1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 4 - Tuần 21-22 - Năm học 2008-2009 (Chuẩn kiến thức cơ bản 2 cột)

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 220,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NhËn xÐt chung bµi lµm cña Hs: - Đọc lại các đề bài, phát biểu yêu cầu - Lần lượt Hs đọc và nêu yêu cầu các của từng đề.. đề bài tuần trước.[r]

Trang 1

Tuần 21

Ngày soạn: Ngày 8 tháng 2 năm 2009

Ngày dạy: Thứ hai, ngày 9 tháng 2 năm 2009

Tiết 41: Tập đọc

Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa

I Mục đích, yêu cầu:

- Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài: Đọc rõ ràng các số chỉ thời gian, từ phiên

âm nước ngoài Đọc diễn cảm bài văn giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi nhà khoa học đã có những cống hiến xuất sắc cho đất nước.Tốc độ đọc 90 tiếng/ phút

- Hiểu từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa

đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh chân dung Trần Đại Nghĩa

III Các hoạt động dạy học:

A, Kiểm tra bài cũ:

? Đọc bài Trống đồng Đông Sơn? Trả

lời câu hỏi về nội dung? - 2 Hs đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi

- Gv cùng hs nx, ghi điểm

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài: bằng tranh

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a Luyện đọc.

- Đọc toàn bài: - 1 Hs khá đọc, lớp theo dõi.

- Chia đoạn: - 4 đoạn: Mỗi lần xuống dòng là 1

đoạn

- Đọc nối tiếp: 2 lần - 4 hs đọc / 1 lần

+ Lần 1: Đọc kết hợp nội dung - 4 hs đọc

+ Lần 2 : Đọc kết hợp giải nghĩa từ - 4 hs khác

- Luyện đọc theo cặp; - Từng cặp đọc bài

? Nhận xét:

- Gv đọc toàn bài

- Đọc đúng, phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng, chú ý một số câu văn dài; VD: Ông được Bác Hồ đặt tên mới là Trần Đại Nghĩa/ và giao nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo vũ khí/phục vụ

b Tìm hiểu bài.

? Đọc lướt Đ1 và nêu tiểu sử về TĐN? - tên thật là Phạm Quang Lễ, ở Vĩnh

Long, học trung học ở Sài Gòn, năm

1935 sang Pháp học ĐH

? Nêu ý chính đoạn 1? - ý 1: Giới thiệu nhà khoa học TĐN

Trang 2

trước năm 1946.

- Đọc thầm Đ2,3 trả lời: - Cả lớp

? TĐN theo Bác Hồ về nước khi nào? - Năm 1946

? Vì sao ông rời bỏ cuộc sống đầy đủ

tiện nghi ở nước ngoài về nước? - .theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc

? Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng

liêng của Tổ quốc nghĩa là gì? - Đất nước đang bị xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc là

nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đất nước

? Giáo sư TĐN đã có đóng góp gì to

lơn cho kháng chiến? - .Ông đã cùng anh em nghiên cứu chế ra những loại vũ khí có sức công

phá lớn: súng ba-dô-ca,

? Nêu đóng góp của TĐN cho sự

nghiệp xây dựng Tổ quốc? - Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi: Nhiều năm liền ,

giữ cương vị chủ nhiệm uỷ ban khoa học và kĩ thuật nhà nước

? ý chính đoạn 2,3? - ý 2: Đóng góp của giáo sư TĐN trong

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

- Đọc thầm Đ4, trao đổi: - Theo cặp

? Nhà nước đánh giá cao những cống

hiến của TĐN như thế nào? - Năm 1948 ông được phong Thiếu tướng; 1953 ông được tuyên dương

Anh hùng lao động, ông được Nhà nước trao tặng giải thưởng HCM và nhiều huân chương cao quý

? Nhờ đâu TĐN có được những chiến

công cao quý? - .nhờ có lòng yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì nước, ham nghiên cứu học hỏi

? ý đoạn cuối? - ý 3: NN đánh giá cao những cống

hiến của TĐN

c Đọc diễn cảm.

