1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 1 - Tuần 25 - Trần Thị Hằng – Trường Tiểu học Bình An 4

12 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 175,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu kiến thức -Nhớ được các kiến thức cơ bản về điện tích, điện trường: điện tích, định luật Culông; thuyết electron, định luật bảo toàn điện tích, điện trường, cường độ điện trường[r]

Trang 1

Ngày soạn:07/10/2009 Ngày dạy : 10/11/2009

Ngày dạy : /11/2009 Dạy lớp: 11A1, 11A2, 11A4Dạy lớp: 11A3

Tiết 25 : KIỂM TRA MỘT TIẾT

1 Mục tiêu bài kiểm tra

a Mục tiêu kiến thức

-Nhớ được các kiến thức cơ bản về điện tích, điện trường: điện tích, định luật Culông; thuyết electron, định luật bảo toàn điện tích, điện trường, cường độ điện trường, công của lực điện, điện thế hiệu điện thế

-Nhớ được các kiến thức cơ bản về dòng điện không đổi: dòng điện , nguồn điện, điện năng, công suất điện, định luật Ôm,

b Mục tiêu kĩ năng

- Vận dụng được các kiến thức đã học để giải các bài tập đơn giản

c Mục tiêu thái độ

- Có thái nghiêm túc, kỉ luật

- Có hứng thú học tập bộ môn

2 Nội dung đề

a Lớp 11A1

A Phần trắc nghiệm (3 điểm) (Khoanh tròn vào phương án đúng)

Câu 1: Lực tương tác giữa hai điện tích điểm có dạng

A F = k|q1q2|

εr2

C F = k |q|

εr2

Câu 2: Đường sức của điện trường do điện tích điểm dương Q gây ra là những đường:

C Thẳng, xuất phát từ Q và kết thúc ở vô cực D Thẳng, xuất phát từ vô cực và kết thúc ở Q

Câu 3: Công của lực điện trường có đặc điểm

A Không phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo B Không phụ tuộc và độ lớn của điện tích di

chuyển

C Không phụ thuộc và độ lớn của cường độ

điện trường D Phụ thuộc vào khối lượng điện tích di chuyển

Câu 4: Hệ thức giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế có dạng

Câu 5: Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là

A Điện tích của tụ B Hiệu điện thế giữa hai bản tụ

C Cường độ dòng điện trong tụ điện D Điện dung của tụ

Câu 6: Một tụ điện có điện dung 3μF, hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 12V; điện tích của tụ

điện là

Trang 2

A 36.10-5C B 36C

Câu 7: Bản chất của dòng điện trong kim loại là:

A Dòng chuyển dời có hướng của các

electron

B Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương

C Dòng chuyển dời có hướng của các

electron và các ion dương

D Dòng chuyển dời có hướng của các ion âm

Câu 8: Trên vỏ của một bóng điện có ghi 220V - 60W, các chỉ số đó là

A Hiệu điện thế cực đại mà đèn chịu được và

công suất định mức của đèn B Hiệu điện thế định mức và công suất định mức của đèn

C Hiệu điện thế đặt vào đèn và công suất tiêu

thụ của đèn D Hiệu điện thế định mức và công suất tiêu thụ của đèn

Câu 9: Dòng điện có cường độ 1,5A chạy qua điện trở 20Ω trong 4 phút Nhiệt lượng toả ra

trên điện trở đó là

Câu 10: Trong các pin điện hoá, có sự chuyển hoá từ dạng năng lượng nào sang điện năng

Câu 11: Công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp có dạng

A = ξξb 1 + ξ2 + + ξn

rb = r1 + r2 + + rn

B ξb = ξ

rb = nr

C = ξξb 1 + ξ2 + + ξn

rb = nr

D ξb = ξ

rb = r1 + r2 + + rn

Câu 12: Tính cường độ điện trường do điện tích q = 7.10-6C gây ra tại điểm M cách q 30cm (q và M ở trong chân không)

B Phần tự luận (7 điểm)

Câu 1 (2 điểm): Nêu định nghĩa điện thế, hiệu điện thế

Câu 2 (1,5 điểm): Một điện tích q = - 25.10-5C đặt trong chân không, tính cường độ

điện trường do q gây ra tại điểm M cách q 50cm Vẽ hình mô tả

Câu 3 (2 điểm): Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, biết ξ2 =

ξ3 = 6V; r2 = r3 = 1Ω; ξ1 = 12V; r1 = 0,5Ω; R1 = 3Ω; R2 = 3,5Ω và

R4 = 1,5Ω

Tính điện trở mạch ngoài, cường độ dòng điện mạch ngoài, hiệu

điện thế giữa hai đầu điện trở R1; R2; R3

Câu 4 (1,5 điểm): Nêu nội dung, biểu thức của định luật Jun - Lenxơ

b Lớp 11A2

A Phần trắc nghiệm (3 điểm) (Khoanh tròn vào phương án đúng)

Câu 1: Hai điện tích điểm q1 = 3.10-6C và q = 5.10-5C đặt cách nhau 30cm trong chân không;

Trang 3

lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích là

Câu 2: Điện trường đều được tạo ra ở

A Trong khoảng không gian giữa hai bản của

tụ điện phẳng đã tích điện

B Xung quanh một điện tích điểm

C Xung quanh một dây dẫn điện D Xung quanh hệ hai điện tích điểm

Câu 3: Công của lực điện trường có đặc điểm

A Phụ thuộc vào khối lượng điện tích di

chuyển

B Không phụ thuộc và độ lớn của cường độ điện trường

C Không phụ tuộc và độ lớn của điện tích di

chuyển

D Không phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo

Câu 4: Thế năng W của một điện tích q trong điện trường được tính bằng công thức nào dưới

dây?

Câu 5: Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là

A Điện tích của tụ B Hiệu điện thế giữa hai bản tụ

C Cường độ dòng điện trong tụ điện D Điện dung của tụ

Câu 6: Một tụ điện có điện dung 5nF, hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 24V; điện tích của tụ

điện là

Câu 7: Chiều dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển có hướng của

A Các điện tích âm B Các điện tích âm và các electron

C Các điện tích dương D Các electron

Câu 8: Trên vỏ của một bóng điện có ghi 220V - 60W, các chỉ số đó là

A Hiệu điện thế đặt vào đèn và công suất

tiêu thụ của đèn

B Hiệu điện thế cực đại mà đèn chịu được và công suất định mức của đèn

C Hiệu điện thế định mức và công suất tiêu

thụ của đèn

D Hiệu điện thế định mức và công suất định mức của đèn

Câu 9: Dòng điện có cường độ 2A chạy qua điện trở 15Ω trong 7 phút Nhiệt lượng toả ra

trên điện trở đó là

Câu 10: Trong các pin mặt trời, có sự chuyển hoá từ dạng năng lượng nào sang điện năng

Câu 11: Công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp có dạng

A = ξξb 1 + ξ2 + + ξn

rb = r1 + r2 + + rn

B ξb = ξ

rb = nr

C = ξξb 1 + ξ2 + + ξn D ξb = ξ

Trang 4

rb = nr rb = r1 + r2 + + rn

Câu 12: Tính cường độ điện trường do điện tích q = 4.10-8C gây ra tại điểm M cách q 20cm (q và M ở trong chân không)

B Phần tự luận (7 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm): Dòng điện chạy qua các vật dẫn có thể gây những tác dụng nào? đối với

mỗi tác dụng hãy kể tên một dụng cụ mà hoạt động của nó dựa chủ yếu vào tác dụng đó của dòng điện

Câu 2 (3 điểm):

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, biết R1 = 5Ω; R2 = R3 = 4Ω; ξ1

= 8V; ξ2 = 4V; r1 = r2 = 0,5Ω

Tính: RN; UN; I; U1; U2; U3; I2 và I3

Câu 3 (1,5 điểm): Điện tích q = 6.10-5C đặt trong môi trường có hằng số điện môi ε = 2; Tính cường độ điện trường do q gây ra tại điểm M cách q 30 cm Vẽ hình

c Lớp 11A3

A Phần trắc nghiệm (3 điểm) (Khoanh tròn vào phương án đúng)

Câu 1: Đường sức của điện trường do điện tích điểm dương Q gây ra là những đường:

C Thẳng, xuất phát từ Q và kết thúc ở vô

Câu 2: Hai điện tích điểm q1 = 4.10-7C và q2 = 9.10-8C đặt cách nhau 90cm trong chân không; lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích là

Câu 3: Thế năng W của một điện tích q trong điện trường được tính bằng công thức nào dưới

dây?

Câu 4: Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là

A Điện tích của tụ B Hiệu điện thế giữa hai bản tụ

C Cường độ dòng điện trong tụ điện D Điện dung của tụ

Câu 5: Một tụ điện có điện dung 9μF, hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 36V; điện tích của tụ

điện là

Câu 6: Bản chất của dòng điện trong kim loại là:

A Dòng chuyển dời có hướng của các

electron B Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương

C Dòng chuyển dời có hướng của các D Dòng chuyển dời có hướng của các ion

Trang 5

electron và các ion dương âm

Câu 7: Trên vỏ của một bóng điện có ghi 3V - 1,5W, các chỉ số đó là

A Hiệu điện thế cực đại mà đèn chịu được

và công suất định mức của đèn B Hiệu điện thế định mức và công suất định mức của đèn

C Hiệu điện thế đặt vào đèn và công suất

tiêu thụ của đèn D Hiệu điện thế định mức và công suất tiêu thụ của đèn

Câu 8: Dòng điện có cường độ 0,5A chạy qua điện trở 80Ω trong 9 phút Nhiệt lượng toả ra

trên điện trở đó là

Câu 9: Trong các pin điện hoá, có sự chuyển hoá từ dạng năng lượng nào sang điện năng

Câu 10: Tính cường độ điện trường do điện tích q = 3.10-6C gây ra tại điểm M cách q 30cm (q và M ở trong chân không)

Câu 11: Công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp có dạng

A = ξξb 1 + ξ2 + + ξn

rb = r1 + r2 + + rn

B ξb = ξ

rb = nr

C = ξξb 1 + ξ2 + + ξn

rb = nr

D ξb = ξ

rb = r1 + r2 + + rn

Câu 12: Hệ thức giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế có dạng

B Phần tự luận (7 điểm)

Câu 1 (2 điểm): Nêu định nghĩa cường độ dòng điện, dòng điện không đổi Chiều dòng điện

được quy ước như thế nào

Câu 2 (3 điểm): Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, biết R1 =

1Ω; R2 = 3Ω; R3 = 4Ω; R4 = 6Ω Các nguồn điện có suất điện động

ξ1 = ξ2 = 6V; r1 = r2 = 1,7 Ω

a Tính điện trở mạch ngoài

b Tính hiệu điện thế mạch ngoài và giữa hai đầu các điện trở

c Tính cường độ dòng điện mạch ngoài và qua các điện trở

Câu 3 (2 điểm): Điện tích q = -7.10-7C đặt trong môi trường có hằng số điện môi ε = 2; Tính cường độ điện trường do q gây ra tại điểm M cách q 40 cm Vẽ hình

d Lớp 11A4

A Phần trắc nghiệm (3 điểm) (Khoanh tròn vào phương án đúng)

Câu 1: Hai điện tích điểm q1 = 6.10-7C và q2 = 5.10-8C đặt cách nhau 30cm trong chân không; lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích là

Trang 6

A F = 3N B 0,3 N

Câu 2: Điện trường đều được tạo ra ở

A Xung quanh hệ hai điện tích điểm B Xung quanh một điện tích điểm

C Xung quanh một dây dẫn điện D Trong khoảng không gian giữa hai bản

của tụ điện phẳng đã tích điện

Câu 3: Công của lực điện trường có đặc điểm

A Không phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo B Không phụ thuộc và độ lớn của cường độ

điện trường

C Không phụ tuộc và độ lớn của điện tích di

chuyển

D Phụ thuộc vào khối lượng điện tích di chuyển

Câu 4: Thế năng W của một điện tích q trong điện trường được tính bằng công thức nào dưới

dây?

Câu 5: Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là

A Điện tích của tụ B Hiệu điện thế giữa hai bản tụ

C Cường độ dòng điện trong tụ điện D Điện dung của tụ

Câu 6: Một tụ điện có điện dung 15nF, hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 36V; điện tích của tụ

điện là

Câu 7: Bản chất của dòng điện trong kim loại là:

A Dòng chuyển dời có hướng của các

electron B Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương

C Dòng chuyển dời có hướng của các

electron và các ion dương D Dòng chuyển dời có hướng của các ion âm

Câu 8: Mối liên hệ giữa điện trở của đèn dây tóc với công suất và hiệu điện thế định mức của

đèn có dạng

A R = U𝒫đm

đm

C R = 𝒫

2

đm

2 đm

𝒫đm

Câu 9: Dòng điện có cường độ 3A chạy qua điện trở 60Ω trong 5 phút Nhiệt lượng toả ra

trên điện trở đó là

Câu 10: Trong các pin điện hoá, có sự chuyển hoá từ dạng năng lượng nào sang điện năng

Câu 11: Công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp có dạng

Trang 7

A = ξξb 1 + ξ2 + + ξn

rb = r1 + r2 + + rn

B ξb = ξ

rb = nr

C = ξξb 1 + ξ2 + + ξn

rb = nr

D ξb = ξ

rb = r1 + r2 + + rn

Câu 12: Tính cường độ điện trường do điện tích q = 16.10-6C gây ra tại điểm M cách q 40cm (q và M ở trong chân không)

B Phần tự luận (7 điểm)

Câu 1 (2 điểm): Nêu nội dung, biểu thức của định luật Jun – Lenxơ, định nghĩa công suất toả

nhiệt của vật dẫn

Câu 2 (3 điểm): Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, biết R1 =

4Ω; R2 = 6Ω; R3 = 8Ω; R4 = 2Ω Các nguồn điện có suất điện động

ξ1 = 3V; ξ2 = 8V; r1 = 1Ω và r2 = 0,5Ω

a Tính điện trở mạch ngoài

b Tính hiệu điện thế mạch ngoài và giữa hai đầu các điện trở

c Tính cường độ dòng điện mạch ngoài và qua các điện trở

Câu 3 (2 điểm): Điện tích q = -5.10-7C đặt trong môi trường có hằng số điện môi ε = 2,1; Tính cường độ điện trường do q gây ra tại điểm M cách q 20 cm Vẽ hình

3 Đáp án

a Lớp 11A1

Phần trắc nghiệm (12 câu x 0,25 điểm/câu = 3 điểm)

Phần tự luận

Điện thế tại 1 điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho

điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q

Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên q

khi q di chuyển từ M ra vô cực và độ lớn của q

VM = AM∞q

1

Câu 1

(2

điểm)

Hiệu điện thế giữa 2 điểm M,N trong điện trường đặc trưng cho khả năng

sinh công của điện trường trong sự di chuyển của 1 điện tích từ M đến N

Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện

tích q trong sự di chuyển từ M đến N và độ lớn của q

UMN = AMN

q

1

Câu 2

(1,5

điểm)

- Cường độ điện trường do q gây ra tại M

E = k = 9.10|q| 9 = 9.106 V/m

r2

|‒ 25.10‒ 5|

0,52

1

0,5

Trang 8

Do q < 0 nên hướng về phía q E

- Mạch điện gồm 3 nguồn điện: ξ3 nt (ξ1 // ξ2)

Suất điện động của bộ nguồn: ξb = ξ3 + ξ12

Với ξ12 = ξ1 = ξ2 = 6V → ξb = 6 + 12 = 18V

0,5

Điện trở trong của bộ nguồn: rb = r3 + r12 = r3 + r1/2 = 0,5 + 0,5 = 1Ω

- Mạch ngoài gồm 3 điện trở mắc nối tiếp: R1 nt R2 nt R3

Điện trở mạch ngoài: RN = R1 + R2 + R3 = 3 + 3,5 + 1,5 = 8Ω

0,5

- Cường độ dòng điện mạch ngoài: I = ξb = = 2A

RN + rb

18

8 + 1

Do R1 nt R2 nt R3 nên I1 = I2 = I3 = I = 2A 0,5

Câu 3

( 2

điểm)

Hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở:

U1 = I1R1 = 2.3 = 6V

U2 = I2R2 = 2.3,5 = 7V

U3 = I3R3 = 1,5.2 = 3V

0,5

- Nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với

bình phương cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn

Câu 4

(1,5

điểm)

b Lớp 11A2

Phần trắc nghiệm (12 câu x 0,25 điểm/câu = 3 điểm)

Phần tự luận

Các tác dụng của dòng điện

- Tác dụng từ (dòng điện gây ra xung quanh nó một từ trường)

Ví dụ vật hoạt động dựa vào tác dụng này: Nam châm điện 0,5

- Tác dụng cơ

Ví dụ vật hoạt động dựa vào tác dụng này: Máy bơm nước, quạt điện

0,5

- Tác dụng sinh lí: Dòng điện đi qua cơ thể sống có thẻ gây co giật

Ví dụ vật hoạt động dựa vào tác dụng này: máy kích thích tim hoạt động

trở lại (ở các bệnh viện)

0,5

- Tác dụng nhiệt: Dòng điện chạy qua các vật dẫn có điện trở thì toả nhiệt

Ví dụ vật hoạt động dựa vào tác dụng này: Ấm điện,nồi cơm điện 0,5

Câu 1

(2,5

điểm)

- Tác dụng hoá học: Dòng điện gây ra một số các phản ứng hoá học

Ví dụ vật hoạt động dựa vào tác dụng này: Bình điện phân 0,5 Câu 2

(3

điểm)

- Mạch điện gồm 2 nguồn điện: ξ1 nt ξ2

Suất điện động của bộ nguồn: ξb = ξ1 + ξ2 = 8 + 4 = 12V

Điện trở trong của bộ nguồn: rb = r1 + r2 = 0,5 + 0,5 = 1Ω

0,5

Trang 9

- Mạch ngoài gồm 3 điện trở: R1 nt (R2 // R3)

Điện trở mạch ngoài: RN = R1 + R23

Với R23 = R2 R3 = = 2Ω

R2 + R3

4.4

4 + 4

1

Vậy: RN = 5 + 2 = 7Ω

- Cường độ dòng điện mạch ngoài: I = ξb = = 1,5A

RN + rb

12

7 + 1

- Hiệu điện thế mạch ngoài: UN = IRN = 1,5.7 = 10,5V

0,5

- Hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở:

U1 = I1R1 = IR1 = 1,5.5 = 7,5V

U2 = U3 = U23 = I23R23 = IR23 = 1,5.2 = 3V

0,5

Cường độ dòng điện qua R2 và R3

I2 = = = 0,75AU2

R2

U23

R2

I3 = = = 0,75AU3

R3

U23

R3

0,5

Câu 4

(1,5

điểm)

- Cường độ điện trường do q gây ra tại M

E = k = 9.10|q| 9 = 3.106 V/m

εr2

|6.10‒ 5|

2 0,32

Do q > 0 nên hướng ra xa q E

1

0,5

c Lớp 11A3

Phần trắc nghiệm (12 câu x 0,25 điểm/câu = 3 điểm)

Phần tự luận

- Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của

dòng điện Nó được xác định bằng thương số của điện lượng ∆q dịch

chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian ∆t và

khoảng thời gian đó

I = ∆q∆t

1

Câu 1

(2

điểm)

- Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi

theo thời gian

I = qt

- Chiều dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển của các điện

tích dương (ngược chiều với chiều dịch chuyển của các điện tích

âm)

1

Câu 2

(3

điểm)

- Mạch điện gồm 2 nguồn điện: ξ1 // ξ2

Suất điện động của bộ nguồn: ξb = ξ1 = ξ2 = 6V

Điện trở trong của bộ nguồn: rb = r1/2 = 1,7/2 = 0,85Ω

0,5

Trang 10

- Mạch ngoài gồm 4 điện trở: (R1 // R2) nt (R3 // R4)

Điện trở mạch ngoài: RN = R12 + R34

Với R12 = R1 R2 = = 0,75Ω

R1 + R2

1.3

1 + 3

R34 = R3 R4 = = 2,4Ω

R3 + R4

4.6

4 + 6

1

Vậy: RN = 0,75 + 2,4 = 3,15Ω

- Cường độ dòng điện mạch ngoài: I = ξb = = 1,5A

RN + rb

6 3,15 + 0,85

- Hiệu điện thế mạch ngoài: UN = IRN = 1,5.3,15 = 4,725V

0,5

- Hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở:

U1 = U2 = I12R12 = IR12 = 1,5.0,75 = 1,125V

U3 = U4 = U34 = I34R34 = IR34 = 1,5.2,4 = 3,6V

0,5

Cường độ dòng điện qua các điện trở

I1 = = 1,125AU1

R1

I2 = = 0,375AU2

R2

I3 = = 0,9AU3

R3

I4 = = 0,6AU4

R4

0,5

Câu 4

(1,5

điểm)

- Cường độ điện trường do q gây ra tại M

E = k = 9.10|q| 9 = 19687,5 V/m

εr2

|‒ 7.10‒ 7|

2 0,42

Do q < 0 nên hướng về phía q E

1

1

d Lớp 11A4

Phần trắc nghiệm (12 câu x 0,25 điểm/câu = 3 điểm)

Phần tự luận

- Nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với

bình phương cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn

Câu 1

(2

điểm)

- Công suất tỏa nhiệt 𝒫 của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua dặc trưng

cho tốc độ tỏa nhiệt của vật dẫn đó và được xác định bằng nhiệt lượng tỏa

ra ở vật dẫn trong một đơn vị thời gian

𝒫 = = RIQ 2

t

1

Câu 2

(3

điểm)

- Mạch điện gồm 2 nguồn điện: ξ1 nt ξ2

Suất điện động của bộ nguồn: ξb = ξ1 + ξ2 = 11V

Điện trở trong của bộ nguồn: rb = r1 + r2 = 1 + 0,5 = 1,5Ω

0,5

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w