- Thực hành viết đoạn mở bài cho một bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách.. Kiểm tra: HS nêu đặc điểm hai cách mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật.[r]
Trang 1Tuần 19 Thứ hai ngày 16 tháng 1 năm 2012
Tiết 1: Tập đọc
BỐN ANH TÀI
I Mục tiêu
1 Đọc trôi chảy, l loát toàn bài, đọc liền mạch các tên riêng; đọc bài văn với giọng kể nhanh, nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành của bốn cậu bé
2 Hiểu các từ ngữ: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh
Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây
- KNS: tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân, hợp tác, đảm nhận trách nhiệm
III Hoạt động dạy- học
A Mở đầu: GV giới thiệu 5 chủ đểm của tập hai.
B Bài mới: 1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:- 1HS khá đọc bài, GV chia 5 đoạn
- HS đọc nối đoạn 2 ( kết hợp đọc đúng các từ khó đọc; đọc liền mạch các tên riêng; giải nghĩa từ: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh
- HS quan sát tranh để nhận ra các nhân vật
- HS luyện đọc câu dài “Họ ngạc nhiên/ thấy một suối/ lên mái nhà.”
- HS luyện đọc theo cặp
- 1,2 HS đọc cả bài, GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài:
* 6 dòng đầu HS đọc thầm và trả lời :
+ Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có gì đặc biệt?
(- sức khoẻ: ăn một lúc hết chín chõ sôi,
- tài năng: 15 tuổi tinh thông võ nghệ, có chí lớn trừ diệt cái ác)
+ Có chuyện gì xảy ra với quê ^ Cẩu Khây? (Yêu tinh xuất hiện, bắt V và súc vật )
* Đoạn còn lại: 1 HS đọc
+ Cẩu Khây lên V trừ diệt yêu tinh cùng những ai? (Cùng ba V bạn)
+ Mỗi bạn của Cẩu Khây có tài năng gì? (Nắm Tay Đóng Cọc dùng tay đóng cọc, Lấy Tai Tát >! dùng tai tát ! Móng Tay Đục Máng đục gỗ thành lòng máng dẫn ! vào ruộng)
* HS nêu nội dung bài, GV kết luận ghi bảng
2ớng dẫn đọc diễn cảm:
- 5 HS đọc nối 5 đoạn, nêu cách đọc toàn bài, GV ý đoạn sau đọc nhịp nhanh hơn, căng thẳng hơn, thể hiện sự căm giận yêu tinh, ý chí quyết tâm trừ ác của Cẩu Khây
- GV ớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm một đoạn “Ngày A$ ở bản kia, lên
V trừ diệt yêu tinh.”:
+ HS nêu cách đọc, nêu từ ngữ cần nhấn giọng
+ GV đọc mẫu
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn đó theo nhóm đôi
- HS thi đọc ! lớp, nhận xét và bình chọn ời đọc hay nhất
C Củng cố, dặn dò: HS nêu nội dung bài đọc, GV nhận xét dặn dò.
Trang 2
Tiết 2: Toán
ki- lô - mét vuông
I Mục tiêu: Giúp HS
- Hình thành biểu ( về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông
- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông; biết 1
km2 bằng 1000000 m2 và ( lại
- Biết giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích
- KNS: duy sáng tạo
II Chuẩn bị: SGK,
III Hoạt động dạy – học
A Kiểm tra: Chấm VBT vài HS.
B.Bài mới
1 Giới thiệu ki-lô-mét vuông.
- GV giới thiệu: Để đo diện tích lớn diện tích thành phố, khu rừng, V ta
V dùng đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông
- GV vẽ hình vuông cạnh 1km (mô phỏng), giới thiệu: hình vuông này có diện tích
là 1 km2
- Hỏi: Ki-lô-mét vuông là gì? (diện tích hình vuông có cạnh dài 1km)
- GV giới thiệu cách viết tắt và cách đọc
- Cho HS tính diện tích hình vuông đó theo m2 và rút ra kết luận: km2 = 1 000 000m2
2 Thực hành.
Bài 1 – HS đọc bài, nêu yêu cầu: Viết số hoặc chữ thích hợp vào trống
- GV giới thiệu bảng kẻ sẵn, gọi HS lên bảng làm, 9! lớp làm vào vở
- Chữa bài, HS nêu khái quát cách đọc và cách viết số đo diện tích kà km2 Bài 2 – HS nêu yêu cầu: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- Chữa bài, nêu cách đổi
1km2 = 1 000 000m2 1m2 = 100dm2 32m2 49dm2 = 3 249dm2
1 000 000m2 = 1km2 5km2 = 5 000 000m2 2 000 000m2 = 2km2
Bài 3 – HS đọc bài và nêu yêu cầu
- HS tự giải, 1 HS giải trên bảng
- Chữa bài Diện tích của khu rừng là:
3 x 2 = 6 (km2)
Bài 4 – HS đọc bài, nêu yêu cầu
- HS trao đổi theo nhóm đôi, chọn ra số thích hợp
- Đại diện nhóm nêu kết quả, GV kết luận:
a/ Diện tích phòng học: 40m2
b/ Diện tích ! Việt Nam: 330 991km2
C Củng cố, dặn dò:
- HS nêu lại mối quan hệ giữa km2 với m2
- GV nhận xét giờ học,dặn HS chuẩn bị bài sau
Trang 3Tiết 3: Đạo đức
kính trọng, biết ơn người lao động
I Mục tiêu: Giúp HS
1 Nhận thức vai trò quan trọng của V lao động
2 Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn V lao động
3 Thêm yêu qúy, kính trọng V lao động
- KNS: tôn trọng giá trị sức lao động, thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với V lao
động
III Hoạt động dạy – học:
B Bài mới:
1 Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu truyện “Buổi học đầu tiên”
- GV kể chuyện một lần, kết hợp giới thiệu tranh
- 1 HS đọc lại truyện
- GV hỏi từng câu, gọi HS trả lời:
+ Vì sao một số bạn trong lớp lại V khi nghe bạn Hà giới thiệu về nghề nghiệp của bố mẹ mình? (Vì Hà giới thiệu bố mẹ mình làm nghề quét rác.)
+ Nếu em là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ làm gì trong tình huống đó? Vì sao?
- GV nhận xét, kết luận: Cần phải kính trọng mọi V lao động, dù là những
V lao động bình V nhất
* Ghi nhớ: + Vì sao phải kính trọng và biết ơn V lao động?
+ HS đọc ghi nhớ SGK
2/ Hoạt động 2 Hoạt động nhóm (Bài 1)
- HS đọc và nêu yêu cầu bài 1
- GV giao nhiệm vụ các nhóm xem những ai là V lao động, vì sao
- Đại diện các nhóm trình bày ! lớp và giải thích
- Các nhóm khác trao đổi, nhận xét
- GV nhận xét chung:
+ Nông dân, bác sĩ, V giúp việc, lái xe ôm, giáo viên, là những V lao động (trí óc hoặc chân tay)
+ Những V ăn xin, kẻ buôn bán ma túy, không phải là V lao động vì những việc làm của họ không mang lại lợi ích thậm chí còn có hại cho xã hội
3/ Hoạt động 3 Thảo luận nhóm (bài tập 2)
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ
- HS thảo luận cho biết công việc của từng V lao động trong mỗi tranh, lợi ích họ mang lại cho xã hội
- Các nhóm trình bày, cả lớp nhận xét, GV chốt
4/ Hoạt động 4 Làm việc cá nhân (bài 3)
- GV đọc từng ý kiến, HS bày tỏ ý kiến bằng cách giơ thẻ
- GV kết luận: Các việc làm (a), (c), (d), (đ), (e), (g) là thể hiện sự kính trọng, biết
ơn V lao động
C Củng cố, dặn dò:1 HS nêu lại phần ghi nhớ, dặn HS chuẩn bị bài sau
Trang 4Tiết 4: Lịch sử
nước ta cuối thời trần
I Mục tiêu: HS biết
- Các biểu hiện suy yếu của nhà Trần vào giữa thế kỉ XIV
- Vì sao nhà Hồ thay nhà Trần
- KNS: thể hiện sự tự tin
II Chuẩn bị: SGK,
III Hoạt động dạy – học
A Kiểm tra: GV trả và nhận xét bài kiểm tra.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Các hoạt động:
a/Hoạt động 1: Thảo luận nhóm bàn
- GV giới thiệu câu hỏi cho các nhóm:
Câu 1: Vua quan nhà Trần sống thế nào?
Câu 2: Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra sao?
Câu 3 Cuộc sống của nhân dân thế nào? Thái độ phản ứng của nhân dân với triều đình ra sao?
Câu 4 Nguy cơ ngoại xâm thế nào?
- Các nhóm nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
- GV kết luận: Cuối thế kỉ XIV nhà Trần suy yếu, nhân dân lầm than khổ cực,
b Hoạt động 2 Làm việc cả lớp
- HS đọc thầm đoạn cuối trả lời câu hỏi:
+ Hồ Quý Ly là V thế nào?
+ Ông làm gì?
+ Hành động đó có hợp lòng dân không?
- HS trả lời, GV nhận xét, kết luận
C Củng cố, dặn dò:
- 2 HS đọc ghi nhớ
- GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài sau
Trang 5Tiết 5: Âm nhạc
(GV chuyên dạy)
Thứ ba ngày 17 tháng 1 năm 2012
Tiết 1: Thể dục
đi vượt chướng ngại vật thấp
Trò chơi: Chạy theo hình tam giác
I Mục tiêu
- Ôn đi ( ! ngại vật thấp Yêu cầu HS thực hiện động tác ở mức ^
đối chính xác
- Ôn trò chơi “Chạy theo hình tam giác” Yêu cầu HS nắm ( cách chơi, chơi
tự giác, tích cực và chủ động
- KNS: đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi
II Chuẩn bị
- ~^ tiện: 1 còi, kẻ sẵn vạch, dụng cụ chơi,
III Hoạt động dạy – học
A Phần mở đầu (7 phút)
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung và yêu cầu giờ học.
- HS chạy chậm theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên trên sân
- Đứng tại chỗ xoay các khớp để khởi động
- Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”
B Phần cơ bản (20 phút)
1 Bài tập RLTTCB (14 phút) Ôn đi ( ! ngại vật thấp:
+ GV nhắc lại cách thực hiện
+ Cả lớp tập theo đội hình 2-3 hàng dọc, theo dòng ! chảy, em nọ cách
em kia 2m, GV điều khiển
+ HS ôn tập theo từng tổ, tổ h điều khiển, GV bao quát chung
+ Từng tổ trình diễn
3 Trò chơi “Chạy theo hình tam giác” (6 phút)
- GV nêu tên trò chơi, cho HS nhắc lại cách chơi và luật chơi
- Cho HS khởi động lại các khớp
- Cho cả lớp chơi thử, GV nhắc các em khi chạy phải thẳng ! động tác nhanh, khéo léo, không phạm quy
- Điều khiển để HS chơi theo đội hình 2 hàng dọc
- GV nhận xét chung
C Phần kết thúc (5 phút).
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát theo 4 hàng dọc
Trang 6-HS đi theo vòng tròn quanh sân tập, vừa đi vừa hít thở sâu.
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét đánh giá ,dặn HS ôn RLTTCB
Tiết 2: Chính tả
kim tự tháp Ai cập
I Mục tiêu: Giúp HS
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn “Kim tự tháp Ai Cập”
2 Luyện viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn: s/x, iêt/iêc
- KNS: tìm kiếm, xử lý thông tin
II.Chuẩn bị: SGK, VBT,
III.Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
B Bài mới:
2 Hướng dẫn HS nghe viết
- GV đọc đoạn chính tả “Kim tự tháp Ai Cập”
- HS đọc thầm bài chính tả, tìm và nêu những chữ viết hoa, những từ khó viết
(lăng mộ, chuyên chở, nhằng nhịt, )
- HS trả lời: Đoạn văn nói về điều gì? (Ca ngợi kim tự tháp là một công trình kiến trúc vĩ đại của V Ai Cập)
- HS tập viết một số tiếng khó vào bảng con
- GV nêu cách trình bày
- GV đọc từng câu ngắn hoặc từng cụm từ cho HS viết
- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- GV chấm 7 đến 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
Bài 2 - HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- HS trao đổi tìm các chữ viết sai, viết lại cho đúng
- Từng nhóm đọc kết quả, GV chốt kết quả đúng:
sinh vật – biết – biết – sáng tác – tuyệt mĩ – xứng đáng
- 1 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
Bài 3 a/ - GV chọn cho lớp làm bài 3a, nêu yêu cầu bài tập
- HS tự làm vào VBT
- Gọi HS chữa bài, cả lớp nhận xét, GV chốt kết quả đúng:
+ Từ ngữ viết đúng chính tả: sáng sủa, sản sinh, sinh động.
Trang 7+ Từ ngữ viết sai chính tả: sắp sếp, tinh sảo, bổ xung.
C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
Tiết 3: Luyện từ và câu
chủ ngữ trong câu kể ai làm gì?
I Mục tiêu: Giúp HS hiểu
1.Trong câu kể Ai làm gì?, VN chỉ sự vật, V là DT hoặc cum DT tạo thành
2 Biết xác định bộ phận CN trong câu kể Ai làm gì?, biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn
- KNS: ra quyết định
III Hoạt động dạy – học
A Kiểm tra: SGK, vở viết của môn cho kì II.
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài.