? Nêu cách đọc diễn cảm? - Đọc diễn cảm toàn bài, giọng kể rõ

ràng, chậm rãi, nhấn giọng: cả ba ngành, thiêng liêng, rời bỏ, miệt mài, công phá lớn, xuất sắc,

- Luyện đọc đoạn 2

+ Gv đọc mẫu: - Hs nghe, nêu cách đọc đoạn:

Đọc trơn tru, nhấn giọng ở những từ nêu trên (có trong đoạn); ngắt nghỉ hơi

đúng (chú ý câu văn dài)

+ Luyện đọc theo cặp: - Từng cặp luyện đọc

- Lớp nx, trao đổi

- Gv nx chung, khen hs đọc tốt

3 Củng cố, dặn dò:

- Nêu ý nghĩa bài?

Trang 3

- NX tiết học VN kể lại cho người thân nghe.

===============*****==============

Tiết 101: Toán

Rút gọn phân số

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản

- Biết cách rút gọn phân số ( trong một số trường hợp đơn giản)

II Các hoạt động dạy học:

A, Kiểm tra bài cũ:

? Viết số thích hợp vào chỗ chấm?

= =

5

3

2

5

2

3

x

x

24

18

6 : 24

6 :

18 - 2 Hs lên bảng làm bài, lớp làm bài vào

nháp, trao đổi

- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài:

2 Thế nào là rút gọn phân số.

* Cho phân số Tìm P/s bằng phân

15 10

số đó nhưng có TS và MS bé hơn?

- Hs trao đổi theo bàn tìm cách giải quyết và giải thích căn cứ vào đâu

TS và MS đều chia hết cho 5; Ta có:

= =

15

10

5 : 15

5 : 10

3 2

- Ta nói rằng P/s đã được rút gọn

15 10

thành P/s:

3

2

? Thế nào là rút gọn phân số ? * Có thể rút gọn phân số để được 1 P/s

có TS và MS mà P/s mới vẫn bằng P/s

đã cho

* VD: Rút gọn P/s :

8

6 54

18 - 2 Hs lên bảng làm, lớp làm nháp, trao

đổi N2

- Gv nx, chữa bài, chốt ý:

Phân số và phân số là phân số

4

3

3 1

tối giản

? Khi rút gọn phân số có thể làm ntn?

= = ; = = =

8

6

2 : 8

2 : 6

4

3 54

18

2 : 54

2 : 18

9 : 27

9 : 9

3

1

8 6

- Xem TS và MS có cùng chia hết cho STN nào > 1

- Chia TS và MS cho số đó

- Cứ làm như vậy cho tới khi nhận được P/s tối giản

Trang 4

3 Thực hành.

Bài 1.

- Gv nx chốt bài làm đúng của hs

- Hs đọc yêu cầu bài, lớp tự làm bài vào

vở phần a,b, ( 3 ps) 2 Hs lên bảng chữa bài Lớp đổi chéo vở kt, nx, trao đổi

Bài 2 Gv viết các phân số lên bảng. - Hs đọc yêu cầu, trao đổi, trả lời

- Gv cùng hs nx chung: a P/s tối giản:

3

1 7

4 73 72

- Vì cả TS và MS của các ps trên không cùng chia hết cho số nào

b P/S còn lại thì rút gọn được, Hs rút gọn phân số đó vào nháp, 2 Hs lên bảng chữa bài

Bài 3

- Gv thu chấm một số bài, cùng lớp

nx chữa bài

- Hs đọc yêu cầu bài, tự làm bài vào vở,

1 Hs lên bảng chữa bài

= = =

72

54 36

27 12

9 4 3

4 Củng cố, dặn dò:

- Nxtiết học VN làm BT còn lại bài 1, trình bày bài 2 vào vở

===============*****==============

Tiết 21: Chính tả ( Nhớ viết)

Chuyện cổ tích về loài người

I Mục tiêu:

- Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ 2-5 trong bài chuyện cổ tích về loài người

- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lẫn ( r/d/gi; dấu hỏi/ dấu ngã)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ bài tập 2; đoạn văn bài 3

III Các hoạt động dạy học:

A, Kiểm tra bài cũ:

- Viết lại cho đúng: chuyền bóng;

trung phong; tuốt lúa; cuộc chơi - 2, 3 Hs lên bảng viết, lớp viết bảng con, đổi chéo trao đổi, nx

- Gv nx chung, đánh giá

B, Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC.

