Tuy nhiên, bên cạnh sự thống nhất ấy, tiếng nói mỗi địa phương cũng có những khác biệt về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp.. Sự kh¸c biÖt Êy ntn, chóng ta cïng t×m hiÓu bµi häc.[r]
Trang 1Ngày soạn: 29/ 9/ 2008
Tuần: 5
Tiết: 17
bài 5:
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
a mục tiêu
Giúp h/s:
- Hiểu được thế nào là từ ngữ địa phương và thế nào là biệt ngữ xã hội
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH trong việc viết văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm
b chuẩn bị
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: Đọc và trả lời câu hỏi phần tìm hiểu bài
c lên lớp
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- Nêu đặc điểm, công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh
- Trong các từ sau từ nào là từ tượng thanh?
A vật vã B mải mốt (C) xôn xao D chốc chốc III Bài mới
1 Giới thiệu bài
Tiếng việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao Người Bắc Bộ, người Trung Bộ và người Nam Bộ có thể hiểu được tiếng nói của nhau Tuy nhiên, bên cạnh sự thống nhất ấy, tiếng nói mỗi địa phương cũng có những khác biệt về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp Sự khác biệt ấy ntn, chúng ta cùng tìm hiểu bài học
2 Tiếng trình bày dạy
Thời
Hoạt động 1: Hình thành khái
niệm từ ngữ địa phương
- GV: chép VD ra bảng phụ
Gọi h/s đọc to VD
? Hai từ ''bắp, bẹ'' đều có
nghĩa là ''ngô'' Trong ba từ đó
từ nào được dùng phổ biến
hơn Tại sao?
? trong 3 từ trên, những từ nào
được gọi là từ địa phương Tại
sao?
- HS đọc to ví dụ
- Từ ''ngô'' được dùng phổ biến hơn vì nó nằm trong vốn từ vựng toàn dân, có tính chuẩn mực văn hoá
cao
- Hai từ ''bắp, bẹ'' là từ địa phương vì nó chỉ được dùng trong phạm vi hẹp,
I Từ ngữ địa
phương
1 Ví dụ
- Từ ''ngô'' được dùng phổ biến hơn
- Hai từ ''bắp, bẹ'' là
từ địa phương
Trang 2- GV gọi h/s đọc ghi nhớ không rộng rãi.- HS đọc ghi nhớ / 56 2 Ghi nhớ /56.
Hoạt động 2: Hình thành khái
niệm biệt ngữ xã hội
? Yêu cầu h/s đọc thầm hai
đoạn văn?
? Tại sao trong đoạn văn a có
chỗ tác giả dùng từ ''mẹ'' có
chỗ lại dùng từ ''mợ''?
? Trước CM T8, tầng lớp XH
nào ở nước ta ''mẹ'' được gọi
bằng từ mợ, cha được gọi
bằng cậu?
? ở VD b các từ ''ngỗng, trúng
tủ’' nghĩa là gì?
? các đối tượng nào thường
dùng từ ngữ này?
BT nhanh: Các từ ngữ ''trẫm,
khanh, long sàng'' có nghĩa là
gì? Tầng lớp nào thường dùng
những từ ngữ này?
- GV: Các từ ''mợ, ngỗng,
trúng tủ'' là Biệt ngữ xã hội
- Gọi h/s đọc ghi nhớ
- HS đọc
- ''Mẹ và mợ'' là hai từ
đồng nghĩa Dùng ''mẹ'' để miêu tả suy nghĩ của n/v ''tôi'', dùng từ ''mợ'' trong câu đáp của cậu bé Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô (phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp)
- Tầng lớp trung lưu, thượng lưu
- Ngỗng: điểm 2
- Trúng tủ: đúng phần đã
học
- Học sinh, sinh viên
- Trẫm: cách xưng hô của vua
- Khanh: cách vua gọi các quan
- Long sàng: giường của vua
Tầng lớp vua quan trong triều đình phong kiến
Hs đọc ghi nhớ / 57
II Biệt ngữ XH
1 Ví dụ
- Ngỗng: điểm 2
- Trúng tủ: đúng phần đã học
- Học sinh, sinh viên
2 Ví dụ
- Trẫm: cách xưng hô của vua
- Khanh: cách vua gọi các quan
- Long sàng: giường của vua
Tầng lớp vua quan trong triều đình phong kiến
* Ghi nhớ:
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách
sử dụng từ ngữ địa phương và
biệt ngữ xã hội
? Khi sử dụng từ ngữ địa
phương và biệt ngữ xã hội cần
chú ý điều gì?
- cần lưu ý đối tượng giao tiếp (người đối thoại, người đọc)
III Sử dụng từ ngữ
địa phương và từ ngữ xã hội
Trang 3? Tại sao không nên lạm dụng
từ ngữ địa phương và biệt ngữ
xã hội?
? Tại sao trong các tác phẩm
văn thơ các tác giả vẫn sử
dụng từ địa phương?
- Gọi h/s đọc ghi nhớ
+ Tình huống giao tiếp:
trang trọng, nghiêm túc hay suồng sã
+ Hoàn cảnh giao tiếp: XH
đang sống, môi trường học tập, công tác
- Không nên lạm dụng một cách tuỳ tiện nó dễ gây sự khó hiểu
- Để tô đậm sắc thái địa phương, tầng lớp xuất thân hoặc tính cách nhân vật
- Hs đọc ghi nhớ / 58
3’ Hoạt động 4: Hướng dẫn h/s
luyện tập
? Đọc yêu cầu bài 1
Hình thức: chia nhóm Yêu
cầu chơi trò chơi tiếp sức
Nhóm nào tìm được nhiều
nhóm đó thắng
- gv chia nhóm cho h/s thảo
luận tìm VD Nhóm nào tìm
được nhiều sẽ thắng
? Lựa chọn trường hợp nào
nên dùng từ địa phương,
trường hợp nào không nên
dùng?
- Từ ngữ địa phương: ngái (Nghệ Tĩnh); Mận (Nam Bộ); thơm; ghe; mè
- Từ ngữ toàn dân: xa; quả
roi; quả dứa; thuyền; vừng
- Không nên học tủ: đoán
mò để học không ngó ngàng đến bài khác
- Hôm qua, mình bị xơi gậy: 1 điểm
- Nó đẩy con xe đi với giá
quá trời: Bán
- Nên dùng từ ngữ địa phương: d, a
- Không nên dùng từ ngữ
địa phương: b, c, e, g
IV Luyện tập Bài 1
- Từ ngữ địa phương: ngái (Nghệ Tĩnh); Mận (Nam Bộ); thơm; ghe; mè
- Từ ngữ toàn dân: xa; quả roi; quả dứa; thuyền; vừng
Bài 2
- Không nên học tủ:
đoán mò để học không ngó ngàng đến bài khác
- Hôm qua, mình bị xơi gậy: 1 điểm
- Nó đẩy con xe đi với giá quá trời: Bán Bài 3
- Nên dùng từ ngữ
địa phương: d, a
- Không nên dùng từ ngữ địa phương: b, c,
e, g
IV Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài 1, 5
- Chuẩn bị bài mới: ''Tóm tắt văn bản tự sự''