1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài dạy lớp 4 - Tuần 8 năm 2008

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 251,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS cÇn ph¶I biÕt tiÕt kiÖm tiÒn cña , v× sao cÇn tiÕt kiÖm tiÒn cña HS biết tiết kiệm sách vở đồ dùng … trong sinh hoạt hằng ngày - Gi¸o dôc häc sinh biÕt tiÕt kiÖm tiÒn cña vµ khuyªn ng[r]

Trang 1

Tuần 8

Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2008

Chào cờ

Học sinh tập trung toàn trờng

………

Tập đọc

Tiết 15: Nếu chúng mình có phép lạ

I- Mục đích, yêu cầu:

1- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng nhịp thơ

Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, thể hiện niềm vui, niềm khao khát của các bạn nhỏ khi ước mơ về một tương lai tốt đẹp

2- Hiểu ý nghĩa của bài: Bài thơ ngộ nghĩnh đáng yêu, nói về ớc mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn

II- Đồ dùng dạy – học:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III- Các hoạt động dạy – học:

A- Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

- Học sinh nói ý nghĩa của truyện

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài (1 phút)

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a- Luyện đọc (12 phút)

Cho Hs đọc nối tiếp

- Giáo viên nhận xét cách đọc kết hợp sửa

lỗi phát âm, giọng đọc cho học sinh Chú

ý cách ngắt nhịp thơ 2/2; 3/3

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

b- Tìm hiểu nội dung (13 phút)

- Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong

bài?

- Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên

điều gì?

+ Câu hỏi 2,3

- Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các

bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì?

- Em hãy giải thích ý nghĩa của những

cách nói sau:

Ước “không còn mùa đông”

- 2 nhóm học sinh phân vai đọc 2 màn của vở ở Vương quốc Tương Lai.

- 4 học sinh tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ (học sinh thứ t đọc khổ 4,5) – 2,3 lượt

- Sau mỗi lần đọc học sinh nhận xét cách đọc của bạn kết hợp luyện đọc

từ khó đọc, hay đọc sai và giải nghĩa một số từ khó

- Luyện đọc theo cặp

- 1 học sinh khá đọc toàn bài

+ Học sinh đọc thành tiếng, đọc thầm cả bài thơ

- Câu thơ Nếu chúng mình có phép lạ

được lặp lại mỗi lần bắt đầu một khổ thơ, lặp lại 2 lần khi kết thúc bài thơ – Nói lênước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết

+ 1 Học sinh đọc thầm cả bài thơ

- Các bạn nhỏ muốn ước cây mau lớn

để cho nhiều quả…

+ Học sinh đọc lại các kh ổ 3, 4

- Ước không còm mùa đông: Ước thời tiết lúc nào cũng dễ chịu,

Trang 2

Ước “hoá trái bom thành trái ngon”

- - Các em hãy nhận xét về ớc mơ của các

bạn nhỏ trong bài thơ.

- Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì

sao?

Qua bài thơ muốn nói điều gì

c- Hướng dẫn đọc diễn cảm (7 phút)

Cho Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn

Nếu chúng mình có phép lạ… chỉ toàn

kẹo với bi tròn…)

- Cho học sinh thi đọc diễn cảm

3- Củng cố, dặn dò:

Bài thơ có ý nghĩa gì?

không còn thiên tai, không còn những đe doạ con người

- ước boà bình +Ước mơ cao đẹp có cuộc sống no

đủ …

Hs nêu tự giảI thích Nội dung chính ( Mục I )

- HS đọc diễn cảm

- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài thơ các em tìm giọng đọc bài thơ

- Học sinh luyện đọc và thi đọc diễn cảm

Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ, thi HTL từng khổ thơ, cả bài thơ

- Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn

bị bài sau

………

Toán:

Luyện tập

I- Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về:

- Tính tổng của các số và vận dụng một số tính chất của phép cộng để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất

- Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ; tính chu vi hình chữ nhật; giải các bài toán có lời văn

II- Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ, phấn màu.bảng con

III- Các hoạt động dạy – học:

KIểm tra Nêu tính chất kết hợp của

phép cộng

Bài mới :

Bài 1: cho HS làm cá nhân

Bài 2: Chưa yêu cầu học sinh giải

thích cách làm Khi chữa bài khuyến

khích học sinh giải thích cách làm

Bài 3:

- Giáo viên nhận xét chốt kết quả

- HS trả lời

Bài 1 Học sinh nêu yêu cầu rồi tự làm bài

và chữa bài

Bài 2

- Học sinh nêu yêu cầu rồi làm bài nhóm bốn

- Đại diện nhóm trình bày kết quả vào bảng nhóm, làm xong lên bảng gắn

- Các nhóm khác nhận xét

96 + 78 + 4 = (96 + 4) + 78 = 100 + 78 = 178 Hoặc 96 + 78 + 4 = 78 + (96 + 4)

78 + 100 = 178

Bài 3

- 1 học sinh nêu yêu cầu của bài

Trang 3

Bài 4: Cho học sinh thảo luận nhóm

đôi

Bài 5: Cho học sinh làm vào vở, giáo

viên thu chấm

Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh làm bảng con

- 2 học sinh lên bảng chữa Bài 4

- Đại diện 2 nhóm làm vào bảng nhóm, làm xong lên bảng gắn

- Các nhóm khác nhận xét

Đáp số a) 150 ngời b) 5406 ngời Bài 5

- 1 học sinh lên bảng chữa

- Học sinh nhận xét

- Học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

………

Kể chuyện Tiết 8: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về những ước

mơ đẹp hoặc những ước mơ viển vông, phi lí

I- Mục đích, yêu cầu:

1- Rèn kĩ năng nói:

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện)

đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông

- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện )

2- Rèn kĩ năng nghe: Học sinh chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II- Đồ dùng dạy – học:

- Tranh minh hoạ truyện Lời ớc dới trăng phóng to

- Một số sách, báo, truyện viết về ước mơ

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III- Các hoạt động dạy – học:

A- Kiểm tra bài cũ: (2 phút)

- Nêu ý nghĩa câu chuyện.

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài (1 phút)

2- Hướng dẫn học sinh kể chuyện

a- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu

cầu của đề bài (7 phút)

- Giáo viên gạch dới những từ ngữ “được

nghe, được nghe, được đọc, ước mơ đẹp,

viển vông, phi lí”

- 2 học sinh lên bảng kể tiếp nối nhau câu chuyện Lời ước dới trăng

- 1 học sinh đọc đề bài

- Ba học sinh tiếp nối nhau đọc lần lợt các gợi ý 1 – 2- 3

– Cả lớp theo dõi

Trang 4

-Giáo viên khuyến khích các em kể

những câu chuyện ko có trong SGK để

được cộng thêm điểm

Giáo viên dán tờ giấy đã viết dàn ý lên

bảng

- Giáo viên dán lên bảng tiêu chuẩn

đánh giá bài KC

c- Học sinh thực hành kể chuyện, trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện (25 phút)

+ Giáo viên nhắc học sinh với những

truyện khá dài có các em chỉ có thể kể

1, 2 đoạn truyện để dành thời gian cho

những bạn khác được kể

3- Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu

dương những học sinh chăm chú nghe

kể nên nhận xét chính xác, đặt câu hỏi

thú vị, thông minh

- Học sinh đọc thầm các gợị ý 1, 2, 3

- Cho học sinh đọc.

