IV.CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Động não : tìm hiểu tình huống truyện, những chi tiết thể hiện diễn biến tâm trạng của nhân vật chị Dậu trong văn bản.. -Th[r]
Trang 1Lớp 8a4(19 /8/2012) :………
8a5 (20/8/2012) : ………
8a6(20/8/2012) : ………
8a8(22/8/2012) : ………
Tuần 1 tiết : Văn học :
(Trích: “Những ngày thơ ấu” - Nguyên Hồng)
I Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
- Khái niệm thể loại hồi kí
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ
-Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khaotình cảm ruột thịt cháy bỏng trong nhân vật
- Ý nghĩa giáo dục:những thành kiến cổ hủ,nhỏ nhen,độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột
thịt sâu nặng,thiêng liêng
2 Kĩ năng:
- Bước đầu biết đọc-hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác
phẩm truyện
*** Kĩ năng sống :
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc của bé Hồng về tình yêu thương mãnh liệt
đối với người mẹ
- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ / ý tưởng cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật
của văn bản
- Xác định giá trị của bản thân: trân trọng tình cảm gia đình, tình mẫu tử, biết cảm thông với nỗi bất hạnh
của người khác
3 Thái độ: Trân trọng tình cảm gia đình, tình thân và sự thương yêu với trẻ bất hạnh
II Các phương pháp/ kỹ thuật có thể dùng :
*Động não: tìm hiểu chi tiết thể hiện tình cảm của nhân vật bé Hồng với mẹ
*Thảo luận nhóm, trình bày trong 1 phút về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
*Viết sáng tạo: cảm nghĩ về tình mẫu tử
III.Hướng dẫn thực hiện :
* Hoạt động 1(5’): Khởi động
1 Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy nêu vài nét chính về nhà văn Nguyên Hồng ?
- Hoàn cảnh sống của “Hồng” trong truyện ? Đáng ra Hồng phải được sống thế nào ?
Trang 2Với hoàn cảnh ấy lẽ ra Hồng phải nhận
được tình cảm gì của người cô ? Nhưng
ngược lại thái độ của người cô như thế
nào? Chúng ta cùng đi vào phân tích để
tìm hiểu
GVH: NV bà cô được thể hiện qua các
chi tiết kể ,tả nào?.
GVH: Cuộc đối thoại trên do ai tạo ra và
nhằm mục đích gì ?
GVH: Cử chỉ đầu tiên của bà cô đ / v
chú bé Hồng là cử chỉ gì ?
GVH: Cử chỉ cười hỏi và nội dung câu
hỏi của bà cô có phản ánh đúng tâm trạng
và tình cảm của bà với mẹ bé Hồng và
bé Hồng hay không ?
GVH: Sau lời từ chối của bé Hồng , bà cô
lại hỏi gì ? Nét mặt và thái độ của bà cô
thay đổi ra sau ? Điều đó thể hiện cái gì ?
GVH: Việc bà cô mặc kệ cháu cười dài
trong tiềng khóc , vẫn cứ tươi cười kể các
chuyện về chị dâu mình , rồi lại đổi giọng
, vỗ vai nghiêm nghị , tỏ rõ sự thương xót
anh trai – bố bé Hồng Tất cả những điều
đó càng làm lộ rõ bàn chất gì của bà cô ?
GV H :Người cô này theo em đại diện
cho điều gì của chế độ phong kiến ? Em
có đồng tình với quan niệm ấy hay không
? Vì sao ?
GV chốt: Bà cô là một người hết sức
thâm hiểm và độc ác , luôn tìm cách giày
vò đứa cháu đáng thương và tội nghiệp
.Bà còn đại diện cho hủ tục lạc hậu
.Chính hủ tục này đã đày đọa mẹ con bé
Hồng
2 )Tình cảm của chú bé Hồng đối với
mẹ
HS: NV bà cô xuất hiện trong cuộc
gặp gỡ và đối thoại với đứa cháu ruột – bé Hồng
HS: Do chính bà cô tạo ra nhằm đạt
được mục đích riêng của mình
HS: Nụ cười và câu hỏi có vẻ quan tâm , thương cháu nhưng bé Hồng
bằng sự nhạy cảm và thông minh của mình đã nhận ra ngay ý nghĩa cay độc trong giọng nói và trên nét mặt của bà
Rất kịch là rất giống người đóng kịch
trên sân khấu, nhập vai, biểu diễn rất giả dối
HS: Bà cô lại hỏi luôn, mắt long lanh
nhìn cháu chằm chằm Lời nói và cử chỉ này càng chứng tỏ sự giả dối và độc ác của bà Bà vẫn tiếp tục đóng kịch , tiếp tục trêu cợt cháu , tiếp tục lôi đứa cháu vào trò chơi tai quái của mình
….Hai chữ em bé lại ngân dài ra thật ngọt Bà cô đang biểu hiện sự săm soi độc địa đễ hành hạ ,nhục mạ đứa trẻ
tự trọng và ngây thơ bằng cách xoáy vào nỗi đau ,nỗi khổ tâm của nó
HS: Bà cô tỏ ra lạnh lùng vô cảm
trước sự đau đớn , xót xa đến phẫn uất của đứa cháu Bà kể về sự đói rách , túng thiếu của người chị dâu cũ với vẻ thích thú ra mặt Bà ta muôn thấy đứa cháu đau khổ hơn nữa Và khi thấy đứa cháu đã lên đến tột cùng của sự đau đớn ,phẫn uất bà ta mới tỏ ra ngậm ngùi , xót thương người đã mất
Tất cả càng chứng tỏ sự giả dối ,thâm hiểm đến trắng trợn , trơ trẽn của bà
ta mà thôi
1) Nhân vật bà cô
- Cười hỏi , giọng nói và
nét mặt khi cười rất kịch
- Cặp mắt long lanh nhìn chằm chặp…
- …hai tiếng “em bé” ngân dài thật ngọt …
- Tươi cười kể các chuyện
- Tỏ vẻ ngậm ngùi thương xót thầy tôi
Lạnh lùng , độc ác , thâm hiểm
- Tạo dựng mạch truyện,
mạch cảm xúc trong đoạn trích tự nhiên , chân thực
Trang 3GVH: Trước câu hỏi ngọt nhạt đầu tiên
của bà cô, Hồng có thái độ ntn ?
GVH: Vì sao Hồng toan trả lời là có
nhưng rồi lại cúi đầu không đáp ?
GVH: Sau câu hỏi thứ hai của bà cô , thái
độ của chú bé Hồng thay đổi ra sau ?
GVH: Lần thứ ba, khi nghe câu hỏi đầy
mỉa mai, nhục mạ của người cô , tâm
trạng của chú bé Hồng ntn ?
GVH: chi tiết tôi cười dài trong tiếng
khóc có ý nghĩa gì ?
GVH: Khi nghe người cô cứ tươi cười kể
về tình cảnh tội nghiệp của mẹ mình ,
thái độ của bé Hồng tiếp tục thay đổi ntn
?
GVH:Qua cách trả lời, thái độ của bé
Hồng ,em đọc được tâm trạng gì của câu
bé? Em cảm nhận gì về hình ảnh chú bé
Hồng trong đọan này? ( tội nghiệp ,
đáng thương )
GVH: Thái độ và tâm địa độc ác của
người cô có làm cho Hồng thù ghét mẹ
không ? Vì sao ? Tác giả lựa chọn lối kể
ngôi kể phù hợp chưa ?
GV chốt : Dưới sự lạnh lùng tàn nhẫn
của người cô , Hồng rơi hòan tòan vào
trạng thái đau đớn, tủi cực và uất ức Tuy
nhiên với tình yêu thương mẹ mãnh liệt
Hồng đã rất bản lĩnh chịu đựng
Học sinh quan sát đoạn cuối vb.
GVH: Tiếng gọi mẹ thảng thốt , bối rối :
Mợ ơi ! của bé Hồng và cái giả thiết mà
tg đặt ra : Nếu người quay mặt lại…k
phải là mẹ thì cảm giác tủi thẹn của bé
Hồng đc làm rõ bằng hình ảnh so sánh
nào ? Em hiểu gì về hình ảnh so sánh ấy?
GVH: Cử chỉ , hành động và tâm trạng
của bé Hồng khi bất ngờ gặp đúng mẹ
mình ntn ?
GVH:Tại sao gặp lại mẹ,chú bé Hồng lại
oà lên khóc nức nở?
GVH: Qua các chi tiết vừa phân tích , em
có cảm nhận gì về cảm giác của chú bé
Hồng khi được ở trong lòng mẹ ?
GVH:Nêu nhận xét của em về giọng văn
của tg trong đọan này?
GV chốt :Trong lòng mẹ ,bé Hồng đã tận
HS: Vì em sớm nhận ra sự lừa mị ,
giả dối trong giọng nói của bà cô Im lặng , cúi đầu là để suy nghĩ, tìm kiếm một câu trả lời, một cách đối phó và cuối cùng em đã tìm được cách ứng xử thích đáng
HS: Nó thể hiện một cách nồng nhiệt,
mạnh mẽ cường độ, trường độ của cảm xúc, tâm trạng của nv Trong hoàn cảnh ấy, bé Hồng nhỏ bé ,yếu ớt
mà kiên cường, đau xót mà tự hào và đặc biệt vẫn dạt dào niềm tin yêu mẹ
HS: Cái hay của nó là ở chỗ mới lạ
và hết sức phù hợp với việc bộc lộ tâm trạng thất vọng cùng cực thành tuyệt vọng của bé Hồng
HS: Giọt nước mắt dỗi hờn mà hạnh
phúc, tức tưởi mà mãn nguyện
2 )Tình cảm của chú bé Hồng đối với mẹ
a) Khi đối thoại với bà cô.
- Cúi đầu không đáp
- Lòng thắt lại, khoé mắt cay cay …
- Nước mắt ròng ròng … cười dài trong tiếng khóc
- Cổ họng nghẹn ứ , khóc không ra tiếng
- Giá những hủ tục … vồ lấy mà cắn , nhai ,nghiến
…cho kì nát vụn … Đau đớn, tủi cực và uất
ức Yêu thương mẹ mãnh liệt
- Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu tả , biểu cảm tạo nên những rung động trong lòng độc giả
b) Khi được ở trong lòng
mẹ
- Òa lên khóc nức nở …
- Đùi áp đùi mẹ , đầu ngả vào cánh tay mẹ … cảm giác ấm áp …
- Phải bé lại và lăn vào lòng mẹ …êm dịu vô cùng Sung sướng và hạnh phúc
tột đỉnh
Khắc hoạ hình tượng
nv bé Hồng với lời nói , hành động , tâm trạng sinh động , chân thực với thủ pháp so sánh thật độc đáo
Trang 4hưởng tòan bộ những cảm giác sung
sướng và hạnh phúc tột đỉnh bấy lâu nay
mất đi nay lại trở về
GVH : Những nét chính về nội dung của
vb trên?
HS đọc ghi nhớ /sgk /21
Hoạt động 3 5’) Tổng Kết.
GVH : Nêu ý nghĩa của văn bản ?
Họat động 4 : (10’)Luyện Tập.
CH 1 : Qua đoạn trích : Trong lòng mẹ ,
hãy chứng minh rằng văn Nguyên Hồng
giàu chất trữ tình.?
CH 2 : Tìm các từ Hán Việt có các yếu tố
: nghi ( ngờ ) , thực (ăn ) , ảo ( k có thực )
, đoạn ( đứt ,dứt )
CH 3 : Viết một đoạn văn ngắn nêu lên
tình cảm mẹ con
3 Ý nghĩa văn bản : Tình
mẫu tử là mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người
B/ Luyện tập :
BT 1 : Chứng minh :
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể với bộc lộ cảm xúc
- Các hình ảnh thể hiện tâm trạng ,các so sánh đều gây
ấn tượng , đều giàu sức gợi cảm
- Lời văn nhiều khi say mê khác thường như được viết trong dòng cảm xúc mơn man, dạt dào
BT2:
Nghi : nghi can ,nghi hoặc, nghi kị …
Thực : thực đơn, thực phẩm…
Ảo : ảo ảnh, ảo giác
Đoạn : đoạn tuyệt ,đoạn trường
BT3: HS tự trình bày.
4.Củng cố :GV nhắc lại kiến thức của bài.
5.Hướng dẫn tự học:
-Đọc một vài đoạn văn ngắn trong đoạn trích " Trong lòng mẹ " hiểu tác dụng của một vài chi tiết miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn đó
-Ghi lại một trong những kỉ niệm của bản thân với người thân
- Nắm lại ý nghĩa văn bản
****soạn :
- Chuẩn bị bài : “Trường từ vựng” trả lời câu hỏi phần I, Làm bài tập, xem lại các loại từ và câu.
****Rút kinh nghiệm :
………
………
>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>
Lớp 8a4(19 /8/2012) :………
8a5 (20/8/2012) : ………
Trang 58a6(20/8/2012) : ………
8a8(22/8/2012) : ………
TUẦN 2
TIẾT 7
Ngày soạn : 22/8/2011
Ngày dạy : 25/8/2011 Tiếng việt : TRƯỜNG TỪ VỰNG
I Mức độ cần đạt :
1 Kiến thức :
- Khái niệm trường từ vựng
2 Kỹ năng : *Kĩ năng chuyên môn: :
- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo văn bản
**Kỹ năng sống :
-Ra quyết định : nhận ra và biết sử dụng trường nghĩa theo mục đích giao tiếp cụ thể
3 Thái độ :
- Lắng nghe chăm chỉ phát biểu, nghiêm túc trong giờ học-Ra quyết định : nhận ra và biết sử dụng từ
đúng nghĩa theo mục đích giao tiếp cụ thể
III Các phương pháp / kỹ thuật tích cực có thể dùng :
-Phân tích các tình huống để hiểu trường từ vựng của tiếng Việt
-Động não : suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về sử dụng trường từ vựng
-Thực hành có hướng dẫn : xác lập các trường từ vựng đơn giản
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt đống 1: khởi động (5’)
Bài mới : Gv giới thiệu bài mới.
Tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghiã thì ta gọi l trường từ vựng Vậy
trường từ vựng là gì? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
* HOẠT ĐỘNG 2(10’) Tìm hiểu thế nào là
trường từ vựng ?
Gọi hs đọc đoạn văn trong sgk
? Các từ in đậm dùng để chỉ đối tượng là người ,
động vật hay sự vật ? Tại sao em biết được điều đó
? (chỉ người biết được điều đó vì các từ đó đều
nằm trong câu văn cụ thể , có ý nghĩa xác định )
? Nét nghĩa chung của nhóm từ trên là gì ?
- Chỉ bộ phận cơ thể người
HS : Pht hiện, trả lời c nhn.
GV : Chốt
? Nếu tập hợp các từ in đậm ấy thành một nhóm từ
thì chúng ta có một trường từ vựng Vậy theo em
Trường từ vựng là gì ?
HS : Dựa vo ghi nhớ sgk trả lời.
( Ghi nhớ sgk)
* Bài tập nhanh :
I BÀI HỌC
1.Thế nào là trường từ vựng ?
a.VD: vd 1/21
Mặt , mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay
=> Nét chung về nghĩa: đều chỉ bộ phận trên
cơ thể con người
b kết luận:
ghi nhớ sgk/21
2 Những điều cần lưu ý:
a Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều
trường từ vựng nhỏ hơn.
- Các từ trong các trường:
+ Bộ phận của mắt : lòng đen, lòng trắng,
con ngươi, lông mày, lông mi,
+ Đặc điểm của mắt : đờ đẫn, sắc, lờ đờ
tinh anh, mù loà
+ Cảm giác của mắt :
Trang 6- Cho các từ sau : cao , thấp , lùn , lòng khòng , lêu
khêu , gầy , béo , xác ve , bị thịt , cá rô đực …
- Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả người thì
Trường từ vựng của nhóm từ là gì ?
* HOẠT ĐỘNG 3(10’) : Những điều cần lưu ý
GV : ýêu cầu HS đọc phần 2 trong sgk
? Trường từ vựng mắt bao gồm những trường từ
vựng nhỏ nào ? cho vd
* Các trường từ vựng mắt :
- Bộ phận của mắt : lòng đen , con ngươi , lông mày
…
- Hoạt động của mắt : ngó , trông , liếc
? Trong một trường từ vựng có thể tập hợp những từ
có từ loại khác nhau không ? Tại sao?
- Có thể tập hợp những từ có từ loại khác nhau vì
- danh từ chỉ sự vật : con ngươi , lông mày ;
- Động từ chỉ hoạt động : ngo, liếc …
- Tính từ chỉ tính chất : lờ đờ, tinh anh …
? Do hiện tượng nhiều nghĩa , một từ có thể thuộc
nhiều trường từ vựng khác nhau không ? Cho vd
HS : Phát hiện, trả lời c nhn.
GV : Chốt
+ Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ
vựng khác nhau
- Trường mùi vị : chát , thơm
- Trường âm thanh : the thé , êm dịu
- Trường thời tiết : hanh , ẩm
? Tác dụng của cách chuyển trường từ vựng trong
thơ văn và trong cuộc sống hàng ngày ? Cho vd
+ Từ trường từ vựng về người chuyển sang trường
từ vựng về động vật :
- Suy nghĩ của con người : tưởng , ngỡ , nghĩ …
- Hành động của con nguời : mừng , vui , buồn …
- Các xưng hô của con người : cô , cậu , tớ
* HOẠT ĐỘNG 4(15’) : Luyện tập
? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta điều gì ?
HS : Phát hiện, trả lời
GV : Chốt
? Nêu yêu cầu bài tập 2? ( hstln)
? Em hãy nêu yêu cầu bài tập 4 ,5 ?
GV : Gọi hs đọc bài tập 6
+ Bệnh về mắt : + Hoạt động của mắt :
b Một trường từ vựng có thể bao gồm những
từ khác biệt nhau về từ loại
+ Từ loại :
- các danh từ như: con ngươi, lông my,
- các động từ như: nhìn trơng, v.v ,
- các tính từ như: lờ đờ ,''toét, v.v
c Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
- Ngọt, cay , đắng, chát, thơm (trường mùi vị)
- Ngọt, the thé, êm dịu, chối tai (trường âm thanh)
d Tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ (phép nhân hóa, ẩn dụ, so sánh, v.v )
II, LUYỆN TẬP Bài tập 1 :Tìm các trường từ vựng : tôi , thầy
tôi , mẹ , cô tôi , anh em tôi
Bài tập 2 :Đặt tên trường từ vựng
- Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản
- Dụng cụ để đựng
- Hoạt động của chân
- Trạng thái tâm lí
- Tính cách
- Dụng cụ để viết
Bài tập 3 :Trường từ vựng thái độ Bài tập 4 :
Trang 7- Khứu giác : mũi , thơ , điếc , thính
- Thính giác : tai , nghe , điếc , rõ , thính
III Thực hành có hướng dẫn : cấp độ quát nghĩa của từ:
Từ ngữ nghĩa rộng , từ ngữ nghĩa hẹp
1 Ví dụ : sgk / 10
Động vật Thú Chim Cá Voi , Tu hú, Cá rô,
Hươu… Sáo… Cá thu… GV giới thiệu : hiện tượng trên ta gọi đó là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ Vậy em hiểu như thế nào về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ ? HS trả lời và đọc phần ghi nhớ / sgk /10 Ghi nhớ : (xem sgk /10) Hướng dẫn tự học : - Học phần ghi nhớ - Vận dụng kiến thức về trường từ vựng đ học viết một đoạn văn sử dungj ít nhất 5 trường từ vựng nhất định - Chuẩn bị bài : “Bố cục của văn bản”. Xem lại bài tính thống nhất chủ đề của văn bản và tìm kỹ nội dung bài rừng cọ quê tôi, xác định bố cục của bài ***Rút kinh nghiệm :
-
->>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>.> Lớp 8a4(19 /8/2012) :………
8a5 (20/8/2012) : ………
8a6(20/8/2012) : ………
8a8(22/8/2012) : ………
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS hiểu và biết cách sắp xếp các nội dung trong văn bản, đặc biệt là trong phần thân bài sao cho mạch lac, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người học
1 Kiến thức: Bố cục của văn bản , tác dụng của việc xây dựng bố cục
2 Kĩ năng :
- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản
* Kĩ năng sống :
- Ra quyết định: lựa chọn cách bố cục văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp
- Giao tiếp: phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng về bố cục văn bản và chức năng, nhiệm
vụ, cách sắp xếp mỗi phần trong bố cục
3 Thái độ : Cẩn thận kỹ lưởng trong khi thực hành viết văn
Trang 8II Các phương pháp và kĩ thuật tích cực có thể dùng :
*Thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, vai trò, tác dụng của bố cục văn bản
*Thực hành viết tích cực tạo lập bài văn nghị luận đảm bảo bố cục 3 phần
III Tiến Trình Lên Lớp :
Họat Động 1(5’) : Khởi động.
1) Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Chủ đề của văn bản là gì ? Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi nào ?(6 điểm ).
Câu 2: Xác định đối tượng và vấn đề của văn bản : Rừng cọ quê tôi (4 điểm )
Đáp án :
Câu 1 : Ghi nhớ /sgk /12
Câu 2 : Đối tượng : Rừng cọ ở quê tôi
Vấn đề : Tình yêu quê hương của tác giả
2) Giới thiệu bài mới : Mỗi văn bản đều có bố cục nhất định , khi tìm hiểu văn bản , ta phải tìm hiểu bố cục
của văn bản Vậy thế nào là bố cục ? Chúng ta sẽ cùng đi vào bài mới
Họat Động 2 (20’): Hình Thành Kiến Thức Mới
HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT
Học sinh đọc văn vb: Người thầy đạo cao đức trọng /sgk/24
GVH : Xác định chủ đề của văn bản trên ? Nhận xét về phần nhan đề
của văn bản ? ( Nhận xét đối tượng , vấn đề chính trong văn bản)
GVH: Để làm rõ nhan đề của văn bản , VB được bố trí như thế nào?
(gồm mấy phần , đọan …)
GVH: Nêu nhiệm vụ chính của từng phần trong vb trên?
GVH: Phân tích mối quan hệ gĩữa các phần trong vb trên?
HS: Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau ,phần trước là tiền đề cho phần
sau, còn phần sau là sự nối tiếp của phần trước
GV giới thiệu : Đó chính là bố cục của văn bản Vậy , em hiểu bố cục
của văn bản là gì ?
GVH: Văn bản thường có bố cục mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần?
Các phần của văn bản quan hệ với nhau ntn ?
HS đọc phần 1,2 ghi nhớ SGK/25
GVH: Phần thân bài vb :Tôi đi học ( Thanh Tịnh) kể về những sự kiện
nào? Các sự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự nào?
HS: Những cảm xúc của nv Tôi trên đường đến trường ,
những cảm xúc khi đứng trước sân trường và khi bước vào lớp học
Sắp xếp theo trình tự thời gian
GVH: Văn bản :Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng chủ yếu trình bày
diễn biến tâm trạng của cậu bé Hồng Hãy chỉ ra những diễn biến của
tâm trạng cậu bé trong phần Thân bài
HS: - Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực độ những cổ tục đã
đầy đoạ mẹ mình của chú bé Hồng
- Niềm vui sướng cục độ của chú bé Hồng khi đc ở trong lòng mẹ
GVH: Khi tả người ,vật ,con vật ,phonh cảnh …em sẽ lần lượt miêu tả
theo trình tự nào? Hãy kể một số trình tự thường gặp mà em biết ?
HS: Theo thứ tự không gian (tả phong cảnh ) , chỉnh thể ,bộ phận
( tả người ,vật ,con vật ) , hoặc tình cảm ,cảm xúc ( tả người )
GVH: Phần thân bài của văn bản Người thầy đạo cao đức trọng nêu
I) Tìm hiểu bài 1) Bố cục của văn bản
* Ví dụ : sgk /24
Văn bản Người thầy đạo cao đức trọng.
Bố cục : 3 phần
MB : Giới thiệu khái quát về danh tính của thầy Chu Văn An
TB : Thầy Chu Văn An tài cao , đạo đức , được quý trọng
KB : Mọi người tiếc thương khi ông mất
2) Cách bố trí ,sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản
- Sắp xếp theo trình tự thời gian và không gian
-Theo sự phát triển của sự việc, theo
mạch suy luận
Trang 9các sự việc thể hiện chủ đề “người thầy đạo cao đức trọng” Hãy cho
biết cách sắp xếp các sự việc ấy ?
HS: - Các sự việc nói về Chu Văn An là người tài cao
- Các sự việc nói về Chu Văn An là người đạo đức , được học
trò kính trọng
GV chồt : Từ các bài tập trên và bằng những hiểu biết của mình ,hãy
cho biết cách sắp xếp nội dung phần Thân bài của văn bản tuỳ thuộc
vào những yếu tố nào ? Theo những trình tự nào ?
Họat Động 3(5’) : Luyện Tập
- HS đọc yêu cầu bài tập 1a,b,c /sgk /26
- GV h ướng dẫn , gợi ý để HS phân tích tình huống
- Sau khi phân tích , HS phát biểu ý kiến bài làm của mình
- GV nhận xét -sữa chữa
3) Ghi nhớ : (Xem sgk / 25 )
II) Luyện Tập
BT 1 /sgk /26
a) Về những đàn chim trong Đất rừng Phương Nam
- Sắp xếp các ý theo trật tự không gian : nhìn xa - đến gần - đến tận nơi -
đi xa dần
b) Về phong cảnh Ba Vì trong Vời vợi
Ba Vì
- Sắp xếp các ý theo trật tự thời gian :
về chiều - lúc hoàng hôn
-Sắp xếp các ý theo trật tự không gian :
+ Ba Vì : Bầu trời, sương mù , mây vàng mịn …
+ Xung quanh Ba Vì : Đồng bằng , rừng keo , hồ nước …
c) Sức sống của dân tộc Việt Nam trong cổ tích
- Đoạn 1 : Luận điểm “ Lịch sử
…cảnh khốn đốn ’’
- Đoạn 2,3 : Luận cứ
* Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh
Họat Động 4(8’):Hướng dẫn tự học :
? Văn bản thường có bố cục mấy phần ? Nhiệm vụ của từng phần ?
- Xây dựng bố cục ( lập dàn ý ) theo đề : gày đầu tiên đi học
- Học thuộcghi nhớ /sgk/25
- Làm BT 2, 3 /sgk /27
- Soạn : Tức nước vỡ bờ - Tóm tắt văn bản truyện
Trả lời câu hỏi phần tìm hiểu bài Tìm hiể thêm cuộc sống người dân trước CMT8
****Rút kinh nghiệm :
-
-TUẦN 3
TIẾT 9
Ngày soạn : 26/8/2011
Ngày dạy : 29/8/2011
Trang 10Văn bản :TỨC NƯỚC VỠ BỜ
(Trích : Tắt đèn) - Ngô Tất Tố
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại
- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố
- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội cũ, bất nhân dưới chế độ cũ thấy được sức
phản kháng mãnh liệt, tiềm tàng trong những người nông dân hiền lành và quy luật của cuộc sống: có áp bức – có đấu tranh
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI DỘ
1 Kiến thức :
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.
- Gía trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt Đèn.
- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể xây chuyện dựng nhân vật
2 Kỹ năng :
- Tóm tắt văn bản truyện
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm
tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
3 Thái độ :
Thông cảm với số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám
III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , trao đổi về số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám
-Suy nghĩ sáng tạo : phân tích, bình luận diễn biến tâm trạng nhân vật chị Dậu trong văn bản
-Tự nhận thức : xác định lối sống có nhân cách , tôn trọng người thân, tôn trọng bản thân
IV.CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Động não : tìm hiểu tình huống truyện, những chi tiết thể hiện diễn biến tâm trạng của nhân vật chị Dậu trong văn bản
-Thảo luận nhóm : trình bày trong một phút về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
-Viết sáng tạo : cảm nghĩ về số phận người nông dân trước cách mạng tháng Tám, nỗi đau của nhân vật chị Dậu
V.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-ảnh Ngô Tất Tố
-Tiểu thuyết " Tắt đèn "
VI TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ ?
3 Bài mới : Gv giới thiệu bài mới.Trong tự nhiên có quy luật đã được khái quát thành câu tục ngữ : Tức
nước vỡ bờ Trong xã hội , đó là quy luật : Có áp bức , có đấu tranh quy luật ấy đã được chứng minh rất hùng hồn trong chương XVIII tiểu thuyết Tắt đèn của Ngô Tất Tố
* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chung về tác giả
tác phẩm, thể lọai.
? Hãy nêu vài nét về tác giả , tác phẩm ?
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả: -Ngô Tất Tố (1893- 1954 ) là nhà văn
xuất sắc của trào lưu hiện thực trước cách mạng; là người am tường trên nhiều lĩnh vực nghiên cứu, học thuật, sáng tác