2 Phần nhận xét. - HS đọc nối 3 yêu cầu của bài
a/ Yêu cầu 1
- HS đọc thầm đoạn văn, tìm các câu kể Ai làm gì? và nêu, GV chốt:
Câu 1, 2, 3, 5, 6 là câu kể Ai làm gì?
b/ Yêu cầu 2
- HS xác định CN từng câu vào VBT
- Gọi 2 HS xác định trên bảng, cả lớp nhận xét, GV chốt:
CN câu 1: Một đàn ngỗng CN câu 5: Em
CN câu 2: Hùng CN câu 6: Đàn ngỗng
CN câu 3: Thắng
c/ Yêu cầu 3 HS nêu ý nghĩa của các CN trên, GV kết luận: Các CN trên chỉ V con vật trong câu
d/ Yêu cầu 4 HS đọc, suy nghĩ và chọn ý đúng: CN các câu trên do DT và các từ kèm theo nó (cụm DT) tạo thành
3 Ghi nhớ: - HS đọc phần ghi nhớ.
- GV giải thích thêm
4 Luyện tập.
Bài 1 – HS đọc và nêu 2 yêu cầu của bài
- HS đọc thầm và trao đổi nhóm đôi tìm câu kể Ai làm gì có trong đoạn văn, xác định CN từng câu bằng cách gạch 1 gạch 9! CN
- HS trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, GV chốt
Câu 3.Trong rừng, chim chóc / hót véo von.
Câu 4 Thanh niên / lên rẫy.
Câu 5 Phụ nữ / giặt giũ bên những giếng !
Câu 6 Em nhỏ / đùa vui ! nhà sàn.
Câu 7 Các cụ già / chụm đầu bên những ché ( cần.
Bài 2 – HS đọc và nêu yêu cầu của bài, làm bài vào VBT: Đặt câu với những từ ngữ
đã cho
- HS nối tiếp nhau đọc các câu đặt ( cả lớp và GV nhận xét
Trang 8Bài 3 – HS quan sát tranh, gọi 2 HS khá nói 2 – 3 câu về hoạt động của mỗi V
và vật trong tranh
- HS tự viết đoạn văn vào VBT
- 2-3 HS đọc đoạn văn, cả lớp và GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò: - GV khái quát kiến thức.Dặn HS làm bài vào VBT
Tiết 4: Tiếng Anh (GV chuyên dạy)
Tiết 5: Toán
Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
- Tính toán và giải các bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông
- KNS: tự nhận thức xác định giá trị cá nhân
II Chuẩn bị: SGK,
III Hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra:
B Bài mới:
Bài 1 – HS nêu yêu cầu: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- HS tự làm vào vở, gọi 3 HS lên bảng làm
- Chữa bài, gọi HS nêu lại cách đổi
530dm2 = 53 000cm2 84 600cm2 = 846dm2
1dm2 29cm2 = 1 229cm2 10km2 = 1 000 000m2
300dm2 = 3m2 9 000 000m2 = 9km2
Bài 2 – 1 HS đọc đầu bài
- HS nêu cách tính diện tích hình chữ nhật
- 1 HS giải trên bảng, cả lớp giải vào vở
- Nhận xét bài
a/ Diện tích khu đất là: b/ Đổi 8 000m = 8km
5 x 4 = 20 (km2) Diện tích khu đất là: 8 x 2 = 16 (km2)
Bài 3 –HS đọc diện tích 3 thành phố và nêu các yêu cầu
- HS so sánh diện tích các thành phố theo yêu cầu của bài
Bài 4 – 2 HS đọc đầu bài
- Phân tích bài toán
- HS tóm tắt giải, 1 HS giải trên bảng
- Chữa bài
Trang 9Chiều rộng khu đất là: 3 : 3 = 1 (m)
Diện tích khu đất là:
3 x 1 = 3 (km2)
Bài 5 – HS nêu khái niệm “mật độ dân số”, quan sát và đọc tên biểu đồ
- HS quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi, GV kết luận:
a/ Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất
b/ Mật độ dân số ở Thành phố Hồ Chí Minh gấp khoảng 2 lần mật độ dân số
ở Hải Phòng
C Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài sau.
Thứ tư ngày 18 tháng 1 năm 2012
Tiết 1: Thường thức mĩ thuật
Xem tranh dân gian việt nam
I- Mục tiêu:
- Học sinh biết sơ lợc về nguồn gốc tranh dân gian Việt Nam và ý nghĩa, vai trò của tranh dân gian trong đời sống xã hội
- Học sinh tập nhận xét để hiểu vẻ đẹp và giá trị nghệ thuật của tranh dân gian Việt Nam thông qua nội dung và hình thức thể hiện
- Học sinh yêu quý, có ý thức giữ gìn nghệ thuật dân tộc
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1- Giáo viên:
- Một số tranh dân gian, chủ yếu là hai dòng tranh Đông Hồ và Hàng Trống
2- Học sinh:
- Su tầm thêm tranh dân gian (nếu có điều kiện)
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- ổn định tổ chức:
- Kiểm tra đồ dùng học vẽ, Vở tập vẽ
B- Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu sơ lược về tranh dân gian:
- Giáo viên giới thiệu tranh dân gian:
+ Tranh dân gian đã có từ lâu, là một trong những di sản quý báu của mĩ thuật Việt Nam Trong đó, tranh dân gian Đông Hồ (Bắc Ninh) và Hàng Trống (Hà Nội) là hai dòng tranh tiêu biểu
+ Tranh dân gian còn ( gọi là tranh gì?, vì sao?
+ Tranh xuất hiện từ khi nào?
+ Nổi bật nhất trong các dòng tranh dân gian VN là những tranh nào?
+ Đề tài của tranh dân gian?
* GV nhận xét và tóm tắt chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn xem tranh Lí Ngư Vọng Nguỵệt (Hàng Trống)
và Cá chép (Đông Hồ)
Giáo viên chia lớp thành bốn nhóm
+ Tranh Lí Ngư Vọng Nguyệt có những hình ảnh nào?
+ Tranh Cá chép có những hình ảnh nào?
+ Hình ảnh nào là chính ở hai bức tranh ?
Trang 10A B
C D
+ Hình ảnh phụ của hai bức tranh đợc vẽ ở đâu?
+ Hai bức tranh có gì giống nhau, khác nhau?
- Giáo viên yêu cầu các nhóm đại diện trình bày ý kiến của mình
- Giáo viên nhận xét các ý kiến, trình bày của các nhóm
Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét tiết học và khen ngợi những học sinh có nhiều ý kiến xây dựng bài:
* Giáo viên tổ chức các trò chơi cho học sinh:
- Các nhóm vẽ màu vào hình vẽ nét tranh dân gian trên khổ giấy A3, có thể chọn các tranh: Đấu vật, cá chép, Lí > Vọng Nguyệt )
* Dặn dò:
? tầm tranh ảnh về lễ hội Việt Nam
Tiết 2: Toán
hình bình hành
I Mục tiêu: Giúp HS
- Hình thành biểu ( về hình bình hành
- Nhận biết một số đặc điểm của hình bình hành, từ đó phân biệt ( hình bình hành với một số hình đã học
- KNS: tự nhận thức bản thân
II Chuẩn bị: vẽ sẵn hình bình hành, một số hình khác,
III Hoạt động dạy – học
A Kiểm tra: Chấm VBT vài HS.
B.Bài mới
1 Hình thành biểu tượng về hình bình hành.
- GV giới thiệu hình ABCD và giới thiệu: Đây là hình bình hành
- Cho vài HS đọc tên hình
- Phát cho mỗi bàn 1 hình bình hành
2 Nhận biết đặc điểm của hình bình hành.
- Gọi 1 HS lên bảng chỉ 2 cặp cạnh đối diện trong hình bình hành
- Từng bàn quan sát và thực hành đo độ dài các cạnh đối diện rồi nêu nhận xét
- Đại diện một số nhóm nêu nhận xét, GV chốt và ghi bảng các đặc điểm của hình bình hành ABCD
- Khái quát: Hình bình hành có đặc điểm gì? (2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.)
- GV giới thiệu bảng phụ vẽ một số hình, HS chỉ và gọi tên các hình bình hành
- HS nêu một số ví dụ về các đồ vật trong thực tiễn có dạng là hình bình hành
3 Thực hành.
Bài 1 – HS đọc bài, nêu yêu cầu: Hình nào là hình bình hành?
- HS quan sát và trả lời, GV chốt: Hình 1, 2, 5 là hình bình hành
- Cho HS giải thích vì sao các hình còn lại không phải là hình bình hành Bài 2 – HS đọc bài và nêu yêu cầu, GV vẽ 2 hình lên bảng
- Cho 1 HS lên chỉ 2 cạnh đối diện của hình ABCD
... mĩ – xứng đáng- HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
Bài a/ - GV chọn cho lớp làm 3a, nêu yêu cầu tập
- HS tự làm vào VBT
- Gọi HS chữa bài, lớp nhận xét,... - HS tự viết đoạn văn vào VBT
- 2-3 HS đọc đoạn văn, lớp GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò: - GV khái quát kiến thức.Dặn HS làm vào VBT
Tiết 4: ...
2- Học sinh:
- Su tầm thêm tranh dân gian (nếu có điều kiện)
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- ổn định tổ chức:
- Kiểm