- Một số học sinh giới thiệu những truyện các em mang đến lớp

- Kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Thi kể chuyện trước lớp: Cử đại diện lên thi kể

- Kể xong mỗi câu chuyện, các em trao

đổi ý nghĩa câu chuyện hoặc trao đổi cùng các bạn, đặt câu hỏi cho các bạn trả lời…

- Cả lớp khác nhận xét tính điểm theo các tiêu chuẩn

- Cả lớp dựa vào tiêu chuẩn đánh giá bài

kể chuyện để tính điểm và bình chọn bạn

có câu chuyện hay nhất, bạn KC hấp dẫn nhất

- Học sinh về nhà kể lại câu chuyện vừa

kể ở lớp cho ngời thân nghe,

………

Mỹ thuật

Giáo viên chuyên dạy

………

Thứ bangày 14 tháng 10 năm 2008

Thể dục

Tiết 15: ôn tập quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, Đổi

chân khi đi đều sai nhịp

I- Mục tiêu:

- Kiểm tra: Quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác theo khẩu lệnh

II- Địa điểm, phơng tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phơng tiện: Chuẩn bị 1 còi,

III- Nội dung và phơng pháp lên lớp.

1- Phần mở đầu 5’ Tập hợp - Tập hợp học sinh theo đội

Trang 5

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội

dung, yêu cầu giờ học

- Giáo viên điều khiển lớp

2- Phần cơ bản

a)ôn đội hình đội ngũ

- Ôn động tác quay sau, đi đều

vòng phải, vòng trái, đổi chân khi

đi đều sai nhịp

- Giáo viên theo tổ mỗi tổ thực hiện

2 lần

b) Trò chơi vận động ; Ném bóng

trúng đích

Giáo viên tập hợp học sinh theo

đội hình chơi

- 3- Phần kết thúc: (4 – 6 phút)

- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết

quả kiểm tra và giao bài tập về nhà

5’

20’

5’

hình hàng ngang thứ tự từ tổ 1, 2, 3

HS khởi động : xoay các khớp tay chân

- Đứng tại chỗ và vỗ tay và hát

Ôn động tác Quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp

Lớp trưởng chỉ đạo cả lớp Chia tổ tự tập

- Học sinh chơi trò chơi “Ném trúng

đích”

- Học sinh nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi luật chơi

- Cả lớp cùng chơi Giáo viên quan sát, nhận xét, biểu dương thi đua giữa các tổ

- Tập một số động tác thả lỏng

- Chơi trò chơi “ Diệt các con vật có hại”

………

Tập đọc

Tiết 16: Đôi giày ba ta màu xanh.

I- Mục đích, yêu cầu:

1- Đọc lu loát toàn bài Nghỉ hơi đúng, tự nhiên ở những câu dài để tách ý Biết

đọc diễn cảm bài văn với giọng kể và tả chậm rãi, nhẹ nhàngm hợp với nội dung hồi tưởng lại niềm ư ớc ngày nhỏ của chị phụ trách khi nhìn thấy đôi giày ba ta màu xanh; vui, nhanh hơn khi thể hiện niềm xúc động, vui sướng khôn tả của cậu bé lang thang lúc được tặng đôi giày

2- Hiểu ý nghĩa của bài: Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã quan tâm tới ước mơ của cậu, làm cho cậu rất xúc đông, vui sướng vì được thưởng đôi giày trong buổi đến lớp đầu tiên

II- Đồ dùng dạy – học:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III- Các hoạt động dạy – học:

A- Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

- Học sinh nói ý nghĩa của truyện

B- Dạy bài mới : 1- Giới thiệu bài (1 phút)

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a- Cho Hs đọc

- Giáo viên phân đoạn( nếu cần ) 2 đoạn

- 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

Nếu chúng mình có phép lạ.

- Học sinh trả lời

- Học sinh quan sát tranh minh hoạ bài đọc

HS đọc nối tiếp chia đoạn

Trang 6

+ Đoạn 1: Từ đầu đến cái nhìn thèm muốn của

các bạn tôi

+ Đoạn 2: Còn lại

Cho HS đọc nối tiếp đoạn

Tìm và đọc các từ khó đọc

Chao ôI ! đôI giày mới đẹp làm sao ! (

giọng trầm trồ thán phục )

Câu dài : tôI tưởn nếu …vào/ ……trong

làng /……

GV đọc mẫu

b- tìm hiểu đoạn 1

- Nhân vật “tôi” là ai?

