Muïc ñích yeâu caàu: - Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra đọc – hiểu HS trả lời được 1 – 2 câu hỏi về nội dung bài đọc - Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi c[r]
Trang 1Tuần 8
Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2007
TẬP ĐỌC
Tiết 15 - Bài : NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng nhịp thơ
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi thể hiện niềm vui, niềm khao khát của các bạn nhỏ khi ước mơ về mộtt tương lai tốt đẹp
- Hiểu ý nghĩa của bài: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
II Đồø dùng :
GV- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
HS – SGK Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ (5’) : Ở vương quốc Tương lai
- Kiểm tra 2 nhóm HS phân vai đọc
+ Nhóm 1: 8 HS – đọc màn 1 => TLCH: 2 SGK
+ Nhóm 2: 6 HS – đọc màn 2 => TLCH: 3 SGK
B Bài mới : (25’)
1.Giới thiệu bài :(2’) Nếu chúng mình có phép lạ
2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:(23’)
a) Luyện đọc: (5’)
- Phát âm: hạt giống; triệu vì sao; bi tròn Ngắt nhịp ở các
câu: Chớp mắt/ thành cây đầy quả; tha hồ/ hái chén; hóa
trái/ thành trái ngọt Nhấn giọng các từ: nảy thành mầm;
chớp mắt; đầy quả
b) Tìm hiểu bài:(13’)
- Câu thơ được lập lại nhiều lần là câu: “Nếu chúng mình
có phép lạ” => Nói lên điều ước muốn của các bạn nhỏ
rất tha thiết Các bạn luôn mong mỏi một thế giới hòa
bình, tốt đẹp, trẻ em được sống đầy đủ và hạnh phúc
- Mỗi khổ thơ nói lên điều ước của các bạn nhỏ
+ Khổ 1: Ước cây mau lớn => cho quả ngọt
+ Khổ 2: Ước thành người lớn => làm việc
+ Khổ 3: Ước mơ không còn mùa đông giá rét
+ Khổ 4: Ước không còn chiến tranh
- Ước không còn mùa đông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng
dễ chịu, không còn thiên tai hay bất cứ tai họa nào đe dọa
con người – Ước không có chiến tranh, con người luôn
sống trong hòa bình, không còn bom đạn
* Ý nghĩa: Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có
phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn.
c) Thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng:(5’)
- Cách thể hiện: Giọng vui tươi, hồn nhiên, thể hiện niềm
vui, niềm khao khát của thiếu nhi
- Đọc diễn cảm + học thuộc lòng
- Hs đọc nối tiếp 5 khổ thơ
- 1 HS đọc toàn bài + lớp đọc thầm => TLCH: + Câu thơ nào được lập lại nhiều lần trong bài? Việc lập lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều gì?
+ Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
+ Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua mỗi khổ thơ?
+ Em hiểu câu thơ: “Mãi mãi không có mùa đông” ý nói gì? Câu hóa trái bom thành trái ngon” có nghĩa mong ước điều gì?
- Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu nhi trong bài?
- Bài thơ nói lên điều gì?
- Hs đọc nói tiếp
- Nhóm đôi => cá nhân
Trang 23 Củng cố, dặn dò:(5’)
- Nếu có phép lạ, em ước điều gì? Vì sao?
