Chuẩn bị cho học nói thông qua một số hoạt động kể lại, hỏi - đáp, đối thoại… Chuẩn bị cho học đọc thông qua các hoạt động luyện tập, phát âm, đọc theo người lớn, đọc theo tranh có s[r]
Trang 1Vị trí của lớp 1 trong cải thiện chất lượng dạy học
A Mục tiêu:
Giúp giáo viên:
1 Nhận biết một số đặc điểm chủ yếu của giai đoạn các lớp 1, 2, 3và đặc biệt là của lớp 1 trong giáo dục tiểu học.
2 Phát hiện một số khó khăn riêng trong dạy học lớp 1 cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
3 Nhận thức được vị trí quan trọng của lớp 1 trong cải thiện chất lượng dạy học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
B Thông tin cơ bản:
I Giai đoạn các lớp 1, 2, 3 trong giáo dục tiểu học:
Căn cứ vào các kết quả nghiên cứu về đặc điểm tâm sinh lí, sức khoẻ, nhận thức… của trẻ em trong độ tuổi học ở tiểu học, Chương trình tiểu học chia giáo dục tiểu học thành hai giai đoạn học tập: Giai đoạn các lớp 1, 2, 3 và giai
đoạn các lớp 4, 5.
Dưới đây là một số đặc điểm chủ yếu của giai đoạn các lớp 1, 2, 3 trong giáo dục tiểu học.
1 Đặc điểm về tâm lí, sức khoẻ:
Trẻ em từ 6 đến 9 tuổi học các lớp 1, 2, 3 được làm quen dần với hoạt
động học tập Ngoài việc học các môn học, các em còn phải học tập và rèn luyện về nề nếp học tập; phương pháp học tập (đặc biệt là phương pháp tự học); cách giao tiếp và hợp tác ở lớp, ở trường, ngoài xã hội Vì mới chuyển từ thời kì lấy vui chơi là hoạt động chủ đạo (ở mẫu giáo) sang thời kì lấy việc học tập là hoạt đông chủ đạo (ở tiểu học) nên khả năng tập trung chú ý của các em còn hạn chế; các em chỉ hứng thú học tập khi việc học tập không căng thẳng quá sức chịu đựng của các em, lại hấp dẫn, tạo niềm vui và được hoạt động nhiều với một số trò chơi học tập phù hợp.
2 Đặc điểm về nhận thức:
ở các lớp 1, 2, 3 học sinh thường nhận thức các sự vật, hiện tượng ở dạng riêng lẻ, tổng thể, từ đơn giản đến phức tạp dần, từ cụ thể đến trừu tượng và khái quát hơn; với sự trợ giúp của các vật thực, mô hình trực quan có nguồn gốc trong đời sống thực tế gần gũi với trẻ em Trên cơ sở tích luỹ các sự vật, hiện tượng ở dạng riêng lẻ, tổng thể ở các lớp 1, 2, 3, đến cuối giai đoạn các lớp 1, 2,
Trang 23, hoặc chuyển sang giai đoạn các lớp 4, 5, HS mới nhận biết được một số dấu hiệu bản chất hơn về sự vật, hiện tượng.
Ví dụ 1: ở lớp 1, khi học về hình vuông, phải có một số tấm bìa hình vuông, GV chỉ vào từng tấm bìa (có thể có màu sắc, kích thước, làm bằng các vật liệu khác nhau) và gọi tên “hình vuông” và giới thiệu: “Đây là hình
vuông”… HS nhìn hoặc quan sát trực tiếp (bằng mắt hoặc bằng tay) từng “hình
vuông” đó rồi tập gọi tên “hình vuông” với từng đối tượng riêng lẻ Cứ như thế,
HS dần dần tự “loại bỏ” (tức là không quan tâm) đến màu sắc, kích thước, vật liệu của sự vật, chỉ tập trung vào “hình dạng” của tấm bìa gọi là “hình vuông”
đó rồi lưu giữ hình dạng “hình vuông” đó trong óc để sau này cứ mỗi khi nhìn thấy các đồ vật có hình dạng như vậy thì gọi là “hình vuông” Nhận thức về
“hình vuông” như nêu trên là nhận thức qua các hình vuông riêng lẻ và chỉ mới nhận dạng tổng thể về hình vuông, chưa yêu cầu “phân tích” đặc điểm hình học của hình vuông (ở lớp 2 và lớp 3, sau khi HS đã học về điểm, đoạn thẳng, hai
đường thẳng cắt nhau tại một điểm, góc vuông, đo độ dài của đoạn thẳng, thì
đến cuối lớp 3, qua thực hành dần dần HS mới nhận ra một số đặc điểm của hình vuông).
