1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Vật lý lớp 11 - Trường THPT Tăng Bạt Hổ - Tiết 47: Từ trường của một số dòng điện có dạng đơn giản

3 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 178,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khum bàn tay phải theo vòng dây của khung saoi cho chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng với chiều dòng điện trong khung; ngón tay cái GV : Tại tâm O của vòng dây tròn choãi ra chỉ chiề[r]

Trang 1

Ngày soạn:16/01/2009

Tiết 47: TỪ TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ DÒNG ĐIỆN CÓ DẠNG ĐƠN GIẢN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Học sinh nắm được:

- Dạng các đường sức từ và qua tắc xác định chiều các đường sức từ cảu dòng điện thẳng dài

- Quy tắc xác định chiều của các đường sức từ của dòng điện tròn

- Dạng các đường sức từ bên trong và bên ngoài ống dây có dòng điện Quy tắc xác định chiều của các đường sức từ bên trong ống dây

- Công thức xác định cảm ứng từ của dòng điện thẳng, của dòng điện tròn và công thức xác định cảm ứng từ bên trong ống dây dài mang dòng điện

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kỹ năng vận dụng quy tắc xác định chiều của đường sức từ, công thức cảm ứng từ để giải các bài

toán cơ bản

3.Thái độ: Chú ý quan sát lắng nghe, tích cực thảo luận

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của thầy: Thí nghiện 29.1, 29.5 và 29.8.

2 Chuẩn bị của trò: Xem lại phần từ trường đã học ở lớp 9

III Tổ chức hoạt động dạy học:

A Hoạt động ban đầu

1 Ổn định tổ chức: (1phút) Chào, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: (4phút) Câu hỏi 1,2 trang 146 SGK.

B.Hoạt động dạy-học:

TL

(ph)

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu từ trường của dòng điện thẳng

12

HS quan sát thí nghiệm trong

SGK trang 148

HS : nam châm thử lệch đi

HS : Dòng điện gây ra từ trường

trong khoảng không gian xung

quanh nó

HS : Từ trường của một dòng

điện phụ thuộc vào dạng của

mạch mang dòng điện

HS : Đường cảm ứng trên một

mặt phẳng vuông góc với dây

dẫn là những đường tròn đồng

tâm.

GV tiến hành thí nghiệm trong SGK trang 148

GV : Khi để nam châm thử đến gần dây dẩn mang dòng điện thì nam châm thử như thế nào ?

GV : Như vậy xung quanh dây dẫn mang dòng điện có từ trường hay không ?

GV : Từ đó em có kết luận như thế nào ?

GV : Quan sát hình ảnh các em cho biết đường cảm ứng trên một mặt phẳng vuông góc với dây dẫn như thế nào ?

GV : Chiều cảm ứng từ tuân theo

quy tắc cái đinh ốc 1

GV hướng dẫn HS quy tắc cái đinh

ốc 1 Hay quy tắc bàn tay phải ! Giơ ngón tay cái của bàn tay phải hướng theo chiều dòng điện, khum bốn ngón kia xung quanh dây dẫn thì chiều từ cổ tay đến các ngón tay là chiều của đường sức từ.

1 TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN THẲNG

a) Thí nghiệm b) Các đường sức từ

- Dạng của đường sức từ:

Các đường sức từ là những

đường tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuông góc với dòng điện điện, tâm của những đường tròn này là giao điểm của dây dẫn và miếng bìa

- Chiều của các đường sức từ: tuân theo quy tắc nắm tay phải: (SGK)

c) Công thức tính cảm ứng từ

r

I

B  2 107 Trong đó :

* B : Cảm ứng từ của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài ( T )

* I : Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài

Trang 2

( A ).

