xét, bổ sung trao đổi

- GV kết luận chung

4 Củng cố:

- Nhắc lại ý chính của bài

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

===================================

Chiều: Lịch sử

Chùa thời Lý

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được những biểu hiện về sự phát triển đạo Phật thời Lý: Nhiều

vua nhà Lý theo đạo phật Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi Nhiều nhà sư

được giữ cương vị quan trọng trong triều đình

2 Kĩ năng: Mô tả được ngôi chùa mà HS biết

3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập.

II Đồ dùng dạy học:

- ảnh: Chùa Một Cột, tượng Phật A-di-đà

III Các hoạt động dạy – học:

1 ổn định :

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w