II Vị trí của lớp 1 trong giai đoạn các lớp 1, 2, 3:
Trong giai đoạn này, lớp 1 có vị trí đặc biệt quan trọng vì:
1 Khi vào học lớp 1, trẻ em phải chuyển hoạt động chủ đạo từ vui chơi là chủ yếu (ở lứa tuổi mẫu giáo) sang học tập là chủ yếu (ở lứa tuổi tiểu học) Việc chuyển hoạt động chủ đạo như vậy đòi hỏi trẻ em 6 tuổi phải
có tâm thế sẵn sàng học tập Muốn như vậy, các em cần được chuẩn bị một số kỹ năng thích ứng với hoạt động học tập Để giảm bớt những khó khăn của những ngày đầu vào học lớp 1, nên chuẩn bị các kĩ năng thích ứng với hoạt động học tập giúp các em có tâm thế sẵn sàng học tập từ trước khi vào học lớp 1, đặc biệt ở tuổi mẫu giáo lớn (5 tuổi).
2 Từ lớp 1, trẻ bắt đầu học theo môn học Nói chung, các môn học đều có một hệ thống các kiến thức và kĩ năng cơ bản, phương pháp học tập đặc trưng, chúng được sắp xếp sao cho những gì trẻ được học trước sẽ chuẩn
bị cho việc học tập tiếp theo sau, những gì được học sau thường phải dựa vào những kiến thức, kỹ năng đã có Việc học tập theo môn học đòi hỏi
HS phải hoàn thành các nhiệm vụ học tập cụ thể trong từng tiết học, từng buổi học, từng ngày và từng tuần lễ Do đó, khác với khi chưa học lớp 1, muốn theo học được một cách bình thường thì trẻ em bắt buộc phải đi học
đều, đúng giờ, làm việc theo kế hoạch (Thời khoá biểu) va theo các phương pháp thích hợp, có tinh thần trách nhiệm đối với việc học tập của bản thân và của tập thể,… Chính vì vậy, HS lớp 1 phải học được cách học trong quá trình học tập và phải được rèn luyện các đức tính như chuyên cần, chăm học, có trách nhiệm đối với việc học tập.
3 Lớp 1 là lớp học đầu tiên của nhà trường phổ thông Nếu HS lớp 1 thành công trong học tập thì các em sẽ tự tin, hứng thú và có niềm vui đối với
Trang 3các hoạt động học tập, tạo đà thuận lợi cho việc học tập tiếp lên Vì vậy, cần có các giải pháp thích hợp để hỗ trợ HS lớp 1 vượt qua mọi thách thức của năm học đầu tiên trong cuộc đời đi học Sự thành công của HS lớp 1
là cơ sở quan trọng của sự thành công của các lớp học tiếp theo.
III Lớp 1 trong giáo dục tiểu học cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn:
Lớp 1 ở các vùng khó khăn cũng có đầy đủ các đặc điểm chung của các lớp 1 trong cả nước, ngoài ra còn có một số khó khăn rất đặc biệt như:
1 Khoảng 50% đến 70% trẻ em ở … trước khi vào lớp 1 không được học lớp mẫu giáo 5 tuổi1 Số trẻ em này khi vào lớp 1 thường rất lúng túng, ngỡ ngàng, do chưa được chuẩn bị các kĩ năng thích ứng với các hoạt
động học tập như:
Kĩ năng chung sống với một tập thể các trẻ em (cùng độ tuổi) cùng
tham gia vào hoạt động chung (học tập) và cùng có trách nhiệm với tập thể đó Thiếu kĩ năng này, trẻ chưa biết cách giao tiếp, hợp tác (giữa HS với HS, giữa HS với GV) và chưa quen với việc tuân thủ những nguyên tắc chung sống trong tập thể
Một số kĩ năng chuẩn bị cho học tập ở lớp 1 như:
Tập trung chú ý (để học tập hoặc tham gia một số hoạt
động trong học tập).
Chuẩn bị cho học nói (thông qua một số hoạt động kể lại, hỏi - đáp, đối thoại…)
Chuẩn bị cho học đọc (thông qua các hoạt động luyện tập, phát âm, đọc theo người lớn, đọc theo tranh có sự hướng dẫn của người lớn…)
Chuẩn bị cho học viết (thông qua các hoạt động luyện tập
về tư thế ngồi viết, cầm bút, tập viết các nét chữ, tập tô đơn giản…)
Chuẩn bị cho học nghe (thông qua các hoạt động như nghe hát, nghe các truyện cổ tích, câu đố, chuyện kể lịch sử…
do GV đọc hoặc sử dung các phương tiện ghi âm, phát thanh, truyền hình, điện ảnh…)
Chuẩn bị cho học toán: tập ước lượng tương đối và toàn thể
về số lượng (qua so sánh các nhóm vật, biết ước lượng
“nhiều hơn”, “ít hơn”, “bằng”); đếm các nhóm nhỏ bằng tri giác tức thời, so sánh các tập hợp với các tập hợp tự nhiên (các ngón tay) hoặc các tập hợp làm mốc (số chỗ ngồi quanh một cái bàn); đếm trong quá trình chơi; tập phân lớp
1 Báo cáo của Bộ GD-ĐT đầu năm học 2002 – 2003
Trang 4các nhóm đồ vật, sắp xếp các nhóm đồ vật theo thứ tự xác
định; tập định vị trong không gian; nhận biết về khoảng thời gian và mốc thời gian (hiện nay, trước đây, sau này, hôm qua, hôm nay, ngày mai…); nhận biết các hình dạng (hình kín hay mở; trong và ngoài của một hình; sự đều đặn hay không đều đặn của một hình)…
Khám phá bản thân để tự phát hiện bản thân và các năng lực của bản thân.
Khám phá thế giới gần gũi xung quanh (thế giới các vật thể, các chất, các sinh vật, các khoảng không gian…)
Hoạt động mang tính chất nghệ thuật (hát, múa, vẽ, nặn, xé giấy, cắt,… thưởng thức nghệ thuật, sáng tạo nghệ thuật,
đóng kịch…)
2 Khoảng từ 22% đến 29% trẻ em học ở tiểu học là con gia đình nghèo; trong đó có khoảng từ 38% đến 49% HS phải mượn SGK, 6% HS không
có SGK; 3% không có vở, bút…2
3 Do những khó khăn về kinh tế, xã hội, về thời tiết, về giao thông… nên thời lượng học tập ở trường và ở nhà của HS lớp 1 chưa đảm bảo ở mức tối thiểu Nói chung, mỗi buổi học, các em chỉ có thể học khoảng từ 2 đến
3 giờ; một số HS vì nhiều lí do khác nhau không đi học đều; phần lớn HS không tự học ở nhà và hầu như không có sự hỗ trợ, hướng dẫn trẻ tự học
từ phía gia đình.
Những khó khăn đặc biệt nêu trên là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế về chất lượng học tập của HS lớp 1 ở vùng khó khăn, góp phần làm cho
tỉ lệ HS lớp 1 có hoàn cảnh khó khăn bị lưu ban và bỏ học cao hơn hẳn so với các lớp 2, 3, 4, 5 (ở vùng khó khăn) và so với các lớp 1 trong cả nước
THễNG TIN CƠ BẢN
Kiến thức tiếng Việt trong SGK Tiếng Việt 1 (phần Học vần)
Khung bài soạn HỌC VẦN được thực hiện ở vựng khú khăn
Giới thiệu một số bài soạn đó chỉnh sửa đỏp ứng yờu cầu dạy học vựng khú khăn
Trang 5MỤC TIÊU
Biết và hiểu:
Kiến thức tiếng Việt trong SGK Tiếng Việt 1 (phần Học vần),
Khung bài soạn HỌC VẦN (HV) thực hiện ở vùng khó khăn;
Có khả năng:
Thiết kế bài soạn các dạng bài HV,
Tổ chức dạy học các bài HV ở các lớp vùng khó khăn.
THÔNG TIN CƠ BẢN
KiÕn thøc tiÕng ViÖt trong SGK TV1 (phÇn HV)
Phần kiến thức tiếng Việt liên quan nhiều nhất đến hệ thống các bài HV là ngữ âm và chữ viết Vì vậy, các vấn đề được trình bày dưới đây sẽ chỉ tập trung vào lĩnh vực này Tuy nhiên, ở mỗi bài, kiến thức ngữ âm và chữ viết không thể hiện một cách tách bạch, mà thể hiện thông qua từ, câu Do đó, đồng thời với việc học ngữ âm và chữ viết, HS được làm quen với từ, câu tiếng Việt.
Các thanh tiếng Việt được học trong 6 bài đầu, gắn với tiếng be (be, bé, bẻ, bẹ,
bè, bẽ)
Các phụ âm đầu và nguyên âm tiếng Việt được học trong 30 bài đầu (trừ nguyên âm â // và ă //), gắn với loại âm tiết mở (tiếng kết thúc bằng nguyên âm).
Các bán âm cuối và phụ âm cuối tiếng Việt được học trong 69 bài (từ bài 32 đến bài 90), gắn với loại âm tiết nửa mở (âm cuối vần là i - y, o - u), âm tiết nửa khép (âm cuối vần là n, ng, nh, m) và âm tiết khép (âm cuối vần là t, c, ch, p).
Lưu ý: Các bán âm cuối khi đánh vần được đọc theo tên chữ (ao được đánh vần: a – o → ao; au được đánh vần: a – u → au).
Bán âm đầu (âm đầu vần, âm đệm) được học trong 13 bài (từ bài 91 đến bài 103), gắn với tất cả các loại âm tiết (mở, nửa mở, nửa khép, khép).
Lưu ý: Bán âm đầu khi đánh vần được đọc theo tên chữ (oa được đánh vần: o – a
→ oa; oe được đánh vần: o – e → oe).
Khung bµi so¹n thùc hiÖn ë vïng khã kh¨n
2.1 Cơ sở thiết kế bài soạn
- SGK và SGV
- Chuẩn kiến thức và kĩ năng MTV1
- Phương pháp dạy học bằng TV cho HSDT
2
1
Trang 6- Phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của HS
2.2 Thiết kế khung bài soạn cụ thể
Bài số – Tên bài
A Mục đích yêu cầu
- HS đọc, viết được âm (vần) mới, tiếng khoá, từ khoá, từ úng dụng, câu ứng dụng;
- HS hiểu nghĩa các từ khoá, 2/ 4 từ ứng dụng, câu ứng dụng qua tranh hoặc vật mẫu;
- HS bước đầu, theo gợi ý của GV, tham gia phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề luyện nói.
B Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ từ khoá, 2/ 4 từ ứng dụng, câu ứng dụng; vật thật, vật mẫu minh hoạ từ ứng dụng hoặc nội dung giải nghĩa những từ ứng dụng nào thật cần thiết
mà không thể hiện được bằng tranh;
- Bộ thực hành tiếng Việt.
C Các hoạt động dạy học
Tiết 1
I Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đọc
- Kiểm tra viết
- Kiểm tra hiểu nghĩa từ (có thể tổ chức trò chơi tìm bạn – đính chữ dưới tranh treo sẵn hoặc đính tranh trên chữ treo sẵn; cũng có thể làm bảng có dây đeo tranh
và đeo chữ để HS tìm đúng cặp tranh – chữ thích hợp).
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp
+ Hôm nay, chúng ta học bài (tên bài)
+ GV viết tên bài, hỏi HS: âm (vần) này các em đã học chưa?
- Giới thiệu gián tiếp
+ Bài cũ chúng ta (các em) học âm (vần) Bài này chúng ta (các em) học âm (vần)
+ Dựa vào tranh minh hoạ từ khoá tìm tiếng → âm (vần) mới.
Lưu ý: Dù vào bài trực tiếp hay gián tiếp, cần thật ngắn gọn.
2 Dạy âm (vần)
2.1 Dạy đọc âm (vần) thứ nhất
- Nhận diện âm (vần)
Trang 7GV viết âm (vần), gọi tên âm (vần), so sánh với một âm (vần) đã học ở bài trước; cũng có thể viết 2 âm (vần), hỏi HS chữ nào giống và khác nhau.
- Đánh vần
+ GV đọc âm (vần), HS nhìn bảng đọc, GV chỉnh sửa phát âm của HS;
+ GV hướng dẫn HS đánh vần vần, tiếng, từ khoá; nhắc HS vị trí các chữ, dấu thanh.
- Đọc trơn
+ GV hướng dẫn HS kết hợp đánh vần và đọc trơn tiếng, từ khoá, từ ứng dụng (cá nhân, nhóm, lớp).
+ GV giải thích nghĩa từ ứng dụng bằng tranh hoặc vật mẫu, động tác, cũng có thể giải thích bằng tiếng dân tộc Tuyệt đối không giải thích nghĩa từ như từ điển 2.2 Dạy đọc âm (vần) thứ hai
Thực hiện tương tự âm (vần) thứ nhất; khi so sánh với âm (vần) đã học thì so sánh với âm (vần) thứ nhất.
2.3 Dạy viết
- Âm vần tiếng khoá thứ nhất
+ GV viết mẫu âm (vần) và tiếng khoá thứ nhất (chú ý nét nối giữa các chữ cái) + HS viết vào bảng con âm (vần) tiếng khoá thứ nhất
+ GV nhận xét, sửa lỗi cho HS.
- Âm (vần) và tiếng khoá thứ hai – quy trình tương tự viết âm (vần) thứ nhất 2.4 Hướng dẫn ghép vần theo nhóm (thi ghép vần nhanh) bằng Bộ thực hành TV Nếu trình độ HS trong lớp khá, có thể ghép vần ở từng âm vần.
Tiết 2
3 Luyện tập
3.1 Luyện đọc
- GV đọc lại âm (vần), tiếng, từ khoá, từ ứng dụng.
- HS lần lượt đọc lại âm (vần), tiếng, từ khoá, từ ứng dụng (nhóm, lớp)
- GV giới thiệu tranh minh hoạ câu ứng dụng và đọc mẫu câu ứng dụng.
- HS đọc câu ứng dụng (cá nhân, nhóm, lớp)
- GV sửa lỗi đọc câu ứng dụng cho HS
- GV đọc lại và gọi 2, 3 HS khá đọc lại.
3.2 Luyện viết
- GV nhắc HS chú ý viết đúng âm (vần) và từ khoá
- HS viết vào Vở tập viết âm (vần) và từ khoá
3.3 Luyện nói
- HS đọc tên bài luyện nói
Trang 8- GV gợi ý cho HS 3 – 4 cõu ngắn, vừa phự hợp với tranh minh hoạ trong SGK, vừa gần gũi với thực tế xung quanh nơi cỏc em sống để cỏc em thực hành luyện núi.
3.4 Hướng dẫn HS làm bài tập trong VTH
Khi Dự ỏn chưa cung cấp VTH, GV cú thể chọn trong VTH bài nào phự hợp trỡnh
độ HS để HS làm.
III Củng cố, dặn dũ
- HS đọc lại theo yờu cầu của GV
- GV cung cấp tư liệu để HS tỡm ra õm (vần) vừa học
- GV đớnh tranh, yờu cầu HS tỡm từ cho sẵn phự hợp với nội dung tranh
- GV dặn HS học bài, chuẩn bị bài mới và đớnh tranh minh hoạ trờn tường hai bờn, phớa sau lớp học để cỏc em được ụn luyện.
Giới thiệu một số bài soạn đã chỉnh sửa đáp ứng yêu cầu dạy học vùng khó khăn
Bài 1 e
A Mục đớch, yờu cầu
- HS làm quen và nhận biết được chữ và õm e
- HS bước đầu nhận thức được mối liờn hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật
- Phỏt triển lời núi tự nhiờn cho HS theo nội dung: Trẻ em và loài vật đều cú lớp học của mỡnh
B Đồ dựng dạy - học
- Giấy ụ li (để treo trờn bảng) cú viết chữ e (hoặc bảng cú kẻ ụ li (phúng to), Mẫu chữ
viết trong trường Tiểu học)
- Tranh, ảnh minh hoạ (hoặc cỏc vật mẫu) cỏc tiếng: bộ, me, xe, ve; phần luyện núi
về cỏc “lớp học” của loài chim, ve, ếch, gấu và của HS (Bộ ảnh dạy Âm, vần lớp 1,
Bộ ảnh dạy Luyện núi lớp 1)
- Sỏch Tiếng Việt 1, tập một (SHS và SGV), Vở tập viết 1, tập một
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một (nếu cú)
Thay bằng
- Vở thực hành (VTH) TV, tập 1
Lưu ý:
Từ bài sau, đồ dựng dạy - học bao gồm cỏc loại sỏch, vở đó nờu sẽ khụng được nhắc lại nữa
C Cỏc hoạt động dạy - học
I GV tự giới thiệu
Đõy là bài mở đầu trong sỏch Tiếng Việt 1, tập một GV ổn định lớp học, tự giới thiệu
để HS làm quen với cụ giỏo (và với cỏc bạn)
GV kiểm tra sỏch vở và đồ dựng học tập của HS, hướng dẫn cỏc em cỏch giữ gỡn sỏch vở: khụng được làm quăn mộp sỏch, khụng viết, vẽ vào sỏch
3
Trang 9Trong 6 bài đầu, GV cần tập trung hướng cho các em làm quen và đi vào nền nếp học tập trong một tiết học
II Dạy - học bài mới
Tiết 1
1 Giới thiệu bài
- GV cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Các tranh này vẽ ai và vẽ gì? (bé, me, xe,
ve) (GV có thể tách ra từng câu hỏi cho từng tranh)
Thêm
- GV đọc và chỉ các tranh: bé, me, xe, ve; giải thích các từ qua tranh
- GV: bé, me, xe, ve là các tiếng giống nhau ở chỗ đều có âm e GV chỉ chữ e trong
bài và cho HS phát âm đồng thanh e
2 Dạy chữ ghi âm
GV ghi lên bảng chữ e
a Nhận diện chữ
- GV viết lại hoặc tô lại chữ e đã viết sẵn trên bảng và nói: Chữ e gồm một nét thắt
(nét khuyết)
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Chữ e giống hình gì? (HS tự liên hệ sự vật có trong
thực tế ở địa phương)
b Nhận diện âm và phát âm
- GV phát âm mẫu HS chú ý, theo dõi cách phát âm của GV
- GV chỉ bảng cho HS tập phát âm e nhiều lần GV sửa lỗi cụ thể cho HS qua cách
phát âm của các em
- GV có thể hướng dẫn HS tìm trong thực tế tiếng, từ có âm giống với âm e
vừa học, tuỳ địa phương
Thay bằng
- GV cho HS đọc lại bé, me, xe, ve (cá nhân, cả lớp).
c Hướng dẫn viết chữ lên bảng con
- GV viết mẫu lên bảng lớp chữ e theo khung ô li được phóng to Vừa viết, GV vừa hướng dẫn quy trình: đặt bút (phấn) từ đâu và kết thúc thế nào
- HS viết chữ lên không trung bằng ngón trỏ cho định hình trong trí nhớ trước khi viết chữ trên bảng con
- HS viết vào bảng con chữ e (nếu có thể) (Đây là lần đầu tiên HS lớp 1 sử dụng bảng
con và tự viết chữ, GV nên lưu ý các thao tác cá nhân khác (trước, trong và sau khi viết); cách lấy bảng từ cặp, cách đặt bảng con lên bàn, cách giơ bảng và lau bảng, vị trí từ mắt đến bảng con; các thao tác khi viết: cầm bút (phấn), đi nét,…)
- GV lưu ý HS các vị trí: đầu, chỗ thắt và kết thúc chữ e.
- GV nhận xét các chữ HS vừa viết, biểu dương các HS viết chữ lên bảng con đẹp và cẩn thận
Tiết 2
3 Luyện tập
a) Luyện đọc
- HS lần lượt phát âm âm e Lưu ý: HS vừa nhìn chữ (trong SGK hoặc trên bảng) vừa
phát âm GV sửa phát âm
Trang 10HS đọc, phát âm theo nhóm, bàn, cá nhân.
b) Luyện viết
HS tập tô chữ e trong Vở tập viết 1, tập một Lưu ý: HS phải ngồi thẳng và cầm bút theo
đúng tư thế
c) Luyện nói
- Luyện nói ở tiết 2 của bài học nhằm giúp HS mạnh dạn khi phát biểu ý kiến trước lớp Mặt khác, phần Luyện nói còn giúp cho không khí lớp vui sôi nổi và hào hứng Luyện nói ở 6 bài đầu dần dần đưa các em vào chủ điểm của bài Trong bài 1 này, luyện nói giúp HS:
+ Vui và tự tin trong khi quan sát tranh và phát biểu ý kiến của mình về các tranh
+ Hiểu được rằng xung quanh các em ai cũng có “lớp học” Vậy các em phải đến lớp học tập, trước hết là học chữ và tiếng Việt
- GV tuỳ trình độ HS để có các câu hỏi gợi ý thích hợp Chẳng hạn: Quan sát tranh, các em thấy những gì? Mỗi bức tranh nói về loài nào? Các bạn nhỏ trong các bức tranh đang học gì? Các bức tranh có gì là chung? (các bạn nhỏ đều học)
Thay bằng
GV chỉ từng bức tranh, hỏi HS:
+ Những con gì (bạn nào) đang học hát?
+ Những con gì (bạn nào) đang học đàn?
+ Những con gì (bạn nào) đang đọc sách?
+ Những ai đang học bài?
(GV có thể nhắc lại câu hỏi khi gọi HS trả lời và có thể gợi ý dần cho các em)
- GV đặt câu hỏi để kết thúc phần luyện nói: Học là cần thiết nhưng rất vui Ai ai cũng phải đi học và phải học hành chăm chỉ Vậy lớp ta có thích đi học đều và học tập chăm chỉ không?
Thay bằng
Ai cũng đang chăm chú học Đi học rất vui Đi học để biết đọc, biết viết, biết hát, biết đàn
GV hương dẫn HS làm bài tập VTH
III Củng cố, dặn dò
- GV chỉ bảng hoặc SGK cho HS theo dõi và đọc theo
- HS có thể tìm chữ vừa học (trong SGK, trong các tờ báo hoặc bất kì văn bản in nào
mà GV có thể có)
- Dặn HS học lại bài, tự tìm chữ vừa học ở nhà; xem trước bài 2
Bài 36: ay - â - ây
A Mục đích, yêu cầu
- HS đọc và viết được: ay, â - ây, máy bay, nhảy dây
- Đọc được câu ứng dụng: Giờ ra chơi, bé trai thì chạy, bé gái thì nhảy dây
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề Chạy, bay, đi bộ, đi xe
Thêm