1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án các môn khối 4 - Năm 2013 - 2014 - Tuần 27

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 312,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bị bỏng hình 5; để quên bàn ủi điện đang - Các em hãy hoạt động nhóm 4 ghi vào nóng trên quần áo sẽ cháy áo và cháy phiếu những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy những đồ vật khác hình 6 ra k[r]

Trang 1

TUẦN 27 Ngày soạn: 22/3/2014

Ngày dạy:Thứ hai, 24/3/2014

BUỔI SÁNG Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Tập đọc

Dù sao trái đất vẫn quay!

I MỤC TIấU

- Đọc rành mạch , trụi chảy, giọng Đọc phự hợp với nội dung bài

- Đọc đỳng tờn riờng nước ngoài, biết đọc với giọng kể chậm rói, bước đầu bộc lộ được thỏi độ ca ngợi hai nhà bỏc học dũng cảm

- Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chõn chớnh đó dũng cảm, kiờn trỡ bảo vệ chõn lớ khoa học (trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

- Đọc truyện Ga–vrốt ngoài chiến luỹ và

trả lời cõu hỏi :

HS1 :Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gỡ ?

HS 2 : Những chi tiết nào thể hiện lũng

dũng cảm của Ga- rốt ?

- Nhận xột

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài.

b Luyện đọc:

Gọi 1 HS khỏ đọc cả bài trước lớp.

- Yờu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn

đến hết bài ( 1 lượt)

- GV theo dừi và sửa sai phỏt õm cho HS

- GV ghi từ khú lờn bảng, hướng dẫn HS

luyện phỏt õm

- Hướng dẫn HS đọc cõu văn dài

- Cho HS đọc lượt thứ 2

- Yờu cầu HS luyện đọc theo nhúm bàn

- Cho HS thi đọc giữa cỏc nhúm

- GV nhận xột, tuyờn dương

- GV đọc diễn cảm cả bài

c Tỡm hiểu bài:

Cụ- pộc- nớch dũng cảm bỏc bỏ ý kiến sai

lầm, cụng bố phỏt hiện mới

- ý kiến của Cụ-pộc-nớch cú điểm gỡ khỏc

ý kiến chung lỳc bấy giờ?

- 4 HS đọc tryện theo cỏch phõn vai

- HS khỏ giỏi đọc toàn bài

- 3 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn

- 1,2 HS đọc

- HS đọc thầm phần chỳ giải từ mới

- 3 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn

- 2 nhúm thi đọc

- Lắng nghe

- HS đọc đoạn 1

- Thời bấy giờ người ta cho rằng trỏi đất

là trung tõm của vũ trụ, đứng yờu một chỗ, cũn mặt trời, mặt trăng, cỏc vỡ sao phải quay xung quanh nú Cụ-pộc-nớch đó

Trang 2

- GV giới thiệu sơ đồ quả đất trong hệ mặt

trời

- Vì sao phát hiện của Cô- péc- ních lại bị

coi là tà thuyết?

§o¹n 1 cho biÕt ®iÒu g×?

Ga- li- lê bị xét xử

- Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì?

- Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông?

ý chÝnh ®o¹n 2?

Ga- li- lê bảo vệ chân lí

- Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và

Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào?

ý chÝnh ®o¹n 3?

+ Em hãy nêu nội dung chính của bài?

d, Hướng dẫn đọc diễn cảm.

- GV hướng dẫn để hs tìm đúng giọng đọc

phù hợp từng đoạn

- Tổ chức cho hs luyện đọc diễn cảm đoạn 2

- Cho HS tham gia thi đọc diễn cảm

- Nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

chứng minh ngược lại: trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời

- Vì nó ngược lại với lời phán bảo của chúa trời

- ý 1: C«-pÐc-nÝch dòng c¶m b¸c bá ý kiÕn sai lÇm, c«ng bè ph¸t hiÖn míi

- Hs đọc thầm đoạn 2

- Ga-li-lê viết sách nhằm ủng hộ, cổ vũ ý kiến khoa học của Cô-péc-ních

- Vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội, nói ngược với những lời phán của chúa trời

- ý 2: Ga-li-lª bÞ xÐt sö.

- HS đọc thầm đoạn 3

- Hai nhà khoa học đã dám nói lên khoa học chân chính, nói ngược với lời phán bảo của chúa trời Ga- li- lê đã bị đi tù nhưng ông vẫn boả vệ chân lí

ý 3: Ga-li-lª b¶o vÖ ch©n lÝ

+ Bài ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học

- 3 Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- HS tham gia thi đọc diễn cảm

-Tiết 3: Toán

LuyÖn tËp chung

I MỤC TIÊU

- Rút gọn được phân số

- Nhận biết được phân số bằng nhau

- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ, SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

- Nªu c¸ch nh©n hai ph©n sè? LÊy vÝ dô?

- Nªu c¸ch céng, trõ hai ph©n sè kh¸c

mÉu sè? LÊy vÝ dô?

- Nhận xét, chữa bài

- 2 HS nêu

Trang 3

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài.

b HD luyện tập

Bài 1(139)

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 2(139) Tính.

- GV hướng dẫn Hs thực hiện

- Nhận xét

Bài 3( 140)

- Hướng dẫn hs làm bài

- Chữa bài, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài và chữa bài

a,

5

3 10

6

; 6

5 12

10

; 5

3 15

9

; 6

5 30

b,

10

6 15

9 5

3

; 12

10 30

25 6

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vào vở và chữa bài

Bài giải

a, Tổ 3 chiếm số HS cả lớp

4 3

b, Tổ 3 có số học sinh là:

32 x = 24 ( học sinh)

4 3

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài

Bài giải Anh Hải đã đi được đoạn đường dài là :

15 x = 10 ( km)

3 2

Quãng đường anh hải còn phải đi dài là:

15 – 10 = 5 ( km) Đáp số : 5 km

-Tiết 4: Đạo đức

TÍCH CỰC THAM GIA HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO ( tiết 2)

I MỤC TIÊU

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp ở trường và cộng đồng

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

Nêu ĐĐợc ý nghĩa của hoạt Động nhân Đạo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu những hoạt động thể hiện lòng nhân đạo

mà em đã làm ?

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

- 2 HS nêu

Trang 4

a Giới thiệu bài.

b.Hoạt động

* HĐ1: Thảo luận nhóm đôi (Bài 4 – sgk):

- Gv nêu yêu cầu

- GV Kết luận:

+ Việc làm nhân đạo: b,c, đ

+ Việc làm không nhân đạo: a, d

b HĐ2: Xử lí tình huống (Bài 2 –sgk):

- Tổ chức cho hs thảo luận theo 4 nhóm:

+ Nhóm 1, 3 : tình huống a

+ Nhóm 2,4 : tình huống b

- Nhận xét

c HĐ3: Thảo luận nhóm (Bài 5 –sgk):

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Y/c thảo luận, ghi vào phiếu theo mẫu sgk

- Kết luận : cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp

đỡ những người gặp khó khăn, hoạn nạ bằng

cách tham gia những hoạt động nhân đạo phù

hợp với khả năng

* Ghi nhớ sgk

4 Củng cố, dặn dò

- Thực hiện dự án giúp đỡ những người khó

khăn, hoạn nạn đã xây dựng theo kết quả BT5

- HS thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận theo nhóm tình huống theo yêu cầu

- Nhóm trình bày

- HS làm việc theo nhóm

- Các nhóm trình bày ý kiến

- HS đọc ghi nhớ sgk

Trang 5

-BUỔI CHIỀU Tiết 1: Toỏn

KIỂM TRA GIỮA KỲ II

I MỤC TIấU

- Nhận biết khỏi niệm ban đầu về phõn số, tớnh chất cơ bản của phõn số , phõn số bằng nhau, rỳt gọn, so sỏnh phõn số ; viết cỏc phõn số theo thứ tự từ lớn đến bộ và ngược lại

- Cộng trừ, nhõn , chia phõn số với số tự nhiờn ; chia phõn số cho số tự nhiờn khỏc 0

II Nội dung:

1Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra

Đề bài:

Bài 1: Khoanh tròn trước câu trả lời đúng:

a) Phân số bằng phân số:

8 7

32

21

32

35

24

21

48 35

b) Trong các phân số ; ; ; phân số bé hơn 1 là:

8

7 7

7 8

8 7 8

7

8

8

7

8

8

7

7 c) Phân số chỉ phần gạch chéo của hình sau là:

3

2

2

3

5

2

5

3 d) Phân số nào sau đây là phân số tối giản:

12

8

2

3

8 6

e) Chọn số thích hợp với ô trống:

98

982 

Bài 2: So sánh các phân số sau:

7

5

6

5

9

2 8 2

4

3

5

2

12

5

6

1 Bài 3: Tính:

a) + = + = x

7

3

7

4

9

8 9

4

4

3 5 2

b) + = + = :

4

3

2

1

5

4 6

5

2

4 5 1

Bài 4: Một mảnh bìa hình bình hành có độ dài đáy là 14cm, chiều cao là 7cm Tính diện tích của miếng bìa đó

3 GV thu bài:

Bài 1: 2,5 điểm; Bài 2: 2 điểm; Bài 3: 3 điểm;

Trang 6

Bài 4: 2,5 điểm;

4 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài để giờ sau học

-Tiết 2: Chớnh tả:Nhớ - viết:

Bài thơ về đội xe không kính

I MỤC TIấU

- Nhớ - viết đỳng bài CT; trỡnh bày cỏc dũng thơ theo thể tự do và trỡnh bày cỏc khổ thơ; khụng mắc quỏ năm lỗi trong bài

- Làm đỳng BT CT phương ngữ (2) a

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng nội dung bài tập 2.a

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

Viết:Béo mẫm, lẫn lộn, con la,quả na

- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm

- Nhận xột

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài.

b Hướng dẫn hs nhớ –viết.

- Tổ chức cho hs ụn lại đoạn thơ

- GV lưu ý hs cỏch trỡnh bày bài, 1 số chữ

dễ viết sai

- Tổ chức cho hs nhớ –viết bài

- GV thu một số bài, chấm, nhận xột

c Hướng dẫn hs làm bài tập chớnh tả:

Bài 2a:

- Tỡm trường hợp chỉ viết với s khụng viết

với x

- Tỡm trường hợp chỉ viết với x khụng viết

với s

- Chữa bài, nhận xột

Bài 3: Hoàn chỉnh cõu văn.

- Tổ chức cho hs làm bài

- Chữa bài, nhận xột

4 Củng cố, dặn dũ:

- Chuẩn bị bài sau

- HS viết

- HS đọc thuộc lũng bài thơ

- HS lưu ý cỏch trỡnh bày bài thơ

- HS nhớ, viết lại 3 khổ thơ cuối của bài

- HS tự chữa lỗi

- HS nờu yờu cầu

+ sai, sói, sàn, sản,

+ xỏc, xẵng, xấc, xộ, xem,

- HS nờu yờu cầu

- HS hoàn chỉnh cỏc cõu văn

- HS nối tiếp đọc cõu văn đó hoàn chỉnh

Trang 7

-Ngày soạn 23/3/2014

Ngày dạy Thứ ba /25/3/25014

BUỔI SÁNG Tiết 1: Luyện từ và câu

CÂU KHIẾN

I MỤC TIÊU

- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III) ; bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)

- HS khá giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được hai câu khiến với hai đối tượng khác nhau (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

- Häc thuéc c¸c thµnh ng÷ bµi 4 Gi¶i

thÝch mét thµnh ng÷ em thÝch?

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài.

b Phần nhận xét:

- Câu in nghiêng dưới đây dùng để làm gì?

- Cuối câu in nghiêng có dấu gì?

- Nói với bạn bên cạnh một câu để mượn

vở Viết lại câu ấy

- Kết luận: Khi viết câu nêu yêu cầu, đề

nghị, mong muốn, nhờ vả, của mình với

người khác, ta có thể đặt ở cuối câu dấu

chấm hoặc dấu chấm than

c Ghi nhớ sgk.

d Luyện tập:

Bài 1: Tìm câu khiến trong những đoạn

trích sau

- Nhận xét

Bài 2: Tìm 3 câu khiến trong sgk Tiếng

Việt hoặc Toán của em

- Nhận xét

Bài 3: Đặt câu khiến nói với bạn, anh chị,

cô giáo( thầy giáo)

- Chia nhóm:

+ Nhóm 1: đặt câu khiến nói với bạn

+ Nhóm 2: đặt câu khiến nói với anh, chị

+ Nhóm 3: đặt câu khiến nói với cô (thầy)

