1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Vật lý lớp 11 - Tiết 21: Bài tập

4 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 123,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới 1 phút - Kiểm tra bài cũ: Tiến hành trong quá trình dạy bài mới - Đặt vấn đề: Vận dụng định luật Ôm cho toàn mạch để giải các bài toán tính điện n[r]

Trang 1

Ngày soạn: 06/09/2009 Ngày dạy : 09/11/2009

Ngày dạy : /11/2009

Dạy lớp: 11A1, 11A2, 11A4 Dạy lớp: 11A3

Tiết 21: BÀI TẬP

1 Mục tiêu

a Về kiến thức

- Nhớ được định luật Ôm cho toàn mạch và cho đoạn mạch chứa nguồn điện

- Nhớ được công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp và song song

- Nhớ được các công thức tính: Ang; 𝒫ng; A; 𝒫; Q

b Về kĩ năng

- Vận dụng được định luật Ôm cho toàn mạch để giải các bài toán đơn giản

- Tính được suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp và song song

- Tính được các đại lượng: Ang; 𝒫ng; A; 𝒫; Q

c Về thái độ

- Có tinh thần chịu khó, ham học hỏi

- Có hứng thú học tập bộ môn

2 Chuẩn bị của GV và HS

a Chuẩn bị của GV

- Giải trước các bài toán để lường trước các khó khăn của HS

- Một số bài toán về toàn mạch

b Chuẩn bị của HS

- Ôn tập định luật Ôm đối với toàn mạch, ghép các nguồn điện thành bộ,

3.Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (1 phút)

- Kiểm tra bài cũ: Tiến hành trong quá trình dạy bài mới

- Đặt vấn đề: Vận dụng định luật Ôm cho toàn mạch để giải các bài toán tính điện năng tiêu thụ, công suất điện, như thế nào

b Dạy bài mới

Hoạt động 1 (15 Phút): Giải các bài tập Sgk – T58

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Giới thiệu nội dung tiết

học

? Đọc đề và tóm tắt bài

- Theo dõi

- Một HS đọc và tóm tắt

Bài 6/ Sgk – T58

Tóm tắt: ξ1 = ξ2 = ξ = 1,5V; r1 = r2 = 1Ω; 𝒫dm1 =

𝒫dm2 = 𝒫 = 0,75W; Udm1 =

Trang 2

toán bài toán, các HS khác tự

tóm tắt

Udm2 = U = 3V

a Đ1 và Đ2 có sáng bình thường không, tại sao

b Tính H

c Tính U1; U2

d Bỏ Đ1; Đ2 sáng như thế nào

Giải

? Tính điện trở và cường

độ dòng điện định mức

của mỗi đèn

- Hướng dẫn: vận dụng

công thức tính công suất

định mức

? Nêu kết quả

- Chính xác hoá kết quả

và cách giải

- Thảo luận làm bài tập

- Làm bài tập theo sự hướng dẫn của GV

TL: R1 = R2 = 12Ω; Idm1 =

Idm2 = Idm = 0,25A

- Ghi nhớ

a Điện trở của mỗi đèn

R1 = R2 = R= = 12ΩU𝒫2 Cường độ dòng điện định mức của mỗi đèn

Idm1 = Idm2 = Idm = = 𝒫U 0,25A

Vì hai đèn mắc song song

1 2

1 2

144 6 24

N

R R R

? Nhận dạng mạch điện

và tính RN; ξb; rb

- Quan sát, hướng dẫn HS

yếu kém

? Nêu kết quả

- Làm việc cá nhân, làm bài tập

TL: RN = 6Ω; ξb = 3V; rb = 2Ω

Suất điện động & điện trở trong của bộ nguồn

3 ; 2

b V r b

Cường độ dòng điện mạch chính I = R ξ = 0,375A

N + r

? Tính cường độ dòng

điện mạch chính và cường

độ dòng điện qua mỗi đèn

- Quan sát, hướng dẫn HS

yếu kém

? Nêu kết quả

- Làm việc cá nhân, làm bài tập

I = 0,375A; I1 = I2 = 0,1875A

Cường độ dòng điện thực

tế qua đèn I1 = I2 = I/2 = 0,1875A (do 2 đèn giống nhau)

? Nêu nhận xét TL: I1 = I2 < Idm → đèn tối hơn

bình thường

? Tính H

? Tính U1; U2

TL: H = 75%

TL: Vận dụng định luật

Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn U1 = U2 = ξ – Ir

b Hiệu suất của bộ nguồn

H = RN = 75%

RN + rb

c Hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi pin

U1 = U2 = ξ – Ir = 1,125V

? Khi tháo bỏ một đèn, - Làm bài tập d Tháo bớt một đèn

R’N = R1 = 12Ω

Trang 3

tính từ đó xác so sánhI1'

độ sáng của đèn so với

trước

- Quan sát, hướng dẫn HS

yếu kém

? Nêu kết quả TL: > II' 1 → đèn sáng hơn

1

trước

Cường độ dòng điện qua đèn:

= I’ = I' = 0,214A

1

ξb

RN' + rb

> I1 → đèn sáng hơn

I1' trước

Hoạt động 2 (26 Phút): Giải các bài tập Sgk – T62

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

? Đọc đề và tóm tắt bài

toán

- Một HS đọc và tóm tắt bài toán, các HS khác tự tóm tắt

Bài 1/ Sgk – T62

Tóm tắt: ξ = 6V; r = 0; R1

= R2 = 30Ω ; R3 = 7,5Ω

a Tính RN

b Tính I1; I2; I3

Giải

? Tính RN TL: Do R1 // R2 // R3 nên

RN = 5Ω

a Mạch ngoài gồm 3 điện trở R1 // R2 // R3

RN = R1 R2R3

R1R2+ R2R3 + R3R1

RN = 5Ω

mạch ngoài

I = R ξ = 1,2A

N + r

? Tính UN từ đó tính I1; I2;

I3

- Quan sát, hướng dẫn HS

yếu kém

? Nêu kết quả

- Chính xác hoá cách giải

và kết quả

- Làm bài tập

TL: I1 = U1/R1 = 0,2A; I2 =

U2/R2 = 0,2A; I3 = U3/R3 = 0,8A

- Ghi nhớ

Hiệu điện thế mạch ngoài

UN = ξ - Ir = 6V

Do R1 // R2 //R3 nên

U1 = U2 = U3 = UN = 6V Cương độ dòng điện qua mỗi điện trở mạch ngoài

I1 = U1/R1 = 0,2A

I2 = U2/R2 = 0,2A

I3 = U3/R3 = 0,8A

? Đọc đề và tóm tắt bài

toán

? Tính RN

- Một HS đọc và tóm tắt bài toán, các HS khác tự tóm tắt

TL: RN = x + R + x

Bài 3 trang 62.

Tóm tắt: ξ = 12V; r = 1,1Ω; R = 0,1Ω

a 𝒫max; Tính x

b 𝒫x max; Tính x; 𝒫x max

Giải

a Điện trở mạch ngoài

Trang 4

RN = x + R + x

- Cường độ dòng điện:

RN+ r I = R + r + xξ

? Tính công suất tiêu thụ

ở mạch ngoài

ngoài

𝒫 = RN.I2 = ξ2 (R + x)

(R + r + x)2

? 𝒫 cực đại khi nào

- Hướng dẫn: vận dụng

bất đẳng thức côsi

? Nêu kết quả

- Chính xác hoá kết quả

và cách giải

- Thảo luận theo nhóm tìm điều kiện để 𝒫 cự đại

- Làm việc theo sự hướng dẫn của GV

- Đại diện nhóm nêu kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ xung

- Ghi nhớ

⇒ 𝒫 cực đại khi R + x = r

⇔ x = r – R = 1Ω

? Tính công suất tiêu thụ

ξ2 x (R + r + x)2

b Công suất tiêu thụ trên điện trở x

𝒫x = I2x = ξ2 x

(R + r + x)2

? Tìm điều kiện để 𝒫x đạt

cực đại

- Hướng dẫn: vận dụng

bất đẳng thức côsi

? Nêu kết quả

- Làm bài tập

TL: x = R + r = 1,2Ω và

𝒫x max = 30W

⇒ 𝒫x cực đại khi x = R + r

= 1,2Ω Khi đó: 𝒫x max = 30W

c Củng cố, luyện tập (2 phút)

- Đánh giá giờ học, nhấn mạnh các kiến thức về toàn mạch

d Hướng dẫn học bài ở nhà ( 1 phút)

- Ôn tập lí thuyết

- Làm bài tập Sgk + Sbt

- Tiết sau: Kiểm tra 1 tiết

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm