Mục tiêu kiến thức -Nhớ được các kiến thức cơ bản về điện tích, điện trường: điện tích, định luật Culông; thuyết electron, định luật bảo toàn điện tích, điện trường, cường độ điện trường[r]
Trang 1Ngày soạn:07/10/2009 Ngày dạy : 10/11/2009
Ngày dạy : /11/2009 Dạy lớp: 11A1, 11A2, 11A4Dạy lớp: 11A3
Tiết 25 : KIỂM TRA MỘT TIẾT
1 Mục tiêu bài kiểm tra
a Mục tiêu kiến thức
-Nhớ được các kiến thức cơ bản về điện tích, điện trường: điện tích, định luật Culông; thuyết electron, định luật bảo toàn điện tích, điện trường, cường độ điện trường, công của lực điện, điện thế hiệu điện thế
-Nhớ được các kiến thức cơ bản về dòng điện không đổi: dòng điện , nguồn điện, điện năng, công suất điện, định luật Ôm,
b Mục tiêu kĩ năng
- Vận dụng được các kiến thức đã học để giải các bài tập đơn giản
c Mục tiêu thái độ
- Có thái nghiêm túc, kỉ luật
- Có hứng thú học tập bộ môn
2 Nội dung đề
a Lớp 11A1
A Phần trắc nghiệm (3 điểm) (Khoanh tròn vào phương án đúng)
Câu 1: Lực tương tác giữa hai điện tích điểm có dạng
A F = k|q1q2|
εr2
C F = k |q|
εr2
Câu 2: Đường sức của điện trường do điện tích điểm dương Q gây ra là những đường:
C Thẳng, xuất phát từ Q và kết thúc ở vô cực D Thẳng, xuất phát từ vô cực và kết thúc ở Q
Câu 3: Công của lực điện trường có đặc điểm
A Không phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo B Không phụ tuộc và độ lớn của điện tích di
chuyển
C Không phụ thuộc và độ lớn của cường độ
điện trường D Phụ thuộc vào khối lượng điện tích di chuyển
Câu 4: Hệ thức giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế có dạng
Câu 5: Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là
A Điện tích của tụ B Hiệu điện thế giữa hai bản tụ
C Cường độ dòng điện trong tụ điện D Điện dung của tụ
Câu 6: Một tụ điện có điện dung 3μF, hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 12V; điện tích của tụ
điện là
Trang 2A 36.10-5C B 36C
Câu 7: Bản chất của dòng điện trong kim loại là:
A Dòng chuyển dời có hướng của các
electron
B Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương
C Dòng chuyển dời có hướng của các
electron và các ion dương
D Dòng chuyển dời có hướng của các ion âm
Câu 8: Trên vỏ của một bóng điện có ghi 220V - 60W, các chỉ số đó là
A Hiệu điện thế cực đại mà đèn chịu được và
công suất định mức của đèn B Hiệu điện thế định mức và công suất định mức của đèn
C Hiệu điện thế đặt vào đèn và công suất tiêu
thụ của đèn D Hiệu điện thế định mức và công suất tiêu thụ của đèn
Câu 9: Dòng điện có cường độ 1,5A chạy qua điện trở 20Ω trong 4 phút Nhiệt lượng toả ra
trên điện trở đó là
Câu 10: Trong các pin điện hoá, có sự chuyển hoá từ dạng năng lượng nào sang điện năng
Câu 11: Công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp có dạng
A = ξξb 1 + ξ2 + + ξn
rb = r1 + r2 + + rn
B ξb = ξ
rb = nr
C = ξξb 1 + ξ2 + + ξn
rb = nr
D ξb = ξ
rb = r1 + r2 + + rn
Câu 12: Tính cường độ điện trường do điện tích q = 7.10-6C gây ra tại điểm M cách q 30cm (q và M ở trong chân không)
B Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Nêu định nghĩa điện thế, hiệu điện thế
Câu 2 (1,5 điểm): Một điện tích q = - 25.10-5C đặt trong chân không, tính cường độ
điện trường do q gây ra tại điểm M cách q 50cm Vẽ hình mô tả
Câu 3 (2 điểm): Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, biết ξ2 =
ξ3 = 6V; r2 = r3 = 1Ω; ξ1 = 12V; r1 = 0,5Ω; R1 = 3Ω; R2 = 3,5Ω và
R4 = 1,5Ω
Tính điện trở mạch ngoài, cường độ dòng điện mạch ngoài, hiệu
điện thế giữa hai đầu điện trở R1; R2; R3
Câu 4 (1,5 điểm): Nêu nội dung, biểu thức của định luật Jun - Lenxơ
b Lớp 11A2
A Phần trắc nghiệm (3 điểm) (Khoanh tròn vào phương án đúng)
Câu 1: Hai điện tích điểm q1 = 3.10-6C và q = 5.10-5C đặt cách nhau 30cm trong chân không;
Trang 3lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích là
Câu 2: Điện trường đều được tạo ra ở
A Trong khoảng không gian giữa hai bản của
tụ điện phẳng đã tích điện
B Xung quanh một điện tích điểm
C Xung quanh một dây dẫn điện D Xung quanh hệ hai điện tích điểm
Câu 3: Công của lực điện trường có đặc điểm
A Phụ thuộc vào khối lượng điện tích di
chuyển
B Không phụ thuộc và độ lớn của cường độ điện trường
C Không phụ tuộc và độ lớn của điện tích di
chuyển
D Không phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo
Câu 4: Thế năng W của một điện tích q trong điện trường được tính bằng công thức nào dưới
dây?
Câu 5: Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là
A Điện tích của tụ B Hiệu điện thế giữa hai bản tụ
C Cường độ dòng điện trong tụ điện D Điện dung của tụ
Câu 6: Một tụ điện có điện dung 5nF, hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 24V; điện tích của tụ
điện là
Câu 7: Chiều dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển có hướng của
A Các điện tích âm B Các điện tích âm và các electron
C Các điện tích dương D Các electron
Câu 8: Trên vỏ của một bóng điện có ghi 220V - 60W, các chỉ số đó là
A Hiệu điện thế đặt vào đèn và công suất
tiêu thụ của đèn
B Hiệu điện thế cực đại mà đèn chịu được và công suất định mức của đèn
C Hiệu điện thế định mức và công suất tiêu
thụ của đèn
D Hiệu điện thế định mức và công suất định mức của đèn
Câu 9: Dòng điện có cường độ 2A chạy qua điện trở 15Ω trong 7 phút Nhiệt lượng toả ra
trên điện trở đó là
Câu 10: Trong các pin mặt trời, có sự chuyển hoá từ dạng năng lượng nào sang điện năng
Câu 11: Công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp có dạng
A = ξξb 1 + ξ2 + + ξn
rb = r1 + r2 + + rn
B ξb = ξ
rb = nr
C = ξξb 1 + ξ2 + + ξn D ξb = ξ
Trang 4rb = nr rb = r1 + r2 + + rn
Câu 12: Tính cường độ điện trường do điện tích q = 4.10-8C gây ra tại điểm M cách q 20cm (q và M ở trong chân không)
B Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1 (2,5 điểm): Dòng điện chạy qua các vật dẫn có thể gây những tác dụng nào? đối với
mỗi tác dụng hãy kể tên một dụng cụ mà hoạt động của nó dựa chủ yếu vào tác dụng đó của dòng điện
Câu 2 (3 điểm):
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, biết R1 = 5Ω; R2 = R3 = 4Ω; ξ1
= 8V; ξ2 = 4V; r1 = r2 = 0,5Ω
Tính: RN; UN; I; U1; U2; U3; I2 và I3
Câu 3 (1,5 điểm): Điện tích q = 6.10-5C đặt trong môi trường có hằng số điện môi ε = 2; Tính cường độ điện trường do q gây ra tại điểm M cách q 30 cm Vẽ hình
c Lớp 11A3
A Phần trắc nghiệm (3 điểm) (Khoanh tròn vào phương án đúng)
Câu 1: Đường sức của điện trường do điện tích điểm dương Q gây ra là những đường:
C Thẳng, xuất phát từ Q và kết thúc ở vô
Câu 2: Hai điện tích điểm q1 = 4.10-7C và q2 = 9.10-8C đặt cách nhau 90cm trong chân không; lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích là
Câu 3: Thế năng W của một điện tích q trong điện trường được tính bằng công thức nào dưới
dây?
Câu 4: Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là
A Điện tích của tụ B Hiệu điện thế giữa hai bản tụ
C Cường độ dòng điện trong tụ điện D Điện dung của tụ
Câu 5: Một tụ điện có điện dung 9μF, hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 36V; điện tích của tụ
điện là
Câu 6: Bản chất của dòng điện trong kim loại là:
A Dòng chuyển dời có hướng của các
electron B Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương
C Dòng chuyển dời có hướng của các D Dòng chuyển dời có hướng của các ion
Trang 5electron và các ion dương âm
Câu 7: Trên vỏ của một bóng điện có ghi 3V - 1,5W, các chỉ số đó là
A Hiệu điện thế cực đại mà đèn chịu được
và công suất định mức của đèn B Hiệu điện thế định mức và công suất định mức của đèn
C Hiệu điện thế đặt vào đèn và công suất
tiêu thụ của đèn D Hiệu điện thế định mức và công suất tiêu thụ của đèn
Câu 8: Dòng điện có cường độ 0,5A chạy qua điện trở 80Ω trong 9 phút Nhiệt lượng toả ra
trên điện trở đó là
Câu 9: Trong các pin điện hoá, có sự chuyển hoá từ dạng năng lượng nào sang điện năng
Câu 10: Tính cường độ điện trường do điện tích q = 3.10-6C gây ra tại điểm M cách q 30cm (q và M ở trong chân không)
Câu 11: Công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp có dạng
A = ξξb 1 + ξ2 + + ξn
rb = r1 + r2 + + rn
B ξb = ξ
rb = nr
C = ξξb 1 + ξ2 + + ξn
rb = nr
D ξb = ξ
rb = r1 + r2 + + rn
Câu 12: Hệ thức giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế có dạng
B Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Nêu định nghĩa cường độ dòng điện, dòng điện không đổi Chiều dòng điện
được quy ước như thế nào
Câu 2 (3 điểm): Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, biết R1 =
1Ω; R2 = 3Ω; R3 = 4Ω; R4 = 6Ω Các nguồn điện có suất điện động
ξ1 = ξ2 = 6V; r1 = r2 = 1,7 Ω
a Tính điện trở mạch ngoài
b Tính hiệu điện thế mạch ngoài và giữa hai đầu các điện trở
c Tính cường độ dòng điện mạch ngoài và qua các điện trở
Câu 3 (2 điểm): Điện tích q = -7.10-7C đặt trong môi trường có hằng số điện môi ε = 2; Tính cường độ điện trường do q gây ra tại điểm M cách q 40 cm Vẽ hình
d Lớp 11A4
A Phần trắc nghiệm (3 điểm) (Khoanh tròn vào phương án đúng)
Câu 1: Hai điện tích điểm q1 = 6.10-7C và q2 = 5.10-8C đặt cách nhau 30cm trong chân không; lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích là
Trang 6A F = 3N B 0,3 N
Câu 2: Điện trường đều được tạo ra ở
A Xung quanh hệ hai điện tích điểm B Xung quanh một điện tích điểm
C Xung quanh một dây dẫn điện D Trong khoảng không gian giữa hai bản
của tụ điện phẳng đã tích điện
Câu 3: Công của lực điện trường có đặc điểm
A Không phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo B Không phụ thuộc và độ lớn của cường độ
điện trường
C Không phụ tuộc và độ lớn của điện tích di
chuyển
D Phụ thuộc vào khối lượng điện tích di chuyển
Câu 4: Thế năng W của một điện tích q trong điện trường được tính bằng công thức nào dưới
dây?
Câu 5: Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là
A Điện tích của tụ B Hiệu điện thế giữa hai bản tụ
C Cường độ dòng điện trong tụ điện D Điện dung của tụ
Câu 6: Một tụ điện có điện dung 15nF, hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 36V; điện tích của tụ
điện là
Câu 7: Bản chất của dòng điện trong kim loại là:
A Dòng chuyển dời có hướng của các
electron B Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương
C Dòng chuyển dời có hướng của các
electron và các ion dương D Dòng chuyển dời có hướng của các ion âm
Câu 8: Mối liên hệ giữa điện trở của đèn dây tóc với công suất và hiệu điện thế định mức của
đèn có dạng
A R = U𝒫đm
đm
C R = 𝒫
2
đm
2 đm
𝒫đm
Câu 9: Dòng điện có cường độ 3A chạy qua điện trở 60Ω trong 5 phút Nhiệt lượng toả ra
trên điện trở đó là
Câu 10: Trong các pin điện hoá, có sự chuyển hoá từ dạng năng lượng nào sang điện năng
Câu 11: Công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp có dạng
Trang 7A = ξξb 1 + ξ2 + + ξn
rb = r1 + r2 + + rn
B ξb = ξ
rb = nr
C = ξξb 1 + ξ2 + + ξn
rb = nr
D ξb = ξ
rb = r1 + r2 + + rn
Câu 12: Tính cường độ điện trường do điện tích q = 16.10-6C gây ra tại điểm M cách q 40cm (q và M ở trong chân không)
B Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Nêu nội dung, biểu thức của định luật Jun – Lenxơ, định nghĩa công suất toả
nhiệt của vật dẫn
Câu 2 (3 điểm): Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, biết R1 =
4Ω; R2 = 6Ω; R3 = 8Ω; R4 = 2Ω Các nguồn điện có suất điện động
ξ1 = 3V; ξ2 = 8V; r1 = 1Ω và r2 = 0,5Ω
a Tính điện trở mạch ngoài
b Tính hiệu điện thế mạch ngoài và giữa hai đầu các điện trở
c Tính cường độ dòng điện mạch ngoài và qua các điện trở
Câu 3 (2 điểm): Điện tích q = -5.10-7C đặt trong môi trường có hằng số điện môi ε = 2,1; Tính cường độ điện trường do q gây ra tại điểm M cách q 20 cm Vẽ hình
3 Đáp án
a Lớp 11A1
Phần trắc nghiệm (12 câu x 0,25 điểm/câu = 3 điểm)
Phần tự luận
Điện thế tại 1 điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho
điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q
Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên q
khi q di chuyển từ M ra vô cực và độ lớn của q
VM = AM∞q
1
Câu 1
(2
điểm)
Hiệu điện thế giữa 2 điểm M,N trong điện trường đặc trưng cho khả năng
sinh công của điện trường trong sự di chuyển của 1 điện tích từ M đến N
Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện
tích q trong sự di chuyển từ M đến N và độ lớn của q
UMN = AMN
q
1
Câu 2
(1,5
điểm)
- Cường độ điện trường do q gây ra tại M
E = k = 9.10|q| 9 = 9.106 V/m
r2
|‒ 25.10‒ 5|
0,52
1
0,5
Trang 8Do q < 0 nên hướng về phía q E
- Mạch điện gồm 3 nguồn điện: ξ3 nt (ξ1 // ξ2)
Suất điện động của bộ nguồn: ξb = ξ3 + ξ12
Với ξ12 = ξ1 = ξ2 = 6V → ξb = 6 + 12 = 18V
0,5
Điện trở trong của bộ nguồn: rb = r3 + r12 = r3 + r1/2 = 0,5 + 0,5 = 1Ω
- Mạch ngoài gồm 3 điện trở mắc nối tiếp: R1 nt R2 nt R3
Điện trở mạch ngoài: RN = R1 + R2 + R3 = 3 + 3,5 + 1,5 = 8Ω
0,5
- Cường độ dòng điện mạch ngoài: I = ξb = = 2A
RN + rb
18
8 + 1
Do R1 nt R2 nt R3 nên I1 = I2 = I3 = I = 2A 0,5
Câu 3
( 2
điểm)
Hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở:
U1 = I1R1 = 2.3 = 6V
U2 = I2R2 = 2.3,5 = 7V
U3 = I3R3 = 1,5.2 = 3V
0,5
- Nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với
bình phương cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn
Câu 4
(1,5
điểm)
b Lớp 11A2
Phần trắc nghiệm (12 câu x 0,25 điểm/câu = 3 điểm)
Phần tự luận
Các tác dụng của dòng điện
- Tác dụng từ (dòng điện gây ra xung quanh nó một từ trường)
Ví dụ vật hoạt động dựa vào tác dụng này: Nam châm điện 0,5
- Tác dụng cơ
Ví dụ vật hoạt động dựa vào tác dụng này: Máy bơm nước, quạt điện
0,5
- Tác dụng sinh lí: Dòng điện đi qua cơ thể sống có thẻ gây co giật
Ví dụ vật hoạt động dựa vào tác dụng này: máy kích thích tim hoạt động
trở lại (ở các bệnh viện)
0,5
- Tác dụng nhiệt: Dòng điện chạy qua các vật dẫn có điện trở thì toả nhiệt
Ví dụ vật hoạt động dựa vào tác dụng này: Ấm điện,nồi cơm điện 0,5
Câu 1
(2,5
điểm)
- Tác dụng hoá học: Dòng điện gây ra một số các phản ứng hoá học
Ví dụ vật hoạt động dựa vào tác dụng này: Bình điện phân 0,5 Câu 2
(3
điểm)
- Mạch điện gồm 2 nguồn điện: ξ1 nt ξ2
Suất điện động của bộ nguồn: ξb = ξ1 + ξ2 = 8 + 4 = 12V
Điện trở trong của bộ nguồn: rb = r1 + r2 = 0,5 + 0,5 = 1Ω
0,5
Trang 9- Mạch ngoài gồm 3 điện trở: R1 nt (R2 // R3)
Điện trở mạch ngoài: RN = R1 + R23
Với R23 = R2 R3 = = 2Ω
R2 + R3
4.4
4 + 4
1
Vậy: RN = 5 + 2 = 7Ω
- Cường độ dòng điện mạch ngoài: I = ξb = = 1,5A
RN + rb
12
7 + 1
- Hiệu điện thế mạch ngoài: UN = IRN = 1,5.7 = 10,5V
0,5
- Hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở:
U1 = I1R1 = IR1 = 1,5.5 = 7,5V
U2 = U3 = U23 = I23R23 = IR23 = 1,5.2 = 3V
0,5
Cường độ dòng điện qua R2 và R3
I2 = = = 0,75AU2
R2
U23
R2
I3 = = = 0,75AU3
R3
U23
R3
0,5
Câu 4
(1,5
điểm)
- Cường độ điện trường do q gây ra tại M
E = k = 9.10|q| 9 = 3.106 V/m
εr2
|6.10‒ 5|
2 0,32
Do q > 0 nên hướng ra xa q E
1
0,5
c Lớp 11A3
Phần trắc nghiệm (12 câu x 0,25 điểm/câu = 3 điểm)
Phần tự luận
- Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của
dòng điện Nó được xác định bằng thương số của điện lượng ∆q dịch
chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian ∆t và
khoảng thời gian đó
I = ∆q∆t
1
Câu 1
(2
điểm)
- Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi
theo thời gian
I = qt
- Chiều dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển của các điện
tích dương (ngược chiều với chiều dịch chuyển của các điện tích
âm)
1
Câu 2
(3
điểm)
- Mạch điện gồm 2 nguồn điện: ξ1 // ξ2
Suất điện động của bộ nguồn: ξb = ξ1 = ξ2 = 6V
Điện trở trong của bộ nguồn: rb = r1/2 = 1,7/2 = 0,85Ω
0,5
Trang 10- Mạch ngoài gồm 4 điện trở: (R1 // R2) nt (R3 // R4)
Điện trở mạch ngoài: RN = R12 + R34
Với R12 = R1 R2 = = 0,75Ω
R1 + R2
1.3
1 + 3
R34 = R3 R4 = = 2,4Ω
R3 + R4
4.6
4 + 6
1
Vậy: RN = 0,75 + 2,4 = 3,15Ω
- Cường độ dòng điện mạch ngoài: I = ξb = = 1,5A
RN + rb
6 3,15 + 0,85
- Hiệu điện thế mạch ngoài: UN = IRN = 1,5.3,15 = 4,725V
0,5
- Hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở:
U1 = U2 = I12R12 = IR12 = 1,5.0,75 = 1,125V
U3 = U4 = U34 = I34R34 = IR34 = 1,5.2,4 = 3,6V
0,5
Cường độ dòng điện qua các điện trở
I1 = = 1,125AU1
R1
I2 = = 0,375AU2
R2
I3 = = 0,9AU3
R3
I4 = = 0,6AU4
R4
0,5
Câu 4
(1,5
điểm)
- Cường độ điện trường do q gây ra tại M
E = k = 9.10|q| 9 = 19687,5 V/m
εr2
|‒ 7.10‒ 7|
2 0,42
Do q < 0 nên hướng về phía q E
1
1
d Lớp 11A4
Phần trắc nghiệm (12 câu x 0,25 điểm/câu = 3 điểm)
Phần tự luận
- Nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với
bình phương cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn
Câu 1
(2
điểm)
- Công suất tỏa nhiệt 𝒫 của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua dặc trưng
cho tốc độ tỏa nhiệt của vật dẫn đó và được xác định bằng nhiệt lượng tỏa
ra ở vật dẫn trong một đơn vị thời gian
𝒫 = = RIQ 2
t
1
Câu 2
(3
điểm)
- Mạch điện gồm 2 nguồn điện: ξ1 nt ξ2
Suất điện động của bộ nguồn: ξb = ξ1 + ξ2 = 11V
Điện trở trong của bộ nguồn: rb = r1 + r2 = 1 + 0,5 = 1,5Ω
0,5