Môc tiªu: - Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện mẩu chuyện, đoạn chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa nói về lòng nhân hậu, tình yêu thương con người.. - Hiểu truyện, trao[r]
Trang 1Tập đọc Thư thăm bạn
I Mục tiêu
1 Biết đọc lá thư lưu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với người bạn bất hạnh
bị trận lũ lụt cướp mất ba
2 Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng
bạn
3 Nắm được tác dụng của phần mở đầu, kết thúc bức thư
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài học
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: Đọc thuộc lòng Truyện cổ
nước mình
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài ghi bảng
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc:
- GV kết hợp khen ngợi em đọc đúng,
sửa phát âm, ngắt nghỉ
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài.
* Đoạn 1(sáu dòng đầu)
Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
không?
- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để
làm gì?
* Đoạn 2(còn lại)
- Tìm những câu cho thấy bạn Lương
thông cảm với bạn Hồng.
- Tìm những câu cho thấy bạn Lương
biết an ủi bạn Hồng.
- Nêu tác dụng của những dòng mở đầu
và kết thúc bức thư
c Hướng dẫn đọc diễn cảm.
- GV hướng dẫn HS tìm và thể hiện
giọng đọc phù hợp
- GV đọc mẫu
C Củng cố dặn dò:
- Cho HS nhắc lại ý chính, rút ra nội
dung
- Cho HS liên hệ
- GV nhận xét tiết học
- 2 HS
- Cho 1 em đọc mẫu toàn bài
- HS đọc nối tiếp
- Giải thích từ
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- 1 em đọc cả bài
- Đọc thầm
- Lương biết Hồng qua sách báo.
- Viết thư để chia buồn.
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Hôm nay mãi mãi.
- Chắc là Hồng nước lũ khuyến khích vượt qua, nhắc bạn yên tâm
- Dòng đầu nêu rõ địa điểm,thời gian viết Dòng cuối ghi lời chúc lời nhắn nhủ, cảm ơn,hứa hẹn, ký tên )
- 3 HS đọc tiếp nối
- HS luyện theo cặp- Thi đọc
- Qua bài em đã học được điều gì ?
Tuần 3 Thứ hai ngaỳ 8 tháng 9 năm 2008
Chào cờ
Trang 2Toán Triệu và lớp triệu
I - Mục tiêu :
- Giúp HS biết đọc , viết các số đến lớp triệu
- Củng cố thêm về hàng và lớp
- Củng cố cách dùng bảng thống kê số liệu
II - Đồ dùng dạy – học
_Bảng phụ
III – Hoạt động dạy – học
A – Kiểm tra bài cũ :
_Gọi HS chữa bài tập luyện thêm
-GV nhận xét cho điểm
B- Bài mới :
1 – Giới thiệu bài :Ghi bảng
2 – Bài mới :
*Hướng dẫn HS đọc viết số đến lớp
triệu
- GV đưa bảng phụ chép sẵn cho HS
Yêu cầu viết lại số đã cho
- GV HD cách đọc: Khi đọc cần tách
thành từng lớp , đọc từ trái sang phải
GV đọc số
GV nêu VD cho HS đọc thêm
* Thực hành :
Bài 1 (T15)
- GV treo BT lên bảng (có kẻ thêm cột
viết số )
Bài 2 (T 15)
- Gọi HS đọc yêu cầu :
- Nhận xét sửa sai
Bài 3 (T15)
- Gọi HS nêu yêu cầu :
- GV sửa sai cho HS
Bài 4 (T15)
- Gọi HS thực hiện yêu cầu :
C – Củng cố – Dặn dò :
- Tổng kết giờ học
- GV ra bài về nhà
-HS chữa bài
HS nhận xét bổ xung
-1HS viết bảng , lớp viết nháp
342 157 413
- HS đọc số
- HS đọc số
- VD :345 123 576 ; 345 876 129
- HS đọc
- VD 32 000 000 : ba mươi hai triệu
- HS đọc số :
VD :7 312 836 : bảy triệu ba trăm mười hai nghìn tám trăm ba sáu
- HS viết số : 10 250 214
253 564 888 ; 400 036 105
700 000 231
- HS làm bài
- HS nhận xét
Trang 3
Chiều Thứ tư ngày 10 tháng 9 năm 2008
Lịch sử Nước Văn Lang
I – Mục tiêu : Học xong bài HS biết :
- Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta Nhà nước này ra đời khoảng
700 năm trước Công nguyên Là nơi người Lạc Việt sinh sống
- Mô tả sơ lược về tổ chức XH thời Hùng Vương
- Mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt
- Một số tục lệ của người Lạc Việt còn lưu giữ tới ngày nay ở địa phương mà HS
được biết
II - Đồ dùng dạy – học
- Hình minh hoạ SGK Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay
III – Hoạt động dạy – học
A – Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sách vở của HS
B – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài :Ghi bảng
2 – Tìm hiểu nội dung bài :
* HĐ 1 : Thời gian hình thànhvà địa phận
của nước Văn Lang
-GV treo lược đồ Bắc Bộ
- Yêu cầu HS đọc SGK trả lời :
+Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có
tên là gì ?
+Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời
gian nào ?
+Xác định thời điểm ra đời trên trục thời
gian ?
+Nước Văn Lang được hình thành ở khu
vực nào ? HS xác định trên LĐ?
KL:Nhà nước đầu tiên trong LS dân tộc là
nước Văn Lang ra đời khoảng 700 năm
trước CNtrên khu vực của sông Hồng ,
sông Mã , sông Cả là nơi người Lạc Việt
sinh sống
* HĐ2 – Các tầng lớp trong XH
- Yêu cầu HS đọc SGK , điền tên vào sơ đồ
: Các tầng lớp trong XH Văn Lang
+XH Văn Lang có mấy tầng lớp,đó là
những tầng lớp nào ?
+Người đứng đầu nhà nước là ai?
+Tầng lớp sau vua là ai ? Họ có nhiệm vụ
gì ?
+Người dân thường gọi là gì ?
+Tầng lớp thấp kém nhất là tầng lớp nào ?
Họ làm gì ?
* HĐ3 - Đời sống vật chất và tinh thần của
người Lạc Việt :
+GV giới thiệu hình SGK , đưa ra khung
bảng thống kê cho HS điền
+HS trình bày nội dung
*HĐ4: Phong tục của người Lạc Việt
+Hãy kể tên 1 số câu chuyện cổ tích nói về
các phong tục của người Lạc Việt mà em
biết ?
+Địa phương chúng ta còn lưu giữ các
phong tục nào của người Lạc Việt ?
C – Củng cố – Dặn dò :
- HS đọc SGK , quan sát LĐvà làm việc theo yêu cầu
+ Là nước Văn Lang + Nước Văn Lang ra đời vào khoảng 700 năm trước CN.
-HS lên bảng xác định , Lớp theo dõi.
+Được hình thành ở khu vực sông Hồng , sông Mã , sông Cả
- HS nghe
- HS điền vào sơ đồ +Có 4 tầng lớp , đó là Vua Hùng , lạc tướng
và lạc hầu , lạc dân và nô tì +Vua gọi là vua Hùng +Sau vua là lạc hầu , lạc tướng , họ giúp vua Hùng cai quản đất nước
+Dân thường gọi là lạc dân +Là nô tì , họ là người hầu trong các gia
đình người giàu phong kiến +HS đọc SGK, điền nội dung vào các cột ,
HS trình bày : +Sự tích bánh chưng bánh dày +Sự tích Mai AN Tiêm
+Sự tích Sơn Tinh Thuỷ Tinh +Tục ăn trầu , trồng lúa , tổ chức lễ hội mùa xuân
- HS đọc ghi nhớ SGK14
Trang 4-Tãm t¾t néi dung bµi - Liªn hÖ
Thø ba ngµy 25 th¸ng 9 n¨m 2007
Trang 5Chính tả ( Nghe – viết ) Cháu nghe câu chuyện của bà.
I Mục tiêu:
1 Nghe - viết lại đúng chính tả bài thơ: "Cháu nghe câu chuyện của bà"
Biết trình bày đúng, đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ
2 Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn(tr/ch; ?/ ~ )
II Đồ dùng dạy học
- GV: Phiếu khổ to
- HS: Bút dạ, bảng con
III Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 Hướng dẫn học sinh nghe-viết
- GV đọc bài thơ
- Hỏi nội dung: Bài thơ nói về tình
thương của ai?
- GV hỏi về cách trình bày bài thơ lục
bát
- GV đọc từng câu thơ(2 lượt)
- Đọc lại toàn bài
- GV chấm chữ 6 bài
- GV nêu nhận xét chung
3 Hướng dẫn HS làm bài tập.
- GV phát phiếu cho HS
- GV nêu yêu cầu
* Cho HS hiểu ý nghĩa: Đoạn văn ca
ngợi cây tre thẳng thắn, bất khuất là
bạn của con người.
- Sửa theo lời giải đúng:
4 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn làm bài 2 (b)
Nhắc HS về nhà học bài
1 HS đọc cho 2 bạn viết các từ ngữ bắt
đầu bằng s/x hoặc ăng/ăn đã luyện ở tiết
- HS theo dõi ở sách
- Một học sinh đọc lại
* Bài thơ nói về tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình.
- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ
HS viết vào vở
- HS soát lỗi bài
- ở dưới HS đổi chéo bài để soát lỗi
Bài 2(a): Điền vào chỗ trống tr/ch?
- HS đọc thầm đoạn văn
- Làm vào vở, 2 em lên bảng làm
- Đọc lại đoạn văn đã điền
a Tre - không chịu - Trúc đầu chí Tre - tre - đồng chí - chiến đấu - tre.
- Về rèn viết cho đẹp hơn
Trang 6
Thứ ba ngày 9 tháng 9 năm 2008
Toán Luyện tập
I – Mục tiêu : Giúp HS :
- Củng cố cách đọc số , viết số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong 1 số
II - Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ
III Hoạt động dạy – học
A – Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS lên chữa bài làm thêm
- GV nhận xét cho điểm
B – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng
- HS chữa bài -HS nhận xét bổ xung
-HS nêu : Hàng đơn vị , chục , trăm , nghìn , chục nghìn , trăm nghìn , triệu , chục triệu ,
Trang 7- GV cho HS nêu lại các hàng , các lớp
từ nhỏ đến lớn
2 – Thực hành :
Bài 1 (16) -Yêu cầu HS đọc mẫu và viết vào ô
trống
-HS trình bày bài
-Nhận xét sửa sai
Bài 2 (16) -GV viết số lên bảng và cho HS đọc
-GV theo dõi sửa sai
Bài 3 (16) -GV đọc số và yêu cầu HS viết số
Bài 4 (16) -HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS trao đổi làm bài tập
-HS nêu cách làm
C – Củng cố – Dặn dò :
-GV tổng kết giờ học
-GV giao bài về nhà
trăm triệu -HS nêu VD về các số và đọc
VD : 1234; 65321; 567432987
-HS làm vở , HS trình bày :
315 700 806 ; 850 304 900; 403 210 715
-HS trao đổi và trả lời :
VD : 32 640 507: ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn năm trăm linh bảy
-1 hS viết bảng , HS lớp viết vở
613 000 000 ; 131 405 000;
512 326 103; 86 004 702;
800 004 720
-HS làm miệng nêu KQ Giá trị của chữ số 5 trong các số là:
a – 5000
b – 500000
c - 500
Luyện từ và câu
Từ đơn và từ phức
I Mục tiêu:
1 Hiểu và nhận biết được sự khác nhau giữa tiếng và từ
2 Hiều và nhận biết được từ đơn và từ phức
3 Bước đầu làm quen với từ điển( có thể qua một vài trang phô tô)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung cần ghi nhớ và phần luyện tập BT 1
- 4,5 tờ giấy khổ rộng để làm bài phần nhận xét
III Các hoạt động dạy học
*HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS nêu phần ghi nhớ bài : Dấu hai
chấm
- Gọi HS làm BT 2 SGK
- GV nhận xét cho điểm
*HĐ 2: Giới thiệu bài mới.
GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học
*HĐ 3: Phần nhận xét.
- Gọi HS đọc yêu cầu của phần nhận xét
- 1 HS nêu
- 2 HS làm
- Gọi HS nhận xét
- 2 HS đọc to
Trang 8- Yêu cầu HS hãy chia các từ đó thành hai
loại: Từ đơn và Từ phức
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Cho HS lên trình bày
- GV nhận xét chốt lại ý đúng
- GV ghi lên bảng
- GV hỏi rút ra ý 2 - GV ghi ý 2 lên bảng
- Tiếng dùng để làm gì?
- Từ được dùng để làm gì?
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
*HĐ4 Luyện tập
Bài 1:
- Cho HS đọc nộidung yêu cầu bài 1
- HS làm việc theo nhóm
- Gọi HS lên làm
- GV nhận xét củng cố
Bài 2
- Cho HS đọc yêu cầu bài 1
- Cho HS tìm 3 từ đơn, 3 từ phức
- Gọi HS lên trình bày
- GV nhận xét củng cố
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu bài 3
- Cho HS đặt câu với từ mình vừa tìm
được ở BT 2
- Gọi HS lên đặt câu trên bảng
- GV chấm dưới lớp
- GV nhận xét chốt lại những câu HS đặt
đúng
*HĐ5 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tìm từ trong từ điển rồi đặt câu
với mỗi từ tìm được
- HS làm theo nhóm đôi, trình bày vào giấy nháp
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét bổ sung
- HS nêu lại
- 3 HS đọc
- HS làm theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm
- Nhận xét chéo
- HS làm việc cá nhân
- Trình bày nối tiếp, mỗi tổ cử 5 em
- HS nhận xét
- 1 HS đọc to
- HS làm việc cá nhân
- 3 HS mỗi em đặt 1 câu đơn, 1 câu phức
- HS nhận xét bổ sung
- Về học bài
………
Trang 9
Thứ năm ngày 11 tháng 9 năm 2008
Đạo đức
Vượt khó trong học tập ( Tiết 1 )
I Mục tiêu:
Học xong bài này HS có khả năng:
1 Nhận thức được:
- Mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và học tập Cần phải
có quyết tâm và tìm cách vượt qua
2 Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục
- Quan tâm và chia sẻ giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn
3 Quý trọng và học tập những tấm gương vượt khó trong học tập
II Đồ dùng dạy - học
- Sách giáo khao đạo đức 4
- Giấy khổ to
- Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS trả lời :
+Đọc phần ghi nhớ SGK ?
-GV nhận xét cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 Tìm hiểu bài:
*HĐ1: Kể chuyện: Một học sinh nghèo
vượt khó.
- Giới thiệu và kể chuyện
* HĐ2: Thảo luận nhóm , trả lời câu hỏi:
- Chia lớp thành các nhóm
+Thảo đã gặp những khó khăn gì ?
+Thảo đã khắc phục như thế nào ?
+Kết quả học tập của bạn như thế nào ?
- Ghi tóm tắt các ý trên bảng
- Kết luận: Thảo đã gặp rất nhiều khó
khăn, đã biết vượt qua, vươn lên Chúng ta
cần phải học tập bạn Thảo.
* HĐ3: Thảo luận cặp :
+Nếu ở trong hoàn cảnh của bạn Thảo em
sẽ làm gì ?
- Ghi bảng tóm tắt các ý chính
- Kết luận:Trong cuộc sống mỗi người đều
có những khó khăn riêng để học tốt chúng
ta cần cố gắng kiên trì vượt qua các khó
khăn đó
+Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
* HĐ4: Làm việc cá nhân
(bài tập 1SGK)
- Yêu cầu nêu cách sẽ chọn và giải thích lí
do
- Kết luận: (a),(b), (d) là cách giải quyết tích cực.
+Khi gặp khó khăn trong học tập em sẽ
làm gì ?
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
C Củng cố - dặn dò
- Đánh giá nhận xét giờ học
- 1 HS lên bảng
-HS nhận xét bổ xung
- Ghi vở: Vượt khó trong học tập
- Mời 1 - 2 HS kể tóm tắt lại câu chuyện
- Các nhóm thảo luận, cử đại diện trình bày
- Lớp trao đổi, bổ sung
+Thảo gặp nhiều khó khăn : nhà nghèo , bố mẹ đau yếu , nhà xa trường
+Thảo cố gắng đến trường , vừa học vừa làm giúp đỡ bố mẹ
+Thảo học tốt , đạt kết quả cao , giúp
được bố mẹ , giúp cô giáo dạy cho những bạn khó khăn hơn mình
- Từng cặp thảo luận, cử đại diện trình bày
- Lớp thảo luận và bổ sung
+Tìm cách khắc phục khó khăn để tiếp tục học
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
-HS lần lượt nêu cách giải quyết -HS giải thích cách làm chưa tốt
+Em sẽ tìm cách khắc phục hoặc nhờ
sự giúp đỡ của người khác nhưng không dựa dẫm vào người khác
- HS đọc SGK
- Về thực hành
Trang 10
Thứ tư ngày 10 tháng 9 năm 2008
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
+ Giúp HS:
- Củng cố cách đọc số, viết số đến lớp triệu
- Thứ tự các lớp
- Nhận biết được giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng viết sẵn BT 4
- Lược đồ BT5
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm BT 2,3
GV nhận xét cho điểm
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài - ghi bảng
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1(trang 17)
GV viết số trong bài tập lên bảng, yêu
cầu HS vừa đọc vừa nêu giá trị của chữ
số 3, chữ số 5 trong mỗi số
GV nhận xét cho điểm
Bài 2(trang 17)
- GV: BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS tự viết số
- GV nhận xét, cho điểm HS
Bài 3(trang 17)
- GV treo bảng số liệu trong BT lên
bảng và hỏi: Bảng số liệu thống kê về
nội dung gì?
- GV yêu cầu HS trả lời từng câu hỏi ở
- 2 HS lên bảng, cả lớp theo dõi để nhận xét
- HS làm việc theo cặp, sau đó một số
HS làm trước lớp các số sau:
35627449; 123456789; 82175263; 850003200
- BT yêu cầu chúng ta viết số
- 1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp làm vào vở, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra
- 5760342 ; 5706342 ; 50076342
57634002
- Thống kê về dân số 1 số nước vào tháng 12 năm 1999
- HS tiếp nối nhau đọc số dân của từng nước
a Nước có số dân nhiều nhất: ấn Độ Nước có số dân ít nhất là Lào.
Trang 11Bàii 4(trang 17)
- GV: Bạn nào có thể viết được số 1
nghìn triệu?
- GV:1 000 000 000
và giới thiệu: Một nghìn triệu được gọi
là 1 tỉ
- GV: Số 1 tỉ có mấy chữ số, là những
chữ số nào?
- GV cho HS viết từ 1 tỉ đến 10 tỉ
Lấy vài VD để HS đọc và viết
Bài 5(trang 18)
- GV treo bảng lược đồ và yêu cầu HS
quan sát
- GV yêu cầu HS chỉ tên các tỉnh và
đọc số dân
C Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học
- Dặn dò HS về nhà học bài và làm lại
BT 2, 4( trang 17)
b Thứ tự: Lào, Cămpuchia, VN, Liên Bang Nga, Hoa kì, ấn Độ.
- 3- 4 HS lên bảng viết
- Số 1 tỉ có 10 chữ số đó là 1 chữ số 1
và 9 chữ số 0 đứng bên phải số 1
5.000.000.000 315.000.000.000
- HS quan sát
- HS làm việc theo cặp, nêu trước lớp
………