- CB: Đôi giầy bata màu xanh
KỂ CHUYỆN
Tiết 8 – Bài : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về những ước mơ đẹp hoặc ước mơ viễn vông,
phi lí
I.Mục đích yêu cầu:
1) Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu truyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc, nói về một ước mơ đẹp hoặc một ước mơ viển vông, phi lí
- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu truyện (mẩu truyện, đoạn truyện) 2) Rèn kĩ năng nghe : HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của truyện
II Đồø dùng :
GV - Tranh minh họa truyện: Lời ước dưới trăng
HS – SGK Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ : (5’) Lời ước dưới trăng
- Treo tranh: Gọi 4 HS lên bảng nối tiếp kể câu chuyện: Lời ước dưới trăng
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện => Nêu ý nghĩa
B Bài mới :(25’)
1 Giới thiệu bài:(2’) Kể chuyện đã nghe, đã đọc về ước mơ đẹp hoặc viển vông phi lí
2 Hướng dẫn kể chuyện: (23’)
a) Tìm hiểu đề bài:(5’)
- Các từ trọng tâm: được nghe, được đọc, ước mơ đẹp, ước mơ viển
vông, phi lí
- Giới thiệu truyện sưu tầm
- Truyện kể về ước mơ đẹp: Đôi giầy bata xanh, Bông cúc trắng, Cô bé
bán diêm,
- Truyện kể về ước mơ viển vông, phi lí: Ba điều ước, Ông lão đánh cá
và con cá vàng,
- Khi kể cần lưu ý đến tên câu truyện, nội dung câu truyện, ý nghĩa câu
truyện
- HS giới thiệu câu truyện trước lớp
b)Kể truyện trong nhóm:(5’)
- Kể chuyện theo cặp
c) Kể truyện trước lớp:(13’)
- HS kể chuyện => trao đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa truyện
- Nhận xét và cho điểm
- Đọc đề, xac định các từ trọng tâm của đề
- HS giới thiệu truyện của mình
- Đọc phần gợi ý => TLCH:
+ Những câu chuyện kể về ước mơ có những loại nào? Ví dụ
+ Khi kể chuyện cần lưu ý đến những phần nào?
+ Câu chuyện em định kể có tên là gì? Em muốn kể về ước mơ như thế nào?
- 2 HS kể chuyện => trao đổi nội dung, nhận xét
- Theo dõi, trao đổi
3 Củng cố ,dặn dò : (5’)
- Ước mơ đẹp sẽ mang lại lợi ích gì cho em?
- CB: Kể chuyện đã được chứng kiến, tham gia
Trang 3
-Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2007
TẬP LÀM VĂN
Tiết 15 - Bài : LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I Mục đích yêu cầu:
- Củng cố kỹ năng phát triển câu chuyện
- Sắp xếp các đoạn văn kể chuyện theo trình tự thời gian
- Viết câu mở đoạn để liên kết các đoạn văn theo trình tự thời gian
- GDHS viết văn hay , lưu lốt
II Đồø dùng :
GV- Tranh minh họa truyện: Vào nghề
HS - 4 phiếu khổ to
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :(5’) Gọi 2 HS kể lại câu chuyện từ đề bài: Trong giấc mơ, em được bà tiên cho 3 điều ước và
em đã thực hiện cả 3 điều ước
B Bài mới : (25’)
1.Giới thiệu bài : (2’) Luyện tập phát triển câu chuyện
2 Hướng dẫn HS làm BT:(23’)
- Bài tập 1:(5’)
+ Đoạn 1: Tết Nô-en năm ấy, cô bé Va-li-a 11 o7c bố đưa
đi xem xiếc,
+Đoạn 2: Rồi một hôm (một hôm)
+ Đoạn 3: Thế là từ hôm đó (Từ đó)
+ Đoạn 4: Thế rồi cũng đến ngày (chẳng bao lâu)
- Bài 2: (5’)
+ Các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự thời gian (Sự
việc nào xảy ra trước thì kể trước, sự việc nào xảy ra sau
thì kể sau)
+ Các câu mở đoạn giúp nối đoạn văn trước với đoạn văn
sau bằng các cụm từ chỉ thời gian
- Bài 3:(13’) Gợi ý:
+ Co thể chọn các câu đã học qua các bài tập đọc, bài kể
chuyện, bài tập làm văn
+ Khi kể cần làm nổi rõ trình tự nối tiếp nhau của các sự
việc
+ Nhận xét => ghi diểm
- Đọc đề + xem SGK / 73 – 74
+ Thảo luận nhóm đôi => Viết câu mở đầu cho
1 đoạn
- Làm việc cả lớp + Đọc yêu cầu => TLCH: các đoạn vă được sắp xếp theo trình tự nào?
Các câu mở đoạn đóng vai trò gì trong trình tự ấy?
- Đọc yêu cầu => trao đổi theo cặp về trình tự của các sự việc => cá nhân kể
5 Củng cố, dặn dò : (5’)
- Phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian nghĩa là thế nào?
- CB: Luyện tập phát triển câu chuyện
-CHÍNH TẢ :
Tiết 8 - Bài (Nghe– viết) TRUNG THU ĐỘC LẬP
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài: Trung thu độc lập
- Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng r / d / gi (iên/ yean/ iêng) để điền vào ô trống, hợp với nghĩa đã cho
- GDHS cẩn thận khi viết bài
Trang 4II Đồ dùng:
GV- Phiếu khổ to viết nội dung BT2b
- Các mẩu giấy gắn bảng để HS thi tìm từ
- HS VBT
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’) Gọi HS lên bảng viết các từ ngữ bắt đầu ch / tr
B Bài mới:(25’)
1 Giới thiệu bài:(2’) Giới thiệu đoạn viết trong bài:
Trung thu độc lập (đoạn 2)
2 Hướng dẫn HS nghe - viết:(18’)
a) Hướng dẫn từ khó:
- Quyền mơ tưởng: quyền = q+uyên + ØØ
- Mươi mười năm: lăm = l+ăm
- Thác nước: thác = th+a+’
- Phấp phới: phấp = ph+âp+’
- Bát ngát: ngát = ng+at+’
b) Viết bài:
d Chấm, chữa bài: Chấm vở 7 – 10 em, nhận xét
3 Hướng dẫn BT:(5’)
- Bài 2b: Kết quả: yên tĩnh; bỗng nhiên; ngạc nhiên; biểu diễn;
buột miệng; tiếng đàn
- Bài 3a: Kết quả: rẻ; danh nhân; giường
- Phát triển từ khó => viết bảng con
- Viết vào vở
- Kiểm tra chéo
- Làm việc theo nhóm
- Làm việc nhóm đôi
+ Thảo luận => tìm từ hợp nghĩa
4 Củng cố, dặn dò:(5’)
- Nhắc nhở một số lỗi HS mắc phải nhiều
- CB: Nghe Viết: Thợ rèn
-Thứ tư ngày 31 tháng 10 năm 2007
TẬP ĐỌC
Tiết 16 - Bài :ĐÔI GIẦY BA TA MÀU XANH Ï
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc lưu loát toàn bài Nghỉ hơi đúng tự nhiên ở những câu dài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể và tả chậm rãi, nhẹ nhàng
- Hiểu nghĩa của bài: Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã quan tâm ước mơ của cậu, làm cho cậu rất xúc động, vui sướng vì được thưởng đôi giầy trong buổi đến lớp đầu tiên
II Đồø dùng :
GV - Tranh minh họa bài tập đọc
HS – SGK Tiếng việt 4
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :(5’) Nếu chúng mình có phép lạ
- Gọi 3 HS đọc thuộc long bài thơ => TLCH: 2, 3, 4 /SGK
B Bài mới :(25’)
1.Giới thiệu bài :(2’) Đôi giầy bata xanh
2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:(23’)
a) Luyện đọc: (5’)
- Đoạn 1: “ Ngày còn bé … các bạn tôi”
-Đoạn 2: Còn lại
- HS đọc nối tiếp nhau
Trang 5- Phát âm: ôm sát; khuy, run run; ngọ nguậy Ngắt giọng ở
một số câu dài
- Giải nghĩa từ: SGK / 81
b) Tìm hiểu bài:(13’)
- Nhân “tôi” là chị phụ tyrách Đội: Chị mơ ước có một đôi
giầy bata màu xanh nước biển như của anh chị họ –
Những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giầy: “Cổ giầy … vắt
qua” – Ước mơ của chị không trở thành hiện thực vì chị
chỉ tưởng tượng mang đôi giầy thì bước đi sẽ nhẹ và nhanh
hơn, các bận sẽ nhìn thèm muốn
- Vẻ đẹp của đôi giầy bata xanh
- Vận động Lái, một cậu bé nghèo sống lang thang trên
đường phố, đi học – Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giầy bata
màu xanh của một cậu bé đang dạo chơi – Vì chị theo Lái
trên khắp các đường phố, chị quyết định thưởng cho Lái
đôi giầy bata màu xanh trong buổi đầu cậu đến lớp – Vì
ngày nhỏ chị cũng từng có mơ ước đó …Chị muốn mang lại
niềm vui cho Lái Chị muốn Lái hiểu chị yêu thong Lái,
muốn Lái đi học…
- Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được tặng giầy
c) Đọc diễn cảm:(5’)
- Cách thể hiện:
+ Đ1: Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng
+ Đ2: Giọng nhanh, vui hơn thể hiện niềm xúc động
- Đọc diễn cảm đoạn: “Chao ôi! Các bạn tôi…”
- Đọc đoạn 1 – Lớp đọc thầm => TLCH: Nhân vật “tôi” là ai? Ngày bé, chị phụ trách Đội mơ ước điều gì? Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giầy? Mơ ước này của chị tổng phụ trách Đội có thực hiện được không? Vì sao em biết?
- Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Đọc đoạn 2 => lớp đọc thầm => TLCH: Khi làm công tác đội, chị phụ trách được giao nhiệm vụ gì? Chị phát hiện Lái thèm muốn cái gì? Vì sao chị biết điều đó? Chị đã làm gì để đông viên cậu bé Lái trong ngày đầu tới lớp? Tại sao chị phụ trách lại tìm cách đó? Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giầy?
- Đoạn 2 nói lên điều gì?
- HS đọc nối tiếp
- Nhóm đôi => cá nhân
3 Củng cố, dặn dò:(5’)
- Nội dung bài văn này là gì? (Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được chị phụ trách tặng đôi giầy mới trong ngày đầu đến lớp.) => Em rút ra điều gì bổ ích qua nhân vật chị phụ trách?
- CB: Thưa chuyện với mẹ
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Tiết 15 Bài CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI – TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí nuớc ngoài
- Biết vận dụng đã học để viết đúng những tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc
- GDHS qua bài học biết viết hoa tên nước ngồi và tên địa lí nước ngồi
II Đồ dùng:
HS- Phiếu học tập
GV- 4 bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ:(5’) Luyện tập viết tên người, tên địa lí VN
- Gọi HS viết bảng 2 câu thơ:
+ Muối Thái Bình ngược hà Giang
Cầy bừa Đồng xuất, mía đường tỉnh Thanh
Tố Hưu
+ Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông
Trang 6Tố Hữu
B.Bài mới(25’)
1 Giới thiệu bài:(2’) Cách viết tên người, tên địa lí nước
ngoài
2 Phần nhận xét:(13’)
- Bài 1:
- Hướng dẫn HS đọc đúng:
+ Tên người: Lép Tôn-xtôi; Mô-rít-xơ Mát-téch-ních;
Tô-mát Ê-đi-xơn
+ Tên địa lí: Hi-ma-lay-a; Đa-nuýp; Lốt Ăng-giơ-lét
- Bài 2:
- Mỗi tên riêng( người, địa lí) có thể có 1, 2, 3 … bộ phận
- Chữ cái đầu của mỗi bộ phận được viết hoa
- Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có gạch nối
Ví dụ: Lép Tôn-xtôi gồm 2 bộ phận: Lép và Tôn-xtôi
+ Bộ phận 1 gồm tiếng Lép
+ Bộ phận 2 gồm 2 tiếng Tôn và xtôi
- Bài 3:
- Một số tên người, tên địa lí nước ngoài được viết giống như
tên riêng VN Tất cả các tiếng đều viết hoa Ví dụ: Thích Ca
Mâu Ni; Hi Mã Lạp Sơn Đây là những tên riêng được phiên
âm Hán – Việt (âm ta mượn từ tiếng Trung Quốc.)
3 Ghi nhớ: SGK / 79
4 Luyện tập:(10’)
Bài 1: Kết quả:
+ Ác-boa; Lu-I Pa-xtơ; Quy-giăng-xơ
+ Đoạn văn viết về Lu-i xtơ Nơi ở của gia đình Lu-i
Pa-xtơ Lu-i Pa-xtơ là bác học nổi tiếng thế giới đã chế tạo ra
các loại vắc-xin trị bệnh (than, dại)
Bài 2: Kết quả:
+ An-be Anh-xtanh
+ Crít-xti-an An-đec-xen
+ Xanh Pê-téc-bua
+ Tô-ki-ô
Bài 3: Trò chơi du lịch
- Cách chơi:
+ Treo bảng (4 bảng) nội dung không giống nhau
+ Quan sát và trao đổi trong thời gian 1 phút
+ HS mỗi nhóm chuyền bút cho nhauđiền tên nước hoặc thủ
đô vào chỗ trống trong bảng
- Kết quả: Nhóm nào điền đúng từ (theo qui tắc chính tả),
nhanh sẽ được chọn là những nhà du lịch giỏi
- Làm việc cả lớp
+ Đọc tên người, tên địa lí nước ngoài
- Đọc đề => thảo luận nhóm đôi=> TLCH: + Mỗi tên riêng gồm có mấy bộ phận? Mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết thế nào?
+ Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận như thế nào?
- Làm việc cả lớp + Đọc đề, suy nhgĩ => TLCH: Cách viết một số tên người tên địa lí nước ngoài đã cho có
gì đặc biệt?
- Đọc ở SGK – Cho ví dụ
- Làm việc nhóm đôi + Đọc đoạn văn => tìm ra những tên riêng viết sai qui tắc chính tả => chữa lại cho đúng + Đoạn văn viết về ai?
- Vở BT
+ Viết lại các tên riêng cho đúng qui tắc
- Chơi theo nhóm( 4 nhóm ) + Trao đổi => chèn tên đúng hoặc thủ đô
3 Củng cố, dăn dò:(5’)
- Nêu cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài
- CB: Dấu ngoặc kép
Trang 7
-Thứ năm ngày 1 tháng 11 năm 2007
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Tiết 16 Bài DẤU NGOẶC KÉP
I Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép
- Biết vận dụng những hiểu biết trên để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết
- GDHS khi làm bài cần chú ý cách viết dấu ngoặc kép
II Đồ dùng:
GV- Phiếu khổ to viết nội dung BT1 (Nhận xét)
- 4 phiếu khổ to viết nội dung BT1 (Phần luyện tập)
- Tranh ảnh về con tắc kè
HS – VBT
III Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)Luyện tập viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
- Nêu cách viết tên người, địa danh nước ngoài? Ví dụ
- Gọi 2 hs viết bảng: Cri-ti-an An-đéc-xen, Quy-dăng-xơ, Lu-i Pa-xtơ
B.Bài mới(25’)
1 Giới thiệu bài:(2’) Dấu ngoặc kép
2 Phần nhận xét:(13’)
- Bài 1:
- Treo phiếu đã viết nội dung BT
- Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu chỗ trích dẫn lời nói trực
tiếp của nhân vật Đó có thể là:
+ 1 từ trong cụm từ (“Người lính…”, “đầy tớ …”)
+ Một câu trọn vẹn hay đoạn văn: “Tôi chỉ có một sự ham
muốn ”
- Bài 2:
- Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ
là một từ hay đoạn từ Ví dụ: “người lính”, “đầy tớ”
- Dấu ngoặc kép đuợc dùng phối hợp với dấu hai chấm khi
lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn Ví
dụ: Bác nói: “ Tôi chỉ có …”
- Bài tập 3:
- Treo tranh: Con tắc kè (Một con vật nhỏ, hình dáng hơi
giống thạch sùng, thường kêu tắc – kè)
- Từ “ lầu” được dùng để đề cao giá trị của cái tổ Dấu ngoặc
kép được dùng để đánh dấu từ “lầu” là từ được dùng với ý
nghĩa đặc biệt
3 Ghi nhớ: SGK / 83
4 Luyện tập:(10’)
Bài 1: Kết quả:
“ Em đã làm gì … mẹ?”
“ em đã Khăn mùi soa”
Bài 2:
- Đề bài của cô giáo và các câu văn của bạn hs không phải
dạng đối thoại trực tiếp, do đó không thể viết xuống dòng,
đặt câu dấu gạch đầu dòng
Bài 3: các từ can đặt dấu ngoặc kép
b) … đào “trường thọ”, gọi là “trường thọ”
- Làm việc cả lớp + đọc thầm + suy nghĩ => TLCH:
* Những từ ngữ và câu nào được đặt trong dấu ngoặc kép?
* Những từ ngữ và câu đó là lời của ai?
* Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép
- Làm việc cả lớp + Thảo luận => TLCH: Khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc lập, khi nào dấu ngoặc kép được dùng kết hợp với dấu hai chấm?
- Làm việc cả lớp + Quan sát tranh => TLCH:
* Từ “lầu” kể chỉ cái gì? Tắc kè hoa có xây được lầu theo nghĩa đen không? Từ “lầu” trong khổ thơ có nghĩa gì? Dấu ngoặc kép trong trường hợp này được dùng làm gì?