- Đọc thuộc lòng đoạn thơ: - 3,4 Hs đọc

? Khi trẻ con sinh ra phải cần có

những ai? Vì sao phải như vậy? - cần có mẹ, cha, trẻ cần chăm sóc, bế bồng, lời ru; Bố dạy trẻ biết nghĩ, biết

ngoan,

? Tìm từ khó viết : - Hs tìm và viết các từ đó vào nháp, nx

Trang 5

kiểm tra chéo nhau.

Viết; sáng lắm; chăm sóc; ngoan nghĩ; rộng lắm;

- Gv nhắc nhở cách chung - Hs gập sgk tự viết bài

- Gv chấm chữa 4,5 bài

- Nx chung - Hs tự soát lỗi, đổi chéo vở soát lỗi cho nhau, nx

3 Bài tập:

1 Hs lên bảng chữa bài, lớp nêu miệng

Nx trao đổi

- Gv nx chốt bài đúng: - Mưa giăng; theo gió; rải tím

Bài 3 (Làm tương tự) - Yêu cầu Hs lên bảng chữa bài và

nhiều em trình bày miệng lần lượt từng câu

- Gv nx chốt từ điền đúng: - dáng thanh; thu dần; một điểm; rắn

chắc; vàng thẫm; cánh dài; rực rỡ; cần mẫn

4 Củng cố, dặn dò:

- Nx tiết học Ghi nhớ các từ luyện tập để không viết sai chính tả

===============*****==============

Tiết 21: Đạo đức

Lịch sự với mọi người

I Mục tiêu:

1 KT: Hiểu thế nào là lịch sự với mọi người, vì sao cần phải lịch sự với mọi người

2 KN: Biết cư xử lịch sự với mọi người xung quanh

3 TĐ: Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh

Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và ngược lại

II Đồ dùng học tập.

- Giấy, bút dạ

III Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc nội dung ghi nhớ bài? - 1,2 Hs trả lời

? Đọc thơ, vè, tục ngữ, tranh, chuyện

về tấm gương người lao động mà em

quý mến? - 2, 3 Hs trả lời, lớp nx, tao đổi bổ sung.

- Gv nx đánh giá

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Hoạt động 1: Thảo luận : Chuyện ở tiệm may.

* Mục tiêu: Hs hiểu đựoc lịch sự là biết chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, thông cảm với mọi người

* Cách tiến hành:

- Đọc truyện: - 1 Hs đọc, lớp theo dõi

Trang 6

- Lớp đọc thầm Trao đổi 2 câu hỏi

- Trình bày:

- Gv nx chung: - Đại diện nhóm trình bày, lớp trao đổi nx, bổ sung

* Kết luận: Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô thợ may,

Hà nên tôn trọng người khác và cư xử cho lịch sự

Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn trọng, quý mến

3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi bài tập 1 - sgk.

* Mục tiêu: Hs nhận biết những hành vi đúng và hành vi sai thể hiện là người lịch sự với mọi người

* Cách tiến hành:

- Đọc yêu cầu và nội dung bài: - Hs đọc nối tiếp

- Trao đổi bài theo nhóm 2: - Các nhóm trao đổi

- Trình bày:

- Gv nx chung, chốt ý đúng

- Đại diện các nhóm trình bày lần lượt từng nội dung, lớp trao đổi nx, bổ sung

* Kết luận: - Các hành vi, việc làm( b, d) là đúng

- Các hành vi, việc làm (a, c, đ ) là sai

4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm bài tập 3, sgk.

* Mục tiêu: Hs nêu ra được một số biểu hiện của phép lịch sự khi ăn uống, nói năng, chào hỏi,

* Cách tiến hành:

- Thảo luận N3: - Các nhóm làm nháp, 2, 3 nhóm làm

phiếu

- Trình bày:

- Gv nx, tổng kết chung

- Đại diện từng nhóm trình bày; dán phiếu, nhóm khác nx, bổ sung

* Kết luận: Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện:

+ Nói năng nhẹ nhàng, không nói tục chửi bậy; Biết lắng nghe khi người khác

đang nói

+ Chào hỏi mọi người khi gặp gỡ; Cảm ơn khi được giúp đõ; Xin lỗi khi làm phiền người khác;

+ Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị khi muốn nhừ người khác giúp đỡ

+ Gõ cửa, bấm chuông khi muốn vào nhà người khác;

+ Ăn uống từ tốn, không vừa nhai, vừa nói, không rơi vãi

* Hs đọc ghi nhớ bài

5 Hoạt động tiếp nói:

Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về cư xử lịch sự với bạn bè và mọi người

===============*****==============

Ngày soạn: Ngày 9 tháng 2 năm 2009

Ngày dạy: Thứ ba, ngày 10 tháng 2 năm 2009

Tiết 41: Luyện từ và câu

Trang 7

Câu kể Ai thế nào?

I Mục đích, yêu cầu:

- Nhận diện được câu kể Ai thế nào? Xác định được bộ phận CN và VN trong câu

- Biết viết đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào?

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu viết từng câu đoạn văn Bài 1(NX), Bài 1 (LT)

III Các hoạt động dạy học:

A, Kiểm tra bài cũ:

? Nêu bài tập 2,3 /19? - 2,3 Hs nêu, lớp nx, trao đổi bổ sung

- Gv nx chung, ghi điểm

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài: MĐ,YC.

2 Phần nhận xét.

- Lớp đọc thầm đoạn văn

- Gv dán phiếu lên bảng - Hs dùng bút chì gạch dưới những từ

ngữ chỉ đặc điểm, tính chất trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn

- Nêu miệng: - Nhiều Hs nêu, nhận xét, trao đổi, 2,3

Hs lên gạch trên bảng

- Gv nx chung:

* Lưu ý câu 3,5,7 là câu kể Ai làm gì?

- Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um

- Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần

- Câu 4: Chúng thật hiền lành

- Câu 6: Anh trẻ và thật khoẻ mạnh

câu hỏi cho các từ vừa tìm được

- Trình bày miệng:

- Gv nx chung

- Nhiều học sinh nêu miệng Lớp nx bổ sung:

- Câu 1: Bên đường, cây cối thế nào?

- Câu 2: Nhà cửa thế nào?

- Câu 4: Chúng (đàn voi) thế nào?

- Câu 6: Anh (người quản tượng) thế nào?

- Hs trao đổi theo nhóm 2, yc bài tập

- Trình bày:

- Gv nx chốt bài đúng - Lần lượt nêu miệng bài 4, 5, trao đổi bổ sung

Bài 4: Từ ngữ chỉ sự vật.

- Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um

- Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần

- Câu 4: Chúng thật hiền lành

- Câu 6: Anh trẻ và thật khoẻ mạnh

Bài 5: Đặt câu.

- Bên đường, cái gì xanh um?

- Cái gì thưa thớt dần?

- Những con gì thật hiền lành?

- Ai trẻ và khoẻ mạnh?

3 Phần ghi nhớ. - 2,3 Hs đọc.Lấy ví dụ minh hoạ trao

đổi

Trang 8

4 Phần luyện tập.

- Hs trao đổi theo cặp: tìm câu kể Ai thế nào, xác định CN và VN bằng chì

- Gv phát phiếu 2,3 nhóm: - 2,3 nhóm làm phiếu

- Trình bày:

- Gv nx chôt bài đúng: - Hs phát biểu, dán phiếu, lớp nx trao đổi

Câu 1 Rồi những người con cũng lớn lên và lần lượt lên đường

Câu 4 Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi

Câu 5 Anh Đức lầm lì, ít nói

Câu 6 Còn anh Tịnh thì đĩnh đạc chu đáo

-Hs làm bài vào vở bài tập

- Trình bày: - Nêu miệng, lớp nx trao đổi

- Gv nx, khen Hs có bài viết tốt

5 Củng cố, dặn dò.

- Nx tiết học Vn hoàn thành bài vào vở bài tập

===============*****==============

Tiết 102: Toán

Luyện tập

I Mục tiêu:

Giúp hs:

- Củng cố và hình thành kĩ năng rút gọn phân số

- Củng cố về nhận biết hai phân số bằng nhau

II Các hoạt động dạy học:

A, Kiểm tra bài cũ.

Rút gọn phân số sau:

75

24 64

48 - 2 Hs lên bảng làm, lớp làm vào nháp

đổi chéo kiểm tra

- Gv nx chung, chốt bài đúng

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Luyện tập.

Bài 1.Rút gọn các phân số. - Hs đọc yêu cầu tự làm bào vào vở.

- 2 Hs lên bảng chữa bài - Lớp trao đổi theo cặp

- Gv cùng Hs nx, chốt bài làm đúng và

trao đổi cách làm

( Không bắt buộc Hs làm như bên, kq

đúng là được)

28

14

7 : 28

7 : 14

2 : 4

2 : 2

2

1 50

25

25 : 50

25 : 25

2 1

= = ; = =

30

48

2 : 30

2 : 48

15

24

54

81

27 : 54

27 : 84

3 2

Trang 9

Bài 2.

- Trao đổi cách làm:

- Hs đọc yêu cầu, tự làm và trao đổi cả lớp đưa ra kết quả đúng và cách làm:

- PS

12

8 3 2

+ Rút gọn các phân số

+ Viết phân số 2 lần lượt thành P/s

có mẫu là 30; 9; 12; 3 + Loại dần:

7

5

3

5

3

2

x

x

x

x

? Tích ở trên và ở dưới gạch ngang đều

? Nêu cách tính?

- Gv chấm một số bài

- Gv cùng hs nx chữa bài

- Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 3 và 5 Kq nhận được

7 5 3

5 3 2

x x

x x

7 2

- Hs làm bài b,c vào vở, 2 Hs lên bảng chữa bài, lớp trao đổi chéo bài

b Chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 8; cho 7

c Chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 19; cho 5

3 Củng cố, dặn dò.

- Nx tiết học VN làm bài tập 3/114 ( tương tự bài 2)

===============*****==============

Tiết 21: Kể chuyện

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

I Mục đích, yêu cầu:

- Rèn kĩ năng nói:

+ Hs chọn được một câu chuyện về một người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt Biết kể chuyện theo cách sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện có đầu có cuối hoặc chỉ kể sự việc chứng minh khả năng đặc biệt của nhân vật

+ Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

+ Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ một cách tự nhiên

- Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nx đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá; Dàn ý cho 2 cách kể

III Các hoạt động dạy học:

A, Kiểm tra bài cũ:

? Kể chuyện đã nghe đã đọc về một - 2,3 Hs kể

Trang 10

người có tài? -Lớp nx, trao đổi.

- Gv nx chung, ghi điểm

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài:

2 Tìm hiểu yêu cầu đề bài:

- Gv chép đề bài lên bảng, hỏi hs: - Hs trả lời, để Gv gạch chân những từ

trọng tâm của đề bài:

* Đề bài:Kể chuyện về một người có khả năng hoặc có sức khoẻ

đặc biệt mà em biết

- Đọc 3 gợi ý sgk: - 3 Hs nối tiếp đọc

- Nói nhân vật em chọn kể; - Hs nối tiếp nhau kể

- Gv dán lên bảng 2 dàn ý (2 phương

án kể): -Hs suy nghĩ, lựac họn 1 trong 2 phương án kể: Dàn ý:

- Phương án 1: - Kể một câu chuyện có đầu có cuối

- Phương án 2: - Kể sự việc chứng minh khả năng đặc biệt của nhân vật

( không kể thành chuyện)

3 Thực hành kể chuyện:

- Kể theo cặp:

- Hs lập dàn ý kể

- Từng cặp kể

- Thi kể: Gv dán tiêu chí kể: Nội

dung; cách kể; cách dùng từ đặt câu,

giọng kể

- Gv nx, khen học sinh kể tốt

- Lần lượt hs kể

- Lớp nx, trao đổi bình chọn theo tiêu chí:

4 Củng cố, dặn dò:

- Nx tiết học VN kể lại cho người thân nghe Xem trước tranh chuẩn bị câu chuyện Con vịt xấu xí

===============*****==============

Tiết 41: Thể dục

Nhảy dây kiểu chụm hai chân Trò chơi: " Lăn bóng bằng tay"

I Mục tiêu:

1 KT: Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân Lăn bóng bằng tay

2 KN: Yêu cầu nhảy đúng, thuần thục đẹp, chơi trò chơi chủ động, nhiệt tình

3 TĐ: Yêu thích môn học

II Địa điểm phương tiện:

- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh, an toàn

- Phương tiện: Còi, 2 - 4 quả bóng, 2 em / 1 dây nhảy, sân chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp:

Nội Dung Định

lượng Phương pháp- tổ chức

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w