1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ Văn 8 - Tuần 3 - Giáo viên: Đỗ Thị Hải

13 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 507,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc, tìm hiểu văn bản: Tích hợp: Giải nghĩa từ của quần chúng bị áp bức chỉ có thể * Hướng dẫn hs cách đọc phân vai : - Chị Dậu: giọng van xin, sau thì đanh thép là con đường đấu tranh [r]

Trang 1

Ngày soạn: ………

Ngày dạy : ………

Tuần 3 BÀI 3- TIẾT 9, 10, 11, 12

VĂN BẢN : TỨC NƯỚC VỠ BỜ

( Trớch Tắt đốn )

( Ngụ Tất Tố )

I Mục tiờu bài học

1 Kiến thức:

- Nắm được cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong đoạn trớch Tức nước vỡ bờ

- Gớa trị hiện thực và nhõn đạo qua một đoạn trớch trong tỏc phẩm Tắt đốn

- Thành cụng của nhà văn trong việc tạo tỡnh huống truyện, miờu tả, kể chuyện và xõy dựng nhõn vật

2 Kĩ năng:

- Túm tắt văn bản truyện

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong vaưn bản tự sự để phõn tớch tỏc phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

3 Thỏi độ:

a.Giỏo dục đạo đức:

- GDHS tỡnh yờu thương con người với con người và sự cảm thụng với người nghốo khổ , lao động, căm ghột sự giả dối, bất cụng, tàn ỏc

b Kĩ năng sống:

- Phõn tớch, bỡnh luận về những diễn biến tõm trạng cỏc nhõn vật trong văn bản

- Xỏc định lối sống cú nhõn cỏch, tụn trọng người thõn,tụn trọng bản thõn

- Trao đổi, trỡnh bày suy nghĩ về số phận của người nụng dõn VN trước CMT8

II CHUẨN BỊ

1 Phương tiện

- Giỏo viờn: Sgk, sgv, chõn dung tỏc giả, tỏc phẩm Tắt đốn

- Học sinh: Sgk, vở soạn

2 Phương phỏp

- Đàm thoại, bỡnh, gợi, trực quan, phõn tớch, đọc hiểu,

III HOẠT ĐỘNG LấN LỚP

1 Ổn định lớp(1phỳt): Kiểm tra sĩ số lớp dạy

Lớp 8A1

Lớp 8A2

Lớp 8a3

2 Kiểm tra bài cũ(5 phỳt):

-Phân tích diễn biến tâm trạng của + Yêu thương mẹ sâu sắc 2

Trang 2

chú bé hồng trong đoạn trích

Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng ?

- Nhận xột nghệ thuật trong bài

- Kiểm tra vở soạn

+Căm tức huỷ tục đẩy mẹ chú bé Hồng và anh em Hồng vào tình cảnh khổ cực.

+ Rạo rực, vui sướng, hạnh phúc khi được gặp mẹ và được mẹ yêu thương. Thấy tình mẫu tử là hơn cả.

- Miờu tả, kể, biểu cảm

- Soạn bài, làm bài tập đầy đủ.

2 2

2 2

3 Bài mới:(4 phỳt)

a Giới thiệu: Tục ngữ có câu “Con giun xéo lắm cũng phải quằn” quả đúng là như vậy, đó là phản

ứng của con người trong cuộc sống và nó cũng trở thành quy luật “Có áp bức, có đấu tranh” Quy

luật đó đã được nhà văn Ngô Tất Tố chứng minh một cách hùng hồn qua đoạn trích Tức nước vỡ

bờ (tắt đèn), noọi dung nhử theỏ naứo tieỏt hoùc naứy coõ vaứ caực em cuứng tỡm hieồu

b Tổ chức hoạt động:(30 phỳt)

Hoạt động 1:Tỡm hiểu một vài nột chớnh về cuộc đời và sự nghiệp sỏng tỏc của Ngụ Tất Tố

PP riờng: Thuyết giảng, trực quan, đàm thoại

Thời gian: 4 phỳt

* Yờu cầu hs chỳ ý vào phần chỳ thớch

- Nờu vài nột chớnh về cuộc đời và sự nghiệp sỏng

tỏc của nhà văn?

Treo tranh và thuyết giảng thờm:

Thuở nhỏ học chữ Nho, nổi tiếng là thụng minh,

đỗ đõự kỡ thi Khảo hạch vựng Kinh Bắc, được ỏi

mộ với tờn gọi “ Đầu xứ Tố” Nền Hỏn học suy

tàn ụng tự học chữ quốc ngữ và học tiếng

Phỏp.ễng là một trong cỏc nhà văn xuất sắc nhất

của trào lưu văn học hiện thực trước cỏch mạng

ụng nổi tiếng trờn nhiều lĩnh vực: khảo cứu triết

học cổ đại trung Hoa và Văn học cổ Việt nam, viết

bỏo, phúng sự, tiểu thuyết

- Nờu vị trớ đoạn trớch? Cỏc tỏc phẩm tiểu biểu?

Giảng: Tiểu thuyết Tắt đèn (đăng báo năm 1937,

in thành sách lần đầu năm 1930) là tác phẩm tiêu

biểu viết về cuộc sống của người nụng dõn ở nụng

thụn Cõu chuyện trong Tắt đốn diễn ra trong một

vụ đốc sưu thuế ở làng Đụng Xỏ dưới thời Phỏp

thuộc Cổng làng bị đúng chặt, bọn hào lớ và bọn

tay tỏc quỏi đi lại nghờnh ngang thột trúi kẻ thiếu

sưu, tiếng trống tự nổi lờn khắp nơi Chỳng thu

mọi thứ thuế nhất là thuế thõn-một thứ thuế dó

man Cú thể núi tỏc phẩm là bức tranh thu nhỏ cuả

nụng thụn Việt Nam trước CM đồng thời là bản ỏn

đanh thộp đối với trật tự xó hội tàn bạo ấy ễng đó

- chỳ ý vào phần

chỳ thớch

- trỡnh bày

- Theo dừi và lắng nghe

- Phỏt hiện

- Lắng nghe

I Giới thiệu chung:

1 Tỏc giả: (1893 - 1954)

- Quê Hà Nội

- Là nhà báo, nhà văn hiện thực xuất sắc viết về nông thôn trước CMT8

2 Tỏc phẩm:

Trớch chương XVIII của tỏc phẩm Tắt đốn

Trang 3

khắc hoạ hàng loạt cỏc nhõn vật tiờu biểu cho tầng

lớp thống trị ( vợ chồng địa chủ keo kiệt, bất nhõn;

bọn cường hào tham lam, độc ỏc) Đặc biệt hỡnh

ảnh người nụng dõn nghốo, ỏp bức điển hỡnh là chị

Dậu-hỡnh tượng người phụ nữ đương thời Tỏc

phẩm được xem là đặc sắc trong nền VHHTVN

trước CMT8

Ngoài ra ông còn một số tác phẩm chính : Lều

chõng (1940), Phóng sự Việc làng (1940).

Hoạt động 2:Hướng dẫn hs cỏch đọc phõn vai và tỡm hiểu nhõn vật cai lệ và chị Dậu

PP riờng: Đọc diễn cảm, đàm thoại, bỡnh chốt, phỏt hiện

Thời gian: 16 phỳt

* Cho hs giải thớch nhan đề “ Tức nứơc vỡ bờ”

Tớch hợp: Giải nghĩa từ

* Hướng dẫn hs cỏch đọc phõn vai :

- Chị Dậu: giọng van xin, sau thỡ đanh thộp

- Anh Dậu: giọng yếu ớt, cam chịu

- Cai lệ: giọng hống hỏch, ngang tang

- Người nhà lớ trưởng: quỏt thỏo, mỉa mai

- Bà lóo: quan tõm, lo lắng

* Gọi 6 hs đọc phõn vai theo từng nhõn vật

* Gúp ý – nhận xột

- Cõu chuyện gồm mấy tuyến nhõn vật? Đú gồm

những ai?

- Hỡnh ảnh nào gõy sự phẫn nộ trong lũng người

đọc? chuyển ý

- Giải thớch từ Cai lệ ?

- Đú là danh từ chung hay danh từ riờng?

Tớch hợp TV: danh từ chung

- Tờn này cú vai trũ gỡ ở làng Đụng Xỏ ?

- Hắn và người nhà Lớ trưởng xụng vào nhà anh

Dậu với ý định gỡ?

- Vỡ sao hắn là tờn tay sai mạt hạng cú quyền đỏnh

trúi người?

- Tỡm những chi tiết qua hành động, cử chỉ, lời núi

của tờn cai lệ?

- Việc làm trờn đó tố cỏo điều gỡ trong chế độ

phong kiến?

- Hắn chớnh là hiện thõn của một xó hội ntn?

- Em cú nhận xột gỡ về nghệ thuật khắc hoạ nhõn

vật của tỏc giả?

Bỡnh: Chỉ xuất hiện trong một đoạn văn ngắn

nhưng tờn này được khắc hoạ hết sức nổi bật

Khụng phải tờn cai lệ chỉ điển hỡnh cho tầng lớp

- Con đường sống

của quần chỳng bị

ỏp bức chỉ cú thể

là con đường đấu tranh tự giải phúng mỡnh

- Lắng nghe

- Theo dừi và đọc phõn vai

- Gồm hai tuyến nhõn vật:bọn cường quyền và người nụng dõn

- Viờn cai chỉ huy một tốp lớnh lệ

- vai trũ tay sai, trúi bắt bớ dõn

- bắt trúi anh Dậu đũi tiền sưu

- đại diện cho tầng lớp thống trị

- Phỏt hiện

- cậy quyền thế, ưc hiếp dõn lành,

- xó hội hỗn loạn, mất tớnh người

ắng nghe

II Đọc, tỡm hiểu văn bản:

1.Nhõn vật Cai lệ

- Hành động: sầm sập, trợn ngược hai mắt, giật thừng, bịch vào ngực chị Dậu, sấn đến trói anh Dậu, tỏt vào mặt chị Dậu

- Thột, quỏt, hầm hố, nham nhảm.

Tàn bạo, độc ỏc của con người cậy quyền thế, ức hiếp dõn lành, vụ nhõn đạo Khắc hoạ rừ nột bộ mặt thối nỏt của bọn cuờng hào trong xhpk

Trang 4

tay sai mà cần thấy ý nghĩa khỏi quỏt hoỏ của hỡnh

tượng: tờn cai lệ mang tớch cỏch dó thỳ đú là một

trong những hiện thõn sinh động của trật tự xó hội

đương thời, tàn bạo, khụng chỳt tớnh ngườ

- Đối với những người này chỳng ta cần phải cú

thỏi độ ntn?

GDHS căm ghột cỏi xấu, cỏi tàn bạo

Liờn hệ: Cõu ca dao “ Cậu cai nún dấu lụng

gà…”

- Em cú suy nghĩ gỡ về nhõn vật này?

- Trứơc bọn tay sai hung dữ chị Dậu đối phú như

thế nào ? chuyển ý

- Nờu hoàn cảnh của chị Dậu?

- Tuy hoaứn caỷnh nhử vaọy chị vẫn chăm sóc chồng

như thế nào?

- Qua cử chỉ và lời nói khi chăm sóc chồng em

nhận ra điều gì ở chị?

Bỡnh:Đú là hỡnh tượng người phụ nữ chịu thương,

chịu khú, yờu thương chồng hết mực Một hỡnh

tượng chõn thật, đẹp đẽ về người phụ nữ nụng dõn

Việt Nam

-Trước những cử chỉ và hành động của Cai lệ chị

Dậu đó tỡm mọi cỏch để đối phú với bọn tay sai và

bảo vệ chồng ntn?

- Vỡ sao chị Dậu laùi cú cỏch xưng hụ như thế?

- Tiếp đến chị cú hành động gỡ khi bọn chỳng định

bắt anh Dậu ? Vỡ sao?

- Đến khi Cai lệ bịch vào ngực và cố xụng lờn anh

Dậu thỡ chị Dậu đó cú hành động gỡ?

- Cỏch chị Dậu xưng hụ là ụng tụi đó khẳng định

vị trớ của chị thế nào?

- Đến khi Cai lệ vẫn khụng thốm trả lời cũn tỏt

vào mặt chị lỳc bấy gỡơ chị Dậu đó cú hành động

gỡ? Cỏch xưng hụ bà - mày cho người đọc thấy

thỏi độ của chị Dậu ra sao?

- Chi tiết hình ảnh nào thể hiện sự can đảm của chị

trước bọn tay sai ?

- Hành động trờn chứng tỏ điều gỡ ở chị ?

- Do đõu mà chị cú sức mạnh lạ lựng khi quật ngó

hai tờn như vậy ?

- Đọc đoaùn văn miờu tả chị Dậu chống lại hai tờn

người nhà lớ trưởng và Cai lệ người đọc cú được

cảm giỏc ntn? Vỡ sao?

- Nhận xột cỏch miờu tả ở đoạn trờn ?

- Hs khỏ giỏi trỡnh bày suy nghĩ bản thõn

- Trỡnh bày

- Phỏt hiện

- Sợ hói trươc thế lực bọn chỳng

- Sợ bọn chỳng bắt anh Dậu

- Ngang hàng, khụng khuất phục

- Đứng vai trờn tờn cai lệ căm giận và khinh bỉ chỳng

- Phỏt hiện

- Hs khỏ giỏi trỡnh bày

- Hả hờ, cảm phục người phụ nữ dũng cảm

2 Nhõn vật chị Dậu

a Thỏi độ đối với chồng

- Mỳc chỏo, quạt, bưng bỏt lớn, ngồi chờ chồng ăn

Đảm đang, tháo vát, yêu thương chồng, con

b Thỏi độ với bọn tay sai

- Van xin, xưng “ụng chỏu”

- Xỏm mặt, chạy đến đỡ tay hắn

-Tửực quaự, cự lại, xửng “oõng toõi”

- Nghiến răng, xưng “bà… mày”

- Túm cổ áo, ấn dúi, vật nhau, túm tóc, lẳng

Sự phản khỏng mạnh mẽ, quyết liệt trong con người đầy

sự nhẫn nhục, chịu đựng, giàu tỡnh thương yờu

Trang 5

Bình :Với ngòi bút đặc sắc, tác giả đã phác hoạ

một khung cảnh hài hước : một phụ nữ đánh vật 2

tên ngã chỏng khòeo trên mặt đất Qua hành động

trên chứng tỏ khi một con người bị dồn đến tận

cùng của sự đau khổ thì không còn con đường

nào khác bằng con đường đấu tranh Đó chính là

sức mạnh tiềm tàng của người nông dân VN Chị

trở thành một vẻ đẹp khoẻ, hiếm hoi trong VHVN

trước CMT8 mà tác giả đã xây dựng bằng vốn

hiểu biết sâu rộng và bằng tấm lòng đồng cảm của

ông với những người dân nghèo

- Vậy qua c¸c chi tiÕt h×nh ¶nh trªn ph¶n ¸nh ®iÒu

g× trong xh pk ? Đây có thể xem là cuộc mâu

thuẫn gì ?

- Sù vïng dËy cña chÞ DËu thÓ hiÖn quy luËt g×

trong cuéc sèng ?

- Vậy cách đặt tên của văn bản có thoả đáng

không?

- Nhận xét nghệ thuật nào được tác giả thể hiện

trong văn bản ?

- Qua đoạn trích em thấy được những nét tính

cách nào của chị Dậu?

- GV chèt ghi nhí cho HS

- Hay, tạo tiếng cười cho ngươì đọc

- Lắng nghe

- HS khá giỏi trình bày

- Có áp bức có đấu tranh

- Thoả đáng, dùng câu tục ngữ do

nghiệm trong đời sống để làm sáng

tỏ chân lí trên

- Giàu tình thương yêu, có sức sống tiềm tàng mãnh liệt

 M©u thuÉn gi÷a n«ng d©n vµ tay sai phong kiÕn

III TỔNG KẾT

-Nghệ thuật : +khắc hoạ nhân vật đặc sắc rõ nét

+Ngòi bút miêu tả sinh động +Ngôn ngữ kể chuyện đặc sắc

Hoạt động 3( 5 phút ) : Hướng dẫn hs hệ thống lại nội dung bài học

PP riêng: đàm thoại, gợi, chốt

4 Củng cố ( 4 phút )

- Nêu suy nghĩ của em về nhân vật chị Dậu?

- Nhà văn Nguyễn Tuân cho rằng: “ Ngô Tất Tố

đã xui dân người dân nổi loạn”, khi đọc tác

phẩm này Em hiểu ntn về lời nhận xét đó? Hãy

làm sáng tỏ?

5 Dặn dò: ( 1 phút )

- Nắm nội dung – nghệ thuật của bài

- Làm bt5

- Soạn bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản

- hs tb – y nêu suy nghĩ

- hs khá giỏi trình bày +Đó là hành động bộc phát giải quyết gì cả, chị vẫn bế tắc

+ Tác giả chưa nhận thức con đường CM nên chưa chỉ ra con đường đấu tranh nhưng cũng cảm nhận xu thế “ Tức nước vỡ bờ” Đó chính

là con đường mà người dân nổi loạn sau này

Trang 6

Ngày soạn:

Ngàydạy :

Tiết 10: Tập làm văn.

Xây dựng đoạn văn trong văn bản

I Mục tiờu bài học

1 Kiến thức

- Nắm được khỏi niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, cõu chủ đề, quan hệ giữa cỏc cõu trong đoạn văn

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, cõu chủ đề, quan hệ giữa cỏc cõu trong đoạn văn

- Hỡnh thành chủ đề, viết cỏc từ ngữ và cõu chủ đề, viết cỏc cõu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định

- Trỡnh bày một đoạn văn theo kiểu qui nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp

3 Thỏi độ:

a Giỏo dục đạo đức:

- Chăm học, phỏt huy năng lực bản thõn Gĩư tỡnh bạn trong sỏng, chõn thành

b Kĩ năng sống:

- Phản hồi/lắng nghe tớch cực, trỡnh bày suy nghĩ/ý tưởng cỏ nhõn về đoạn văn, từ ngữ chủ đề, cõu chủ

đề, quan hệ giữa cỏc cõu trong đoạn văn

- Lựa chọn cỏch trỡnh bày đoạn văn diễn dịch/qui nạp/song hành phự hợp với mục đớch giao tiếp

II CHUẨN BỊ

1 Phương tiện

- Giỏo viờn: Sgk, sgv, Bảng phụ vd

- Học sinh : sgk, vở soạn

2 Phương phỏp

- Qui nạp, diễn dịch, đàm thoại, gợi, trực quan, phõn tớch, thảo luận theo nhúm

III HOẠT ĐỘNG LấN LỚP

1 Ổn định lớp(1phỳt): Kiểm tra sĩ số lớp dạy

Lớp 8A1

Lớp 8A2

Lớp 8A3

2 Kiểm tra bài cũ(4 phỳt)

- Bố cục của văn bản? Cho biết

cách sắp xếp nội dung phần - Bố cục thường có 3 phần: MB, TB, KB

2

Trang 7

thân bài?

- Làm bt 2 sgk

- Kiểm tra vở soạn

- Phần thân bài có thể bố trí, sắp xếp theo thứ tự, Kg, TG, theo cảm xúc

- Làm đỳng theo yờu cầu

- Soạn bài, làm bài tập đầy đủ

2

4 2

3 Bài mới:

a Giới thiệu: (1phỳt)

-Để cho một văn bản hoàn chỉnh, trước hết ta phải tạo dựng đoạn văn Vậy cách tạo dựng đoạn văn như thế nào? Cần những phương tiện gì? Vào bài

b Tổ chức hoạt động:(35 phỳt)

Hoạt động 1:Giỳp hs nắm khái niệm về đoạn văn.

PP riờng: Qui nạp, đàm thoại, giảng, gợi, phõn tớch

Thời gian: 7 phỳt

* Yờu cầu hs đọc VB: Ngô Tất Tố và tác

phẩm Tắt đèn

- VB trờn gồm mấy ý? Mỗi ý được viết thành

mấy đoạn?

- Những đoạn văn đều cú nhiệm vụ gỡ ?

- Dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết

đú là đoạn văn?

- Em cú nhận xột gỡ về nội dung cỏc ý trong

đoạn văn?

- Trong một đoạn văn gồm cú bao nhiờu cõu?

Liờn hệ: “Người thầy đạo cao đức trọng”

đoạn văn đầu cú 1 cõu

- Từ cỏc ý trờn đó tạo nờn đoạn văn hoàn

chỉnh Vậy hóy cho biết đoạn văn là gỡ?

Đặc điểm của đoạn văn?

*Cho áp dụng bài tập 1.

* Gọi hs đọc văn bản “ Ai nhầm”

- Văn bản trờn thuộc loại truyện nào?

Tớch hợp Văn: Truyện dân gian.

- Văn bản chia làm mấy ý? Mỗi ý được diễn

đạt thành mấy đoạn văn?

- Y/c HS xỏc định đỳng số ý và số đoạn văn,

- Đọc VB - cảm thụ

- 2 ý: Mỗi ý được viết thành 1 đoạn văn

- Tạo lập văn bản

- Phỏt hiện

- Phỏt hiện

- Một hoặc nhiều cõu

- Phát hiện trả lời

- Chốt ghi nhớ

- Đọc

- ý1: Đ1: Thầy đồ cho chộp bài văn tế ụng thõn sinh mỡnh để tế bà chủ nhà chết

- ý2: Đ2 chủ nhà trỏch

I Thế nào là đoạn văn?

*Văn bản: Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn

- Gồm 2 ý- 2 đoạn văn

- Hỡnh thức: Viết hoa, lựi đầu dũng, chấm xuống dũng

- Nội dung: biểu đạt ý tương đối hoàn chỉnh

*Ghi nhớ: ý 1

Trang 8

căn cứ vào dấu hiệu hỡnh thức để xỏc định.

- Nội dung văn bản trờn muốn núi lờn điều

gỡ?

- Em cần phải làm gỡ để khụng mắc sai lầm

như ụng đồ trờn?

GDHS chăm chỉ học tập, trỏnh học vẹt,

lười suy nghĩ, học theo hỡnh thức

LH:Thi đua học tập chào mừng ngày 20/11

thầy chộp nhầm, thầy cói là do chết nhầm

Hoạt động 2:Giúp Hs nắm được thế nào là từ ngữ chủ đề, câu chủ đề

-PP: vấn đáp, giảng giải, gợi tìm, quy nạp

-Thời gian: 10’

Y/C HS chú ý lại văn bản : Ngô Tất Tố và tác

phẩm Tắt đèn.

- Y/C HS đọc đoạn 1 và nêu ý khái quát bao

trùm của đoạn ?

- NTT có phải là đối tượng của đoạn văn

không ?

- Tìm những từ ngữ có tác dụng duy trì đối

tượng trong đoạn văn?

- Những từ ngữ khụng gọi tờn tỏc giả mà lấy

từ ngữ khỏc thay thế tờn Đú thuộc từ loại gỡ?

Tớch hợp: Đại từ-

-Chốt: Cỏc từ được lặp đi lặp lại trong văn

bản mà hướng đến đối tượng đú gọi là từ ngữ

chủ đề

- Vậy từ ngữ chủ đề là gì ?

*Yờu cầu HS đọc đoạn 2

- Tìm từ ngữ chủ đề?

- Tìm câu then chốt của đoạn văn

- Vỡ sao em biết đú là cõu then chốt ?

- Nội dung cỏc cõu cũn lại cú làm nổi rừ ý

khỏi quỏt đú khụng ?

(Đoạn văn đỏnh giỏ những thành cụng xuất

sắc của NTT trong việc tỏi hiện thực trạng

nụng thụn Việt Nam trước CM thỏng tỏm

Khẳng định phẩm chất tốt đẹp của những

- Đọc thầm

- Đánh giá những thành công của NTT

- NTT đối tượng

- NTT, ông, nhà văn, lặp đi, lặp lại

-Suy nghĩ trả lời

- Nờu định nghĩa

- Đọc thầm

- Tắt đèn, tác phẩm

- Tắt đốn là tỏc phẩm tiờu biểu nhất của NTT

- Mang ý khỏi quỏt toàn đoạn

II Từ ngữ và cõu trong đoạn văn:

1 Từ ngữ chủ đề và cõu chủ đề trong đoạn văn:

a.Từ ngữ chủ đề.

- Là các từ ngữ được dùng làm

đề mục , hoặc lặp đi lặp lại nhiều lần nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt

b Câu chủ đề.

Trang 9

người lao động chõn chớnh.)

- Vậy câu chứa đựng ý khái quát được gọi là

câu chủ đề của đoạn văn Vậy cho biết cõu

chủ đề thường đứng vị trớ nào trong đoạn văn

- Từ đú cho biết cõu chủ đề là cõu ntn ?

Giảng: cõu chủ đề thường cú vai trũ định

hướng toàn đoạn văn Vỡ vậy nếu một văn

bản cú nhiều đoạn văn tỡm mỗi đoạn một cõu

chủ đề ghộp lại thành một văn bản túm tắt

hoàn chỉnh

- Chốt ghi nhận nội dung

- Cõu mang nội dung khỏi quỏt, lời lẽ ngắn gọn, cú đủ 2 thành phần chớnh đứng đầu hoặc cuối đoạn

Hoạt động 2( 7phỳt ) : Hướng dẫn hs làm bt sgk và bt nõng cao

PP riờng: đàm thoại, chốt, qui nạp

- So sỏnh cỏch trỡnh bày ý của hai đoạn văn

trong VB trờn

- Đoạn 1 cú cõu chủ đề khụng ?

- Yếu tố nào duy trỡ đối tượng trong đoạn

văn

- Quan hệ ý nghĩa giữa cỏc cõu trong đoạn

văn ntn?

- Nội dung đoạn văn 1 được triển khai theo

trỡnh tự nào?

- Quan sát đoạn 2, xỏc định cõu chủ đề?

- Cỏc cõu sau cú nhiệm vụ gỡ?

- Cho biết cỏch trỡnh bày đoạn văn 2?

Chốt: í của đoạn văn được triển khai theo

trỡnh tự phõn tớch giỏ trị nội dung – giỏ trị

nghệ thuật của tỏc phẩm

* Yờu cầu HS đọc đoạn văn mục b

- Đoạn văn cú cõu chủ đề khụng? Nếu cú thỡ

đặt ở vị trớ nào?

- Nội dung đoạn văn được trỡnh bày theo

trỡnh tự nào ?

Chốt: Nội dung đoạn văn được trỡnh bày ý

theo kiểu quy nạp, gọi tắt la đoạn văn quy

nạp)

- Từ các ví dụ trên cho biết các câu trong

đoạn văn có nhiệm vụ gì?

- Ko cú cõu chủ đề

- Cụm từ NTT

- Là quan hệ độc lập với nhau

- Đ1 song hành

- ở đầu đoạn văn

“TĐ

- Sỏng tỏ cõu chủ đề

- Đ2 diễn dịch

- Đọc đoạn văn -Đặt ở vị trớ kết thỳc

vậy tế bào”

- Theo trỡnh tự từ cỏc

ý cụ thể đến ý kết luận

-Phỏt hiện trả lời

2 Cỏch trỡnh bày nội dung đoạn văn:

- Cỏc cõu trong đoạn văn cú nhiệm vụ triển khai làm sỏng tỏ chủ đề của đoạn bằng cỏc phộp diễn dịch, quy nạp, song hành

Trang 10

GDHS viết đoạn văn theo trình tự, làm

rõ các ý trong đoạn văn

- GV khái quát ghi nhớ

-Đọc, khắc sâu

Hoạt động 3 : Giúp Hs áp dụng lí thuyết vào thực hành

-PP : Đàm thoại, thảo luận, giảng

-Thời gian : 10’

* Chia 3 nhóm, mỗi nhóm làm mỗi đoạn văn

- Nêu cách trình bày nội dung trong các đoạn

văn ?

* Gọi đại diện từng nhóm trình bày

* Nhận xét – góp ý

GDHS tình yêu thương con người qua

câu a

* Yêu cầu hs viết đoạn văn với câu chủ đề :

« Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ

đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta »

Chọn viết theo kiểu diễn dịch sau đổi thành

qui nạp

 Gọi 2-3 em trình bày

 Nhận xét – góp ý

-Trao đổi -Đại diện trình bày -Lắng nghe

-Chú ý

-Suy nghĩ viết đoạn văn

-Trình bày

II Luyện tập:

Bài tập 2:

a Diễn dịch

b Song hành

c Song hành

Bài tập 3: Viết đoạn văn

Hoạt động 2( 4 phút ) :Hướng dẫn hs hệ thống lại nội dung bài hoc

PP riêng: đàm thoại, giảng

4 Củng cố ( 3 phút )

* GV treo bảng phụ đoạn văn Cho biết chủ đề đoạn văn? Trình bày theo kiểu nào?

“ Tình bạn phải chân thành, tôn trọng nhau, hết lòng yêu thương, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ Lúc vui, lúc buồn, khi thành đạt, lúc khó khăn, bạn bè phải san sẻ cùng nhau Nhân dân ta thường có câu: “ Giàu vì bạn, sang vì vợ” hay “ học thầy không tày học bạn” Trong đời người, hầu như ai cũng có bạn Bạn thời thơ ấu, thời cắp sách đến trườnglà trong sáng nhất, hồn nhiên nhất Thật vậy tình bạn là một trong những tình cảm đẹp nhất của chúng ta.”

-Qua đoạn văn trên, em hãy nêu quan điểm của em về tình bạn

GDHS tình bạn trong sáng, chân thành

5 Dặn dò: ( 1 phút )

- Học thuộc ghi nhớ, nắm vững kiến thức cơ bản của văn bản

- Chuẩn bị các đề trong sgk, tiết sau làm bài viết TLV 2 tiết trên lớp

+ Xem lại văn tự sự đã học

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w