* r : Khoảng cách từ điểm cần tính đến dây dẫn ( m )

Hoạt động 2: Tìm hiểu từ trường của dòng điện tròn

12

GV tiến hành thí nghiệm trong

SGK trang 149

HS : Đường cảm ứng từ là những

đường cong Tại tâm O, đường cảm

ứng từ là một đường thẳng vuông

góc với mặt phẳng chứa vòng dây

Quy tắc nắm tay phải:

Khum bàn tay phải theo vòng

dây của khung saoi cho chiều

từ cổ tay đến các ngón tay

trùng với chiều dòng điện

trong khung; ngón tay cái

choãi ra chỉ chiều các đường

sức từ xuyên qua mặt phẳng

dòng

GV tiến hành thí nghiệm trong SGK trang 149

GV : Quan sát hình ảnh các em cho biết đường cảm ứng từ như thế nào ?

GV : Chiều đường sức từ tuân theo quy tắc nắm tay phải (hay tuân theo quy tắc cái đinh ốc 2)

GV hướng dẫn HS quy quy tắc

bàn tay phải ( Hay tắc cái đinh ốc 2! )

GV : Tại tâm O của vòng dây tròn đặt trong không khí, cảm ứng từ tính bằng công thức :

R

I 10 2

B  7

Trong đó : R : Bán kính

2 TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN TRÒN

a) Thí nghiệm b) Các đường sức từ

Dạng của các đường sức từ:

Các đường sức từ đều là

những đường cong Càng gần tâm O độ cong của các đường sức từ càng giảm Đường sức

từ qua tâm O là đường thẳng

- Chiều của đường sức từ: Tuân theo quy tắc nắm tay phải: (SGK)

c) Công thức tính cảm ứng từ:

R

I

B  2 107 Trong đó :

* B : cảm ứng từ của dòng điện trong khung dâây tròn (

T )

* I : cường độ dòng điện trong khung dây tròn ( A )

* R : bán kính khung dây tròn ( m )

Hoạt động 3:tìm hiểu từ trường cử dòng điện trong ống dây

15

GV tiến hành thí nghiệm trong SGK

trang 150

HS : Từ phổ bên ngoài ống dây

giống từ phổ bên ngoài của một

nam châm thẳng

HS : B = 4..10-7.n.I

Trong đó :

GV tiến hành thí nghiệm trong SGK trang 150

GV : Quan sát màng hình, các em cho biết từ trường bên ngoài ống dây có hình dạng như thế nào ?

GV : Chiều cảm ứng từ tuân theo quy tắc cái đinh ốc 2 hay quy tắc nắm tay phải

3 TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN TRONG ỐNG DÂY

a) Thí nghiệm về từ phổ

b) Các đường sức từ :

Dạng của đường sức từ:

Các đường sức từ bên ngoài

ống dây rất giống các đường

Trang 3

n : số vòng dây trên 1m chiều

dài ống dây

( ; N : số vòng dây, l : chiều

l

N

n

dài ống

Quy tắc nắm tay phải:

Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho

bốn ngón tay hướng theo chiều

dòng điện chạy qua các vòng dây

thì ngón tay cái choải ra chỉ chiều

dòng điện trong ống dây

GV hướng dẫn HS quy tắc cái đinh ốc 2 ( Hay quy tắc bàn tay phải ! )

GV : Cảm ứng từ bênh trong ống dây đặt trong không khí được tính

bằng công thức như thế nào ?

sức từ bên ngoài một nam châm thẳng Các đường sức

từ bên trong ống dây là những đường thẳng song song và cách đều với nhau

- Chiều của các đường sức từ:

Được xác định theo quy tắc nắm tay phải: (SGK)

c) Công thức tính cảm ứng

từ

I n

B  4 107

Trong đó :

* B : cảm ứng từ trong ống dây dài ( T )

* n : số vòng dây trên mỗi mét chiều dài của ống dây (vòng/ m)

* I : cường độ dòng điện trong mỗi vòng dây dẫn ( A )

C Hoạt động kết thúc tiết học:

1 Củng cố kiến thức: ( 1phút)

GV: Nhắc lại các kiến thức trọng tâm của bài học

2 Bài tập về nhà :Về nhà học bài và làm các bài tạp sau bài học

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w