- Ngày bé, chị phụ trách Đội từng mơ ước

điều gì?

- Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giàu

ba ta.

- Mơ ước của chị phụ trách Đội ngày ấy có

đạt được không ?

c) Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2 (còn lại)

- Chị phụ trách Đội đợc giao việc gì?

-Chị phát hiện ra Lái thèm muộn cái gì?

-Vì sao chị biết điều đó?

- Chị đã làm gì để động viên cậu Lái trong

ngày đầu đến lớp?

+ tìm chi tiết nói lên sự cảm động và niềm

vui của láI lki nhận đôI giày

Nêu nội dung chính bài

Luyện dọc diễn cảm

Cho HS đọc nêu cách đọc diễn cảm bài

Cho HS đọc diễn cảm 1 đoạn

3- Củng cố, dặn dò:

Nội dung bài văn cho cho biết gì?

- Giáo viên nhận xét tiết học

HS đọc nối tiếp đoạn , kết hợp đọc

và giảI nghĩa từ khó

HS đọc theo cặp Đại diện HS đọc bài

- Học sinh theo dõi và lắng nghe

- Là chị phụ trách Đội TNTP.

- Có một đôi giày ba ta màu xanh như đôi giày của anh họ chị.

- Cổ giày ôm sát chân.Thân giày….

- Mơ ớc của chị ngày ấy không thực hiện đợc

-+ Học sinh đọc đoạn

- Vận động Lái, một cậu bé nghèo…

- Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày….

- Vì chị theo Lái trên khắp các đờng phố.

- Chị quyết định thởng cho Lái một

đôi giày….

- Tay run run ……… nhảy tưng tưng

+ Học sinh luyện đọc và thi đọc diễn cảm “ Hôm nhận giày….nhảy tưng tưng”

- 2 học sinh thi đọc cả bài

- Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn

bị bài sau

………

Toán:

Tiết 37: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó I- Mục tiêu: Giúp học sinh

- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Giải bài toán có liên quan đene stìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- HS tích cực học bài

II- Đồ dùng dạy – học: HS : bảng con

III- Các hoạt động dạy – học:

Trang 7

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1Kiểm tra :

II/ Bài mới :

1 - Hướng dẫn học sinh tìm hai số

khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

- Giáo viên nêu bài toán và tóm tắt

bài toán lên bảng

Tổng hai số : 70

Hiệu hai số :10

Tìm hai số ?

GV chốt : Cách 1

Tìm hai lần số bé : 70-10=60

Số bé : 60 :2=30

Số lớn : 30+10=40

nhẫn sét : Số bé = ( tổng – hiệu ) :

2

Cách 2

Tìm 2 lần số lớn : 70+10=80

Số lớn : 80:2=40

Số bé : 40-10=30

NX: Số lớn =( Tổng + hiệu ):2

2- Thực hành:

Bài 1, : cho học sinh tự tóm tắt.

HS giảI nháp

Bài 2 tương tự

Bài 3: Cho học sinh làm vào vở

Giáo viên thu chấm

3- Củng cố:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- 1 học sinh nêu lại bài toán

- Học sinh tìm hai lần số bé hoặc hai lần

số lớn Rồi tính số bé hoặc số lớn

- Học sinh lên chỉ hai lần số bé, tìm số bé, tìm số lớn

- Học sinh thảo luận giải bài toán trong nhóm đôi

- Đại diện 2 nhóm làm bài vào bảng nhóm, gắn lên bảng

- Các nhóm khác nhận xét

- Học sinh rút ra cách tìm số lớn trước sau

đó nêu cách tìm số bé

- Cho 1 học sinh nêu các bước giải bài tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Bài 1: Cho HS tóm tắt sơ đồ vào bảng con

HS giảI nháp 2 HS làm bảng nhóm Chữa bài

Đáp số: bố 48 tuổi, con 10 tuổi Bài 2:Đáp số: 16 học sinh trai, 12 học sinh gái.

