Kể chuyện đã nghe, đã đọc I- Mục đích yêu cầu - RÌn kÜ n¨ng nãi : - Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đoạn truyện đã nghe, đã đọc về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vậ[r]
Trang 1Chiều: Thứ sáu ngày 26 tháng 9 năm 2008
HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ
Chủ đề : TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG
Tiết 1: Thảo luận về nội quy và nhiệm vụ năm học mới
I: Yêu cầu: -Giúp HS hiểu được :
_ Nội quy của nhà trường và nhiệmvụ năm học mới
_ Có ý thức tôn trọng nội quy và nhiệm vụ năm học mới
_ Tích cực rèn luyện thực hiện tốt nội quy và nhiệm vụ năm học mới
II: PHƯƠNG TIỆN
_ Bản nôi quy của nhà trường
_ Bản ghi những nhiệm vụ chủ yếu của năm học
_ Một số bài hát , câu chuyện
III: CÁC HOẠT ĐÔÏNG DẠY HỌC
_ GV nêu y/c, kế hoạch học tâïp ,
những quy định của nhà trường và
nhiệm vụ của năm học mới
_ Cung cấp cho HS bản nội quy của
nhà trường dể HS tìm hiểu trước khi
thảo luận
* Thảo luận nhóm:
_ GV vhia lớp thàmh 3 nhóm
_ GV tổng kết lại những ý cơ bản của
nội quy HS và nhiệm vụ năm học mới
* Vui văn nghệ
IV: KẾT THÚC HOẠT ĐỘNG
Nhận xét _ Dặn dò_ Tuyên dương
_ HS nghe GV giới thiệu nội quy của nhà trường để các em hiểu được nhiệm vụ của mình
_ Các nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí
_ Các nhóm thảo luận _ Các nhóm cử đại diện báo cáo
_ Trình bày một số bài hát, câu chuyện hay ở Tiểu học mà em thích
Trang 2Tuần 15: Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2005.
Tieỏt 2: Tập đọc Cánh diều tuổi thơ.
I- Mục đích yêu cầu:
-Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui tha thiết , thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ khi chơi thả diều
- Hiểu từ ngữ trong bài: mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà
- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều lơ lửng bay trên bầu trời
II- Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ SGK.
III- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Kiểm tra:- HS đọc bài: Chú Đất Nung
- Nêu nội dung của câu chuyện?
2- Dạy bài mới a- Giới thiệu bài:
* b- Luyện đọc đúng:
- Gọi một HS chia đoạn
- Cho HS đọc nối đoạn
- GV hướng dẫn đọc cả bài: Đọc trôi
chảy rõ ràng chú ý đọc đúng lời nhân vật
- GV đọc mẫu
c- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Đoạn 1: - Tác giả đã chọn những chi
tiết nào để tả cánh diều?
+ Đoạn 2: - Trò chơi thả diều đem lại cho
trẻ em những niềm vui lớn như thế
nào? Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những ước mơ như thế nào?
lớn khi các bạn nhỏ được chơi diều
- Câu chuyện có nội dung gì?
d- Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn và đọc mẫu
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vì sao sớm
+ Đoạn 2: Tiếp đến hết
- HS đọc nối đoạn
-HS đọc đoạn theo dãy,theo nhóm đôi
- HS đọc cả bài
- HS đọc thầm đoạn 1
… cánh diều mềm mại như cánh bướm
- 1 HS đọc đoạn 2
các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời
nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ
- HS đọc thầm toàn bài
- HS trả lời ý 2
- HS nêu nội dung bài
- HS đọc đoạn mình thích
- HS đọc cả bài
3- Củng cố dặn dò - Bài văn cho em cảm nghĩ gì?
Trang 3- Về đọc bài tốt và chuẩn bị bài sau.
Tiết 3: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Đồ chơi-Trò chơi
I-Mục đích yêu cầu
- HS biết tên một số đồ chơi trò chơi những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại
- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi
II- Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Kiểm tra: Dùng câu hỏi vào mục
đích khác
GV nhận xét, ghi điểm
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài:
b- Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1/147
- gv kết luận: Các tên trò chơi và đồ
chơi đó là những từ ngữ thuộc chủ đề
trò chơi đồ chơi
Bài 2/147
- Tìm thêm từ ngữ chỉ các đồ chơi hoặc
trò chơi khác?
Bài 3/137
- Gọi HS đọc yêu cầu
- gv kết luận: Có rất nhiều trò chơi
dành cho các em nhưng không phải trò
chơi nào chúng ta cũng có thể chơi
được
Bài4/137
- GV chấm
- 2 HS đặt câu hỏi để thể hiện thái độ khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu?
Mở rộng vốn từ: Trò chơi-đồ chơi
- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát tranh
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày theo nhóm đôi: một HS nêu đồ chơi một HS nêu trò chơi
- HS đọc lại các từ
- HS nêu
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vở
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vở
Trang 4- Nêu một số từ ngữ thuộc chủ đề trò chơi đồ chơi?
Tiết 4: Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I- Mục đích yêu cầu
- Rèn kĩ năng nói :
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện ( đoạn truyện) đã nghe, đã
đọc về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Hiểu câu chuyện, trao đổi với các bạn về tính cách cuả nhân vật và ý ngiã của câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe:
+ Chăm chú nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn
II- Đồ dùng dạy học.
-Tranh minh họa truyện
III- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Kiểm tra:
- Kể lại câu chuyện Búp bê của ai?
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: Ghi tên bài
b- Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của
đề
Bài 1/138
- Gọi HS đọc đề bài
- GV gạch chân dưới các từ quan
trọng: đồ chơi, con vật gần gũi.
- Em hãy kể tên một số câu chuyện có
nhân vật là những đồ chơi của trẻ em
hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- GV thu truyện HS đã mang đi
c- Cho HS kể chuyện
- GV gợi ý HS nhận xét bạn kể
d- Tìm hiểu ý nghĩa truyện
Bài 2/138
- GV nhận xét
- 2HS kể lại câu chuyện Búp bê của
ai?
- HS đọc yêu cầu
-HS đọc đề bài
- HS nêu tên truyện
- HS kể nhóm đôi
- HS trước lớp
- HS khác nhận xét bạn kể
- HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi nhóm đôi
- HS trả lời
3- Củng cố, dặn dò
Trang 5- Câu chuyện trên có ý nghĩa gì?
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Tập đọc: Tuổi ngựa
I- Mục đích yêu cầu:
-Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, hào hứng, trải dài ở khổ thơ(2,3) miêu tả ước vọng lãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa
- Hiểu từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung bài thơ: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ
II- Đồ dùng dạy học: Tranh SGK.
III- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Kiểm tra:
- Gv nhận xét ghi điểm
2- Dạy bài mới
a- Giới thiệu bài: GV ghi tên bài
b- Luyện đọc đúng:
- Gọi một HS chia đoạn
- Cho HS đọc nối đoạn
- Rèn đọc đoạn
- GV hướng dẫn đọc cả bài: Đọc đúng
nhịp thơ phát âm đúng ở các từ cô đã hd
- GV đọc mẫu
c- Hướng dẫn tìm hiểu bài: + Đoạn 1:
- Gv yêu cầu HS đọc thầm tong đoạn và
TLCH ở SGK
+ Đoạn 2: - Điều gì hấp dẫn ngựa con
trên những cánh đồng hoa?
+ Đoạn 3: -Trong khổ thơ cuối ngựa con
nhắn nhủ mẹ điều gì?
- Nêu nội dung bài thơ?
d- Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- 2 HS đọc bài Cánh diều tuổi thơ.
- Nêu nôi dung bài?
-Tuổi ngựa
- 1 HS khá đọc, cả lớp đọc thầm theo
và xác định đoạn
- Bài chia 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến trăm miền
+ Đoạn 2: Tiếp đến cúc dại
+ Đoạn 3: còn lại
- HS đọc nối tiếp tong đoạn theo dãy, theo nhóm đôi
- 1HS đọc cả bài
- HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH - Bạn nhỏ tuổi gì? Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào?
màu sắc của lá hoa mơ,hương thơm ngọt ngào của hoa huệ
- Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đùng buồn vì dù có đi đến đâu con cũng nhớ đến mẹ
- HS đọc đoạn mình thích, HS khác nhẩm thuộc
- HS đọc cả bài
Trang 63- Củng cố dặn dò: - Bài thơ cho em thấy điều gì hay?
- Về đọc thuộc bài thơ và chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Tập làm văn
Luyện tập miêu tả đồ vật.
I- Mục đích yêu cầu:
- HS luyện tập phân tích cấu tạo 3 phần ( mở bài , thân bài, kết bài) của một bài văn miêu tả đồ vật
- Hiểu vai trò quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể
- Luyện tập lập dàn ý một bài văn miêu ảt
II- Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Kiểm tra:
- Gv nhận xét ghi điểm
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài:
b- Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1/140
- GV giới thiệu: Đây là bài văn miêu tả
chiếc xe đạp của chú Tư
a- Chỉ ra các phần mở bài, thân bài và
kết bài trong bài văn trên?
b- ở phần thân bài, chiếc xe đạp được
tả theo trình tự như thế nào?
c- Tác giả quan sát bằng những giác
quan nào?
Bài 2/140
- Dàn ý bài văn miêu tả gồm mấy
phần? Nêu từng phần?
- Đối tượng miêu tả là gì?
- Khi miêu tả cái áo em cần chú ý miêu
tả như thế nào?
- GV cho HS làm VBT
- GV treo bảng phụ một dàn bài chung
cho cả lớp quan sát
- Thế nào là miêu tả?
- Khi làm bài văn miêu tả em cần chú ý gì?
Luyện tập miêu tả đồ vật
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời lần lượt từng câu hỏi ở SGK
a- HS chỉ ra các phần mở bài , thân bài, kết bài
b- Tả bao quát chiếc xe-> tả từng bộ phận có đặc điểm nổi bật-> nói về tình cảm của chú Tư với chiếc xe
-mắt, tai
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu
- Cái áo em mặc đến lớp hôm nay
- Chọn tả những chi tiết nổi bật của cái
áo
- HS làm VBT
- HS trao đổi nhómđôi
- HS trình bày
- HS đọc bài văn của mình
d- Củng cố, dặn dò - Nêu dàn bài bài văn miêu tả?
Trang 7- Về viết thành bài văn hoàn chỉnh.
Tiết 3: Luyện từ và câu: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
I-Mục đích yêu cầu
- HS biết phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác biết thưa gửi, xưng hô phù hợp với quan hệ giữa mình và người hỏi
- Phát hiện được quan hệ và tính cách nhân vật qua lời đối đáp; biết cách hỏi trong những trường hợp tế nhị cần bày tỏ sự thông cảm với đối tượng giao tiếp
II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Kiểm tra:
- Gv nhận xét ghi điểm
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài
b- Hình thành kiến thức
* Nhận xét: Bài 1/151
- Những câu nào là câu hỏi?
- Những từ ngữ nào trong câu hỏi thể
hiện thái độ lễ phép của người con?
- GV kết luận:trong khi hỏi những người
lớn tuổi chúng ta cần xưng hô lễ phép
Bài 2/152
- Em có nhận xét gì về cách đặt câu hỏi
trong hai phần các bạn làm?
-Gv kl: Dù đặt câu hỏi cho người lớn tuổi
hay người bằng vai vơí mình các em cần
chú ý luôn luôn phải giữ thái độ lịch sự
Bài 3/152
-Rút ra ghi nhớ/ 152
c- Hướng dẫn HS luyện tập: Bài1/152
- GV chấm vở, nhận xét: dùng câu hỏi
cho phù hợp
Bài 2/153
- 2 HS TLCH: +Nêu một số trò chơI,
đồ chơi mà em biết?
+ Câu hỏi dùng để làm gì?
- Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
- HS đọc yêu cầu
- Một HS đọc to
- HS nêu
lời gọi mẹ ơi
- HS đọc yêu cầu
- HS làm VBT
- HS đọc câu hỏi., HS khác nhận xét
- Câu hỏi ở phần a là hỏi người lớn tuổi nên trong câu hỏi có các từ
thưa
còn trong các câu hỏi ở phần b là hỏi bạn lên cần phải xưng hô thân thiện
- HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi nhóm đôi
- Từng nhóm trả lời
- HS đọc ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu và HS đọc phần a
- HS làm vở Thầy ân cần trìu mến, trò ngoan biết kính trọng thầy cô
- HS đọc yêu cầu và nêu miệng
Trang 8- GV nhận xét.
e- Củng cố dặn dò: - HS đọc lại mục ghi nhớ
Tiết 4: Chính tả: ( nghe viết)
Cánh diều tuổi thơ.
I- Mục đích yêu cầu:
- HS nghe cô giáo đọc viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài Cánh diều tuổi thơ
- Làm đúng các tên đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu bằng ch/tr
II- Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Kiểm tra:
- Viết bảng phụ 3 từ láy có âm đầu s, x?
2- Dạy bài mới: a- Giới thiệu bài:
Ghi tên bài
b- Hướng dẫn chính tả
- GV đọc mẫu
- GV hướng dẫn các từ khó: nâng lên,
cánh diều, sao sớm
- Gọi HS đọc từ khó
- GV đọc từ khó cho HS viết bảng con
c- Viết vở:
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn tư thế ngồi viết
- GV đọc bài
- GV đọc cho HS sóat lỗi
- Kiểm tra lỗi
d- Hướng dẫn chấm chữa
- Hướng dẫn chữa lỗi
- GV thu chấm
D- Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 2/147
-Cho HS làm vở
- GV chữa trên bảng phụ
Bài 3/147
-Cho HS làm miệng
- GV nhận xét
- HS lên bảng viết
- Chính tả: ( nghe viết): Cánh diều tuổi thơ
- HS lắng nghe
-HS đọc từ khó
- HS viết từ khó
- HS đọc thầm
- HS nêu tư thế ngồi viết
- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi hai lần
- HS ghi lỗi ra lề
- HS tự chữa lỗi
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vở
- HS đọc yêu cầu
- HS làm miệng, HS khác nhận xét
Trang 93- Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học.
- Về chữa lỗi còn lại
Tiết 4: Tập làm văn
Quan sát đồ vật.
I- Mục đích yêu cầu:
- HS biết quan sát đồ vật theo một trình tự hợp lý, bằng nhiều cách( mắt nhìn tai nghe, tay sờ ); phát hiện được những đặc điểm riêng phân biệt đồ vật đó với những đồ vật khác
- Dựa theo kết quả quan sát, biết lập dàn ý để tả một đồ chơi em đã chọn
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ một số đồ chơi
- Bảng phụ viết sẵn tả một đoạn đồ chơi
III- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Kiểm tra BC:
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: ghi tên bài
b- Hình thành kiến thức:
* Nhận xét
Bài 1/143: - Gv ghi đề bài
- GVcho HS đọc gợi ý
- Gọi HS trình bày bài làm của mình
- GV hướng dẫn HS nhận xét
Bài 2/144
- Theo em khi quan sát đồ vật, cần chú
ý những gì?
->Rút ra ghi nhớ
c- Hướng dẫn HS luyện tập
- Đề bài yêu cầu gì?
- Nêu dàn ý một bài văn miêu tả?
- HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ bài trước?
-Tập làm văn: Quan sát đồ vật
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu miệng những đồ chơi có trong tranh
- HS đọc gợi ý, đọc mẫu
- HS làm VBT cá nhân
- HS trao đổi nhóm đôi
- HS trình bày bài làm trước lớp, HS khác nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời
- HS đọc ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu dàn ý bài văn miêu tả
- HS làm vở
Trang 10- GV thu vë chÊm.
3- Cñng cè- dÆn dß
- §äc l¹i phÇn ghi nhí vµ chuÈn bÞ bµi sau