- Đọc ghi nhớ
- Làm việc cá nhân
+ Tìm và gạch dưới lời nói trực tiếp trong đoạn văn
- Làm việc cả lớp
+ Trao đổi => ý kiến
- Làm việc nhóm đôi
+ Trao đổi => đặt dấu ngoặc vào đúng chỗ
Trang 8… là “đoản thọ”
3 Củng cố, dăn dò:(5’)
- Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép?
- CB: Mở rộng vốn từ: Ước mơ
-Thứ sáu ngày 2 tháng 11 năm 2007
TẬP LÀM VĂN
Tiết 16 - Bài : LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I Mục đích yêu cầu:
- Tiếp tục củng cố kỹ năng phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian
- Nắm được cách phát triển câu chuyện theo trình tự không gian
- GDHS viết văn hay , lưu lốt
II Đồø dùng :
GV- 1 phiếu ghi ví dụ về cách chuyển một lời thoại trong văn bản kịch thành một lời kể
- 1 tờ phiếu khổ to ghi bảng so sánh lời mở đầu đoạn 1 và 2 của câu chuyện Ở vương quốc tương lai theo hai cách kể (trình tự không gian và thời gian)
HS - VBT
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :(5’) Luyện tập phát triển câu chuyện
- Các câu mở đầu đoạn văn đóng vai trò gì trong việc thể hiện trình tự thời gian? ( … giúp nối đoạn văn trước với đoạn văn sau)
- Gọi HS kể lại câu chuyện đã kể ở lớp
B Bài mới : (25’)
1.Giới thiệu bài :(2’) Luyện tập phát triển câu chuyện
2 Hướng dẫn HS làm bài:(23’)
- Bài 1:(7’)
Ví dụ: Chuyển thể lời thoại giữa Tin-tin và em bé thứ
nhất:
- Hai bạn nhỏ rủ nhau đến thăm công xưởng xanh Nhìn
thấy một em bé mang một chiếc máy có đôi cánh xanh,
Tin-tin ngạc nhiên hỏi:
- Cậu đang làm gì với đôi cánh xanh ấy?
- Mình sẽ dùng nó vào việc sáng chế trên trái đất
………
- Bài 2: (7’)
- GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của bài:
+ Bài 1, các em kể câu chuyện theo đúng trình tự thời
gian
+ Bài 2, yêu cầu các em kể câu chuyện theo đúng trình tự
không gian
Ví dụ: Tin-tin đến thăm công xưởng xanh, còn Mi-tin tới
thăm khu vườn kì diệu (hoặc ngược lại)
- Bài 3:(9’)
- Treo tờ phiếu ghi bảng so sánh hai cách mở đầu đoạn 1,
2 (Theo trình tự thời gian và không gian)
+ Về trình tự sắp xếp các sự việc., có thể kể đoạn “ trong
công xưởng xanh” trước đoạn “Trong khu vườn kì diệu”
hoặc ngược lại
+ từ ngữ nối đoạn 1 với đoạn 2 thay đổi
- Làm việc nhóm đôi + Trao đổi => chuyển ngôn ngữ kịch sang lời kể
+ Lớp nhận xét
- Làm việc nhóm đôi
+ Đọc kĩ đề, suy nghĩ, trao đổi => tập kể chuyện theo trình tự không gian
- Làm việc cả lớp + Quan sát => ý kiến
- Cách kể 2:
Trang 9- Cách kể 1:
+ trước hết hai bạn rủ nhau đến thăm công xưởng xanh
+ Rời công xưởng xanh, Tin-tin và Mi-tin đến Khu vườn kì
diệu
+ Mi-tin đến khu vườn kì diệu
+ Trong khi Mi-tin đang ở Khu vườn kì diệu thì Tin-tin tìm đến công xưởng xanh
5 Củng cố, dặn dò : (5’)
- Nêu sự khác nhau về hai cách kể chuyện
- CB: Luyện tập phát triển câu chuyện
-Tuần 9
Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2007
TẬP ĐỌC
Tiết 17 - Bài :THƯA CHUYỆN VỚI MẸÏ
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm phân biệt các nhân vật trong đoạn đối thoại
- Hiểu những từ ngữ mới trong bài
- Hiểu nội dung , ý nghĩa của bài: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ Cương thuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem thợ rèn là ngề hèn kém Câu chuyện giúp em hiểu: Mơ ước của Cương là chính đáng, ngề nghiệp nào cũng đáng quí
II Đồø dùng :
GV- Tranh đốt pháo hoa
HS – SGK TV 4
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :(5’) Đôi giầy bata màu xanh
- Gọi 3 HS đọc bài => TLCH: 1, 2, 3, /SGK- 82
B Bài mới : (25’)
1.Giới thiệu bài :(2’) Thưa chuyện với mẹ
2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:(23’)
a) Luyện đọc: (5’)
- Đoạn 1: “ Từ ngày … để kiếm sống”
-Đoạn 2: Còn lại
- Phát âm: mồn một, kiếm sống, dòng dõi, quan sang, cúc
cắc, bất giác
- Giải nghĩa từ: SGK / 86
+ Thưa: Trình bày với người trên; Kiếm sống: Tìm cách,
tìm việc để có cái nuôi mình; Đầy tớ: người giúp việc cho
chủ
b) Tìm hiểu bài:(13’)
- Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn Cương học nghề thợ
rèn để giúp đỡ mẹ Cương thong mẹ vất vả Cương muốn
tự mình kiếm sống
- Ước mơ của Cương muốn trở thành thợ rèn để giúp đỡ
mẹ.
- Bà ngạc nhiên và phản đối Mẹ cho là Cương bị ai xui,
nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang Bố của Cương sẽ
không chịu cho Cương làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện
của gia đình Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ Em nói
với mẹ bằng những lời thiết tha: Nghề nào cũng đáng
trọng … bị coi thường
- Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ý với Cương.
- HS đọc nối tiếp nhau
- 1 HS đọc => lớp đọc thầm + TLCH (đoạn 1): + Cương xin mẹ đi học nghề gì? Cương học nghề thợ rèn để làm gì?
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- 1 HS đọc đoạn 2 – Lớp đọc thầm + TLCH: + Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em trình bày ước mơ của mình?
+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào? + Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Đọc toàn bài => TLCH / SGK
Trang 10- Cách xưng hô: Đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình
Cương xưng hô với mẹ lễ phép, kính trọng Mẹ Cương
xưng mẹ gọi con rất dịu dàng, âu yếm => tình cảm mẹ con
thắm thiết
- Cư( chỉ: Thân mật, tình cảm Mẹ xoa đầu Cương khi biết
Cương thương mẹ Cương nắm lấy tay mẹ nói thiết tha
* Ý nghĩa:
Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì em cho rằng nghề nào
cũng đáng quí và cậu đã thuyết phục được mẹ.
c)Đọc diễn cảm:(5’)
- Cách thể hiện: Thể hiện được giọng trao đổi, trò chuyện
thân mật Lời Cương: Lễ phép, khẩn khoản, tha thiết xin
mẹ đồng ý giúp em em thuyết phục cha Giọng mẹ Cương
ngạc nhiên, cảm động, dịu dàng Ba dòng cuối: Đọc chậm
với giọng suy tưởng, sảng khoái, hồn nhiên
- Đọc diễn cảm đoạn: “ Cương thấy nghèn nghẹn … đốt
cây bông”
+ Nội dung chính của bài này là gì?
- HS đọc nối tiếp
- Nhóm đôi => cá nhân
3 Củng cố, dặn dò:(5’)
- Câu chuyện của Cương có ý nghĩa gì?
- CB: Điều ước của vua MI-đát
KỂ CHUYỆN
Tiết 9 – Bài : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.
Đề bài: Kể chuyện về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè, người thân.
I.Mục đích yêu cầu:
1) Rèn kĩ năng nói:
- HS chọn được 1 câu chuyện về ước mơ đẹp của mình, hoặc của bạn bè, người thân Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có kết hợp lời với cử chỉ, điệu bộ
2) Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng bài kể của bạn
II Đồø dùng :
GV-Giấy khổ to viết vắn tắt
+ Ba hướng xây dựng cốt chuyện
+ Dàn ý của bài kể chuyện
HS : Sưu tầm truyện
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ : (5’) Kể chuyện đã nghe, đã đọc
- Gọi 1 HS kể 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc về những ước mơ đẹp, nói ý nghĩa câu chuyện
B Bài mới :(25’)
1 Giới thiệu bài:(2’) Kể chuyện về ước mơ của em hoặc của bạn bè, người thân