1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án giáo án hinh học tiết tăng thêm

6 319 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập tiết tăng thêm
Tác giả Trần Thủ Khoa
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 89,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sử dụng thành thạo thước thẳng, thước chia khoảng, compa để đo, vẽ đoạn thẳng.. Kiến thức : - HS nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng.. - HS hiểu được quan hệ điểm thuộ

Trang 1

Giáo án hình học lớp 6: Giáo viên : Trần Thủ Khoa

TIẾT 2 : ÔN TẬP TIẾT TĂNG THÊM I.Mục tiêu :

Kỹ năng :

- Hệ thống hóa kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng

- Sử dụng thành thạo thước thẳng, thước chia khoảng, compa để đo, vẽ đoạn thẳng

- Bước đầu tập trung suy luận đơn giản

Kiến thức :

- HS nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng

- HS hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng

- Biết vẽ điểm, đường thẳng , biết đặt tên điểm, đường thẳng,

- Biết kí hiệu điểm, đường thẳng, biết sử dụng ∈∉ , quan sát các hình vẽ thực tế

II.Chuẩn bị dạy học :

- GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, phấn màu , bảng phụ

- HS: Tập, SGK, viết, thước, phấn màu, xem bài trước ở nhà

III.Các hoạt động dạy học :

- Hoạt động 1 : Ổn định tổ chức

- Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

GV HS

? Bài 64/126

Cho đoạn thẳng AB dài 6cm

Gọi C là trung điểm của AB

Lấy D và E là hai điểm thuộc đoạn thẳng AB sao cho

AD = BE = 2 cm Vì sao C là trung điểm của DE?

Vì C là trung điểm của AB nên :

CA = CB = = = 3 ( cm )

Trên tia AB vì AD < AC ( 2 cm < 3 cm ) nên điểm D nằm giữa hai điểm A và C suy ra DC = 1 cm Cũng thế trên tia BA vì

BE < BC ( 2 cm < 3 cm ) nên điểm E nằm giữa hai điểm B và C

suy ra CE = 1 cm

GV gọi HS nhận xét - Gv nhận xét và cho điểm

- Hoạt động 3 : Bài mới

Hoạt động 3- 1 :

? mỗi hình trong bảng sau

đây cho biết kiến thức gì ?

? Dùng kí hiệu biễu diễn và

phát biểu

HS: Điểm B thuộc đường thẳng a Điểm A không thuộc đường thẳng A

B a , A a

A Lý thuyết :

I Đọc hình

Trang 2

? Qua hai điểm ta vẽ được

bao nhiêu đường thẳng ?

? Hai đường thẳng gọi là

phân biệt khi nào ?

? O là gốc chung của hai tia

nào ? Hai tia đó gọi là gì ?

Hoạt động 3- 2 :

GV gọi đọc đề bài 22/112

GV gọi HS lên bảng làm bài

tập

GV gọi HS nhận xét

GV gọi HS đọc đè bài 28/113.

GV cho học sinh thảo luận

Đường thẳng a cắt đường thẳng b tại I

I là giao điểm Đường thẳng m van song song

HS: Khi chúng có 1 điểm chung hoặc không có điểm chung nào ?

HS:

O là gốc chung của hai tia

Ox , Ox’.

- Ox và Ox’ là hai tia đối nhau

HS: Đọc đề bài

- Hai tia AB và CB đối nhau

- Hai tia CA và CB trùng nhau

- Hai tia BA và BC trùng nhau

HS đọc đề bài

HS: thảo luận nhóm

a Hai tia Ox và Oy đối nhau gốc O

II Bài tập :

Bài 25/112

- Hai tia AB và CB đối nhau

- Hai tia CA và CB trùng nhau

- Hai tia BA và BC trùng nhau

Bài 128/113/ SGK

a Hai tia Ox và Oy đối nhau gốc O

b Điểm O nằm giữa hai điểm M và N

Trang 3

nhóm

Gv gọi cả lớp nhận xét

Hoạt động 4 : Củng cố

GV gọi HS nhắc lại và ôn lại

các phần lý thuyết đã học

Hoạt động 5: Dặn dò

- Dặn HS học bài theo SGK.

- Dặn HS làm bài tập theo

SGK

- GV nhận xét tiết học

b Điểm O nằm giữa hai điểm

M và N

x y

N O M

x y

N O M

Giáo án hình học lớp 6: Giáo viên : Trần Thủ Khoa

Trang 4

TIẾT 3 : ÔN TẬP TIẾT TĂNG THÊM

I.Mục tiêu :

Kỹ năng :

- Hệ thống hóa kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng

- Sử dụng thành thạo thước thẳng, thước chia khoảng, compa để đo, vẽ đoạn thẳng

- Bước đầu tập trung suy luận đơn giản Biết tính điểm M nằm giữa hai điểm A và B

Kiến thức :

- HS nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng

- HS hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng

- Biết vẽ điểm, đường thẳng , biết đặt tên điểm, đường thẳng,

- Biết kí hiệu điểm, đường thẳng, biết sử dụng ∈∉ , quan sát các hình vẽ thực tế

II.Chuẩn bị dạy học :

- GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, phấn màu , bảng phụ

- HS: Tập, SGK, viết, thước, phấn màu, xem bài trước ở nhà

III.Các hoạt động dạy học :

- Hoạt động 1 : Ổn định tổ chức

- Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

GV HS

? Bài tập 33/ 115/ SGK

Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau :

a Hình gồm hai điểm … và tất cả các điểm nằm

giữa … Được gọi là đoạn thẳng RS

Hai điểm … Được gọi là hai mút của đoạn thẳng RS

b Đoạn thẳng PQ là hình gồm

a R và S nằm giữa hai điểm R và S Hai điểm RS đượ gọi là hai mút của đoạn thẳng RS

b Đoạn thẳng PQ là hình gồm điểm R và S

GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét và cho điểm

- Hoạt động 3: Bài mới

Hoạt động 3- 1 :

? Trong 3 điểm thẳng hàng

điểm nào nằm giữa hai điểm

còn lại ?

? Mỗi điểm trên đường thẳng

là gì của hai tia đối nhau ?

HS: Có một và chỉ một điểm nằm giũa hai điểm còn lại

HS: Gốc chung

A Phần lý thuyết :

I Các tính chất :

Có một và chỉ một điểm nằm giũa hai điểm còn lại

Gốc chung

Trang 5

? Có một và chỉ một đường

thẳng đi qua ……?

GV gọi HS nhận xét ?

? Nếu … Thì AM + MB =

AB

? Đoạn thẳng AB là hình

gồm các điểm nằm giữa hai

điểm A và B

? Nếu M là trung điểm của

đoạn thẳng AB thì M cách

đều A và B

GV gọi HS nhận xét

Hoạt động 3-2

GV gọi HS đọc đề bài toán

Xác định xem đề bài yêu cầu

gì ?

GV gọi HS nhận xét

GV cho HS hoạt động theo

nhóm

HS: Hai điểm phân biệt

HS: nhận xét HS: M nằm giữa A và B

HS:

Sai đoạn thẳng AB là hình gồm 2 điểm A và B và tất cả các diểm nằm giữa hai điểm

A , B

HS: Sai , N phải nằm giữa hai điểm A, B và cách đều A,

B

HS: nhận xét

HS : Đọc đề bài toán và xác dịnh

đề bài yêu cầu tính độ dài IK.

HS: Giải

Vì N là một điểm của đoạn thẳng IK nên :

IN + MF = IK

Ta có : IK = 3 + 9 = 9 ( cm )

HS: Hoạt động theo nhóm

HS: Giải

Vì M là một điểm của đoạn thẳng EF nên :

Hai điểm phân biệt

M nằm giữa A và B

Sai đoạn thẳng AB là hình gồm 2 điểm A và B

và tất cả các diểm nằm giữa hai điểm A , B

Sai , N phải nằm giữa hai điểm A, B và cách đều A,

B

B Bài tập : Bài 46/121/SGK.

Vì N là một điểm của đoạn thẳng IK nên :

IN + MF = IK

Ta có : IK = 3 + 9 = 9 ( cm )

Bài 47/121/SGK.

Vì M là một điểm của đoạn thẳng EF nên :

Trang 6

GV gọi HS nhận xét - Cả lớp

nhận xét

Hoạt động 4 : Củng cố

Gv gọi HS nhắc lại phần lý

thuyết đã học

- Làm bài tập tiếp theo

GV gọi HS đọc đề bài ?

Hoạt động 5: Dặn dò

- Dặn HS về nhà học bài

theo SGK.

- Dặn HS làm bài tập tiếp

theo

- GV nhận xét tiết học

EM + MF = EF.

Ta có : 4 + MF = 8 Suy ra MF = 4 cm Hai đoạn thẳng EM và MF có cùng độ dài, nên chúng bằng nhau

HS đọc đề bài

Ta thấy TA + AV = TV ( Vì 1+2 = 3 ) nên ba điểm T,

A , V thẳng hàng và điểm A nằm giữa hai điểm T và V

EM + MF = EF.

Ta có : 4 + MF = 8 Suy ra MF = 4 cm Hai đoạn thẳng EM và MF có cùng độ dài, nên chúng bằng nhau

Bài 51/122/SGK.

Ngày đăng: 24/11/2013, 07:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w