4 Củng cố, dặn dò:

- Chuẩn bị bài sau

- 2 HS nêu và giải nghĩa

- HS đọc câu in nghiêng

- Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào

- Cuối câu có dấu chấm than

- HS trao đổi theo nhóm 2

- HS nối tiếp nói câu của mình

HS đọc ghi nhớ sgk

- HS nêu yêu cầu

- HS đọc đoạn trích sgk

- HS xác định các câu khiến trong từng đoạn văn

- HS nêu yêu cầu

- HS tìm câu khiến trong sgk

- HS nêu yêu cầu

- HS đặt câu khiến theo yêu cầu

- HS các nhóm đọc câu của mình

Trang 8

Tiết 2 : Địa lí

DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG

I MỤC TIÊU

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền trung:

+ Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá

+ Khí hậu: mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa lớn và bảo dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam: khu vực phía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh

- Chỉ có vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ ( lược đồ) tự nhiên Việt Nam

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu sự khác nhau về khí hậu của ĐBBB

và ĐBNB ?

- ĐBBB có phải là đồng bằng có diện tích

lớn nhất cả nước không? Vì sao?

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài.

B Hoạt động 1: Các đồng bằng nhỏ hẹp

với nhiều côn cát ven biển

- Treo bản đồ địa lí VN và chỉ tuyến đường

sắt, đường bộ từ TPHCM đến Hà Nội Sau

đó xác định dải đồng bằng duyên hải miền

Trung : Phía bắc giáp đồng bằng Bắc Bộ,

phía nam giáp ĐBNB; phía tây là đồi núi

thuộc dãy Trường Sơn; phía đông là Biển

Đông

- Treo lược đồ:

- Các em hãy hoạt động nhóm 4, quan sát

lược đồ, ảnh trong SGK trao đổi với nhau

về tên, vị trí, độ lớn của các đồng bằng ở

duyên hải miền Trung so với ĐBBB và

ĐBNB

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

Kết luận: 5 đồng bằng này chạy dọc theo biển

khu vực miền Trung nên mới gọi là: dải đồng

bằng duyên hải miền Trung Các đồng bằng

được gọi tên theo tên của tỉnh có ở đồng bằng

đó Dải đồng bằng duyên hải miền Trung chỉ

gồm các đồng bằng nhỏ, hẹp,

- Quan sát hình 2, em hãy đọc tên các đầm

phá ở Thừa Thiên-Huế

- Ở các vùng ĐB này có nhiều cồn cát cao,

- HS nêu

- Lắng nghe

- Quan sát trên bản đồ, lắng nghe, ghi nhớ

- Làm việc nhóm 4

- Trình bày + Tên gọi của các dải đồng bằng lấy từ tên của các tỉnh nằm trên vùng đồng bằng đó

+ Vị trí: Nằm sát biển, Phía Bắc giáp ĐBBB, phía tây giáp dãy núi Trường Sơn, phía Nam giáp ĐBNB, phía đông

là Biển Đông + Các đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ và hẹp cách nhau bởi các dãy núi lan ra sát biển

- Lắng nghe

- phá Tam Thanh, đầm Cầu Hai

- Thường có hiện tượng di chuyển của

Trang 9

do đó thường có hiện gì xảy ra?

- Nhân dân ở đây làm gì để ngăn gió di

chuyển các cồn cát vào sâu trong đất liền?

- Ngoài đặc điểm nhỏ, hẹp, nằm sát biển

đồng bằng duyên hải miền trung còn có đặc

điểm gì?

* Hoạt động 2: Khí hậu có sự khác biệt

giữa khu vực phía bắc và phía nam

- Các em hãy quan sát lược đồ hình 1 SGK:

chỉ dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân; đọc tên

hai thành phố ở phía bắc và nam dãy núi

Bạch Mã Người ta gọi đây là bức thành

bức tường cắt ngang dải đồng bằng duyên

hải miền Trung

- Để đi từ Huế vào Đà Nẵng và từ Đà Nẵng

ra Huế phải đi bằng cách nào?

- Các em quan sát hình 4 thảo luận nhóm

đôi miêu tả đoạn đường vượt núi trên đèo

Hải Vân

- Gọi hs trình bày

- Ngoài tuyến đường bộ qua đèo Hải Vân, ta

có thể đi đường hầm qua đèo Hải Vân mới

được xây dựng vừa rút ngắn, vừa dễ đi, hạn

chế được tắc nghẽn giao thông do đất đá ở

vách núi đổ xuống hoặc cả đoạn đường bị

sụt lở vì mưa lớn

-Khí hậu phía Bắc và phía Nam ĐB duyên

hải miền Trung khác nhau như thế nào?

- Sự khác biệt giữa khí hậu giữa phía bắc và

phía nam dãy Bạch Mã thể hiện rất rõ ở

nhiệt độ Ở Đà Nẵng nhiệt độ trung bình

tháng 1 không thấp hơn 20 độ C, trong khi

của Huế xuống dưới 20 độ C; nhiệt độ trung

bình tháng 7 của hai TP này đều cao và

chênh lệch không đáng kể, khoảng 29 độ C

- Sự khác biệt về nhiệt độ như vậy là do

đâu?

- Vì thế ta gọi dãy Bạch Mã là bức tường

chắn gió của ĐB duyên hải miền Trung

các cồn cát

- Nhân dân trồng phi lao

- Có nhiều cồn cát và đầm phá

- Quan sát và vài hs lên bảng chỉ và đọc tên 2 TP: Huế, Đà Nẵng

- Lắng nghe

- Đi đường bộ trên sườn đèo Hải Vân

- Thảo luận nhóm đôi

- Nằm trên sườn núi, đường uốn lượn Nếu

đi từ Nam ra Bắc bên trái là sườn núi cao, bên phải sườn dốc xuống biển cảnh đèo Hải Vân là cảnh đẹp rất hùng vĩ

- Lắng nghe

- Thảo luận nhóm 4

* Khí hậu phía Bắc dãy Bạch Mã + Có mùa đông lạnh

+ Nhiệt độ có sự chênh lệch giữa mùa đông và mùa hạ

- Khí hậu phía Nam dãy Bạch Mã + Không có mùa đông lạnh, chỉ có mùa mưa và mùa khô

+ Nhiệt độ tương đối đồng đều giữa các tháng trong năm

- Lắng nghe

- Do dãy núi Bạch Mã đã chắn gió lạnh lại Gió lạnh thổi từ phía Bắc bị chặn lại

ở dãy núi này, do đó phía Nam không có gió lạnh và không có mùa đông

Trang 10

- Nêu đặc điểm của khí hậu vùng ĐBDH

miền Trung?

- Thời tiết như thế có ảnh hưởng gì đến đời

sống nhân dân?

- Đây cũng là vùng chịu nhiều bão lụt nhất

của cả nước Các em xem ti vi thấy hàng

năm miền Trung đều bị chịu những cơn lũ

tàn phá Vì thế các em phải biết chia sẻ khó

khăn với nhân dân miền Trung

Kết luận: Phần bài học SGK/137

4 Củng cố, dặn dò:

- Treo lược đồ và gọi hs đọc tên các đồng bằng

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Người dân và hoạt động sản xuất

ở ĐBDH miền Trung

- Vào mùa hạ, không khí khô, nóng làm ruộng đồng nứt nẻ, sông hồ cạn nước Cuối năm thường có mưa lớn và bão

- Mưa bão làm nước sông dâng lên đột ngột, đồng ruộng bị ngập lụt, nhà cửa, đường giao thông bị phá hoại, gây thiệt hại về người và của

- Lắng nghe

- Lắng nghe và lặp lại

- 1 hs thực hiện theo yc

- HS chọn ý đúng nhất là d : núi lan ra sát biển

-Tiết 3: Mĩ thuật (Giáo viên chuyên dạy)

Tiết 4: Khoa học

CÁC NGUỒN NHIỆT

I MỤC TIÊU

- Kể tên và nêu được vai trị của một số nguồn nhiệt

- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt Ví dụ: theo di khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…

*KNS:

-Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá, việc sử dụng các nguồn nhiệt

- Kĩ năng nêu vấn đề liên quan tới sử dụng năng lượng chất đốt và ô nhiễm môi trường

- Kĩ năng xác định lựa chọn về các nguồn nhiệt được sử dụng ( trong các tình huống đặt ra)

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt.

* GDBVMT: Chúng ta cần làm gì khi sử dụng chất đốt mà không bị ô nhiễm môi

trường? Những nguồn chất đốt nào gây ô nhiễm môi trường không khí?

*TKNL&HQ: HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hằng ngày.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp

- Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

KÓ tªn vµ nãi vÒ c«ng dông cña c¸c vËt

c¸ch nhiÖt?

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Nói về các nguồn nhiệt và

vai trò của chúng

Mục tiêu: Kể tên và nêu được vai trò

- HS nối tiếp kể

- Lắng nghe

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w