- Giáo viên giải vào vở

- Học sinh nêu các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

………

Âm nhạc

Giáo viên chuyên dạy

………

Luyện từ và câu:

Tiết 15: Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài.

I- Mục đích, yêu cầu:

- Nắm đợc quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài

- biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc

II- Đồ dùng dạy – học:

- Bút dạ đỏ và 3 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2

Trang 8

III- Các hoạt động dạy – học:

A- Kiểm tra bài cũ:

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài (1 phút)

2- Phần Nhận xét

Bài tập 1:

Giáo viên đọc mẫu tên riêng nước

ngoài

Bài tập 2:

Mỗi tên riêng trên gồm mấy bộ

phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?

- Chữ cái đầu mỗi bộ phận đợc viết

nh thế nào?

- Cách viết các tiếng trong cùng

một bộ phận viết thế nào?

GV chốt gắn phiếu nội dung bài

nêu bài học 1

Bài tập 3:

- Cách viết một số tên ngời, tên địa

lí nớc ngoài đã cho có gì đặc biệt?

GV chốt bài nêu nôI dung bài học

2

3- Phần ghi nhớ.

4- Phần Luyện tập

Bài tập 1:

Cho HS tìm tên riêng

Sửa cách viết

- Giáo viên nhận xét chốt lời giải

đúng

Bài tập 2

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải

đúng

Bài tập 3: Trò chơi du lịch.

- Giáo viên giải thích luật chơi, cho

- 2 học sinh viết bảng lớp hai câu thơ

Muối Thái Bình ngược Hà Giang Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh

- Hướng dẫn học sinh đọc đúng (đồng thanh) theo chữ viết:Mô - rít – xơ Mát – téc – lích, Hi- ma – lay – a.

- Ba, bốn học sinh đọc lại các tên người, tên

địa lí nước ngoài

Bài 2

- Một học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp suy nghĩ, trả lời miệng

- Viết hoa

- Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có gạch nối

Bài 3

- Học sinh đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, trả lời

- Viết giống nh tên Việt Nam – tất cả các tiếng đều viết hoa: Thích Ca Mâu Ni, Hi Mã Lạp Sơn

- Ba học sinh nội dung cần ghi nhớ của bài học, cả lớp đọc thầm

- 1 học sinh lấy ví dụ để minh hoạ cho nội dung ghi nhớ 1

Bài 1

- 1 học sinh đọc bài 1

- Học sinh làm bài cá nhân, vào vở

- Học sinh lên bảng chữa, nhận xét Bài 2

- 1 học sinh đọc bài

- Học sinh làm bài cá nhân, vào vở

- 4 Học sinh làm bài vảo bảng nhóm, làm xong lên bảng gắn, trình

- Học sinh nhận xét Bài 3

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh quan sát tranh minh hoạ SGK để

Trang 9

học sinh chơi tiếp sức.

3- Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học, khen

những nhà du lịch giỏi

hiểu yêu cầu của bài

- 3 nhóm học sinh chơi tiếp sức

- Lên bảng gắn

- Học sinh nhận xét , bình chọn những nhà

du lịch giỏi nhất

- Học sinh nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

- Học sinh về nhà làm lại bài tập 3

Thứ tư ngày15tháng 10 năm 2008

Tập làm văn

Tiết 15: luyện tập phát triển câu chuyện.

I- Mục tiêu:

- Củng cố kĩ năng phát triển câu chuyện

- Sắp xếp các đoạn văn kể chuyenẹ theo trình tự thời gian

- Viết câu mở đoạn để liên kết đoạn văn theo trình tự thời gian

II- Đồ dùng dạy – học:

Tranh minh hoạ cốt truyện Vào nghề

Bốn tờ phiếu khổ to viết 4 nội dung đoạn văn

III- Các hoạt động dạy – học:

1-Kiểm tra bài cũ (3 phút)

2- Bài mới:

a- Giới thiệu bài (1 phút)

b- Hướng dẫn học sinh

làm bài tập.

Bài tập 1:

- Giáo viên dán tranh

minh hoạ truyện Vào nghề

- Giáo viên dán 4 tờ phiếu

đã viết hoàn chỉnh 4 đoạn

văn

Bài tập 2:.

Giáo viên chốt lại

Bài tập 3: Giáo viên nhấn

mạnh yêu cầu của bài: Các

2,3 học sinh đọc bài viết phát triển câu chuyện từ

để bài Trong giấc mơ…

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh làm bài, mỗi em viết lần lượt 4 câu ,mở

đầu cho cả 4 đoạn văn (Tiết TLV tuần 7, mỗi em hoàn chỉnh ít nhất một đoạn)

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Học sinh đọc lại Bài 2

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Học sinh nhận xét

Trình tự sắp xếp các đoạn văn: Sắp xếp theo trình

tự thời gian (việc gì sảy ra trước thì kể trước, việc gì sảy ra sau thì kể sau).

Vai trò của các câu mở đoạn văn: Thể hiện sự tiếp nối thời gian (các cụm từ in đâm) nối đoạn văn trước đó …

- 1 học sinh đọc lại

- Bài 3

Trang 10

em có thể chọn kể một câu

chuyện đã học qua các bài

tập đọc trong sách

TiếngViệt

3- Củng cố, dặn dò (3

phút)

- Giáo viên nhận xét tiết

học

- 1 số học sinh nói tên câu chuyện mình sẽ kể

- Học sinh suy nghĩ, trao đổi theo cặp

- Học sinh thi kể chuyện, cả lớp nhận xét

- Học sinh về nhà học thuộc phần ghi nhớ

Lịch sử:

Tiết 6: Ôn tập

I- Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết

- Từ bài 1 đến bài 5 học về hai giai đoạn lịch sử: Buổi đầu dựng nước và giữ nước, Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập

- Kể tên những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì này rồi thể hiện nó trên trục và băng thời gian

II- Đồ dùng dạy – học:

- Băng và hình vẽ trục thời gian

III- Các hoạt động dạy – học:

*a/ kiểm tra : kế lại trận chiến trên

sông Bạch Đằng

Nêu kết quả chiên thắng trên sông

Bạch Đằng

b/ Bài mới

Hoạt động 1: Làm việc nhóm

- Giáo viên treo băng thời gian (theo

SGK) lên bảng Phát cho mỗi nhóm

một bản

- Giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng

/…………/…/………/…

KN 700 N179 CN năm938

* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.

- Giáo viên treo trục thời gian lên bảng

- Giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng

Khoảng năm 700 TCN : nước văn lang

ra đời

- năm 179 : Âu Lạc

- năm 938 : kết thưc hơn 1000 năm đô

hộ phong kiến phương Bắc giành độc

lập

* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:

2 HS trả lời

- Học sinh gắn nội dung của mỗi giai

đoạn

- Tổ chức cho các em ghi nội sau khi thảo luận

- Đại diện 1 học sinh lên bảng gắn

- Học sinh nhận xét

- Học sinh ghi các sự kiện tương ứng với thời gian có trên trục: Khoảng 700 năm TCN, 179 năm SCN, 938

- Các em lên bảng ghi

- Học sinh nhận xét

- Học sinh chuẩn bị cá nhân theo yêu cầu của mục 3 trong GSK

- Học sinh báo cáo kết quả trước lớp

- Học sinh nhận xét

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm