1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Thiết kế bài dạy các môn học lớp 5 - Tuần 20

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 197,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sửa bài trò chơi “Tôi hỏi”  Giaùo vieân nhaän xeùt Baøi 2: Tính dieän tích hình troøn - Học sinh đọc đề.. bieát chu vi troøn C..[r]

Trang 1

Thứ 2

23.01

Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử

Thái sư Trần Thủ Độ Luyện tập

Uûy ban nhân dân xã (Phường) em ( Tiết2) Bến Tre đồng khởi

Thứ 3

24.01

L.từ và câu

Toán Khoa học

Mở rộng vốn từ : Công dân Diện tích hình tròn

Sự biến đổi hoá học (tiết 1)

Thứ 4

25.01

Tập đọc Toán Làm văn

Địa lí

Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng Luyện tập

Tả người ( Kiểm tra ) Châu Âu

Thứ 5

26.01

Chính tả

Toán Kể chuyện

Cánh cam lạc mẹ Luyện tập chung Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Thứ 6

27.01

L.từ và câu

Toán Khoa học

Làm văn

Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ Giới thiệu biểu đồ hình quạt

Sự biến đổi hoá học (tiết 2) Lập chương trình hoạt động

Tuần 20

Trang 2

Tiết 20 : KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC

Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc nói về những tấm gương sống , làm việc theo pháp luật , theo nếp sống văn minh

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã được nghe được đọc

về những tấm gương sống , làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh

2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa

của câu chuyện

3 Thái độ: - Tự hào và có ý thức sống và làm việc theo nếp sống mới

II Chuẩn bị:

+ GV : Sách báo, truyện về truyền thống hiếu học, truyền thống đoàn kết của dân tộc

+ HS :

III Các hoạt động:

1’

4’

1’

30’

10’

1 Khởi động: Ổn định.

2 Bài cũ: “ Chiếc đồng hồ “

Nội dung kiểm tra: Giáo viên gọi 2 học

sinh tiếp nối nhau kể lại câu chuyện và

trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện

3 Giới thiệu bài mới:

Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ tự

kể những câu chuyện mình được nghe,

được đọc về những tấm gương sống ,

làm việc theo pháp luật, theo nếp sống

văn minh

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

kể chuyện

Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình.

- Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề

bài

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Em hãy gạch dưới những từ ngữ cần

chú ý trong đề tài?

- Giáo viên treo sẵn bảng phụ đã viết

đề bài, gạch dưới những từ ngữ học sinh

nêu đúng để giúp học sinh xác định yêu

cầu của đề

- Hát

- 1 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- Học sinh nêu kết quả

- Ví dụ: Gạch dưới các từ ngữ

Trang 3

5’

1’

- Giáo viên gọi học sinh nêu tên câu

chuyện các em sẽ kể

- Lập dàn ý câu chuyện

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý kể

chuyện theo trình tự đã học

- Giới thiệu tên các chuyện

- Kể chuyện đủ 3 phần: mở đầu, diễn

biến, kết thúc

- Kể tự nhiên, sinh động

 Hoạt động 2: Thực hành, kể chuyện

Phương pháp: Kể chuyện, đàm thoại.

- Giáo viên yêu cầu học sinh kể

chuyện trong nhóm và trao đổi với nhau

về ý nghĩa câu chuyện

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ

học sinh

- Giáo viên nhận xét, kết luận

Hoạt động 3: Củng cố.

- Chọn bạn kể hay nhất

- Tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu

chuyện vào vở

- Chuẩn bị: “Kể chuyện được chứng

kiến hoặc tham gia”

- Nhận xét tiết học

- Kể một câu chuyện em đã được nghe

và được đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống

văn minh

- 1 học sinh đọc lại toàn bộ đề bài và gợi ý cả lớp đọc thầm, suy nghĩ tên chuyện đúng đề tài, đúng yêu cầu “đã nghe, đọc”

- Nhiều học sinh nói trước lớp tên câu chuyện

- 1 học sinh đọc gợi ý 2

- Nhiều học sinh nhắc lại các bước kể chuyện theo trình tự đã học

- Học sinh các nhóm kể chuyện và cùng trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện các nhóm thi kể chuyện

- Học sinh cả lớp có thể đặt câu hỏi cho các bạn lên kể chuyện

- Ví dụ: Câu chuyện bạn kể nói đến những tấm gương nào ?

- Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện?

- Học sinh cả lớp cùng trao đổi tranh luận

- Học tập được gì ở bạn

Trang 4

Tiết 20 : LỊCH SỬ

BẾN TRE ĐỒNG KHỞI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mĩ – Diện đã ra sức tàn sát đồng bào miền Nam Không còn con

đường nào khác, đồng bào miền Nam đã đồng loạt đứng lên khởi nghĩa

- Tiêu biểu cho phong trào đồng khời của miền Nam là cuộc đồng khởi của nhân dân Bến Tre

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng thuật lại phong trào Đồng Khởi

3 Thái độ: - Yêu nước, tự hào dân tộc

II Chuẩn bị:

+ GV: Ảnh SGK, bản đồ hành chính Nam Bộ

+ HS: Xem nội dung bài

III Các hoạt động:

1’

4’

1’

30’

17’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Nước nhà bị chia cắt “.

- Vì sao đất nước ta bị chia cắt?

- Âm mưu phá hoạt hiệp định

Giơ-ne-vơ của Mĩ – Diệm như thế nào?

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

“Bến Tre đồng khởi “

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Tạo biểu tượng về

phong trào đồng khởi Bến Tre

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải

- Giáo viên cho học sinh đọc SGK,

đoạn “Từ đầu … đồng chí miền Nam.”

- Giáo viên tổ chức học sinh trao đổi

theo nhóm đôi về nguyên nhân bùng nổ

phong trào Đồng Khởi

- Giáo viên nhận xét và xác định vị trí

Bến Tre trên bản đồ

GV nêu ro õ: Bến Tre là điển hình của

phong trào Đồng Khởi

- Tổ chức hoạt động nhóm bàn tường

thuật lại cuộc khởi nghĩa ở Bến Tre

 Giáo viên nhận xét

- Hát

- Học sinh trả lời

Hoạt động nhóm đôi.

- Học sinh đọc

- Học sinh trao đổi theo nhóm

 1 số nhóm phát biểu

- Học sinh thảo luận nhóm bàn

 Bắt thăm thuật lại phong trào ở Bến Tre

Trang 5

5’

1’

 Hoạt động 2: Ý nghĩa của phong

trào Đồng Khởi

Mục tiêu: Học sinh nắm ý nghĩa của

phong trào Đồng khởi

Phương pháp: Hỏi đáp.

- Hãy nêu ý nghĩa của phong trào Đồng

Khởi?

 Giáo viên nhận xét + chốt

- Phong trào đồng khởi đã mở ra thời kì

mới: nhân dân miền Nam cầm vũ khí

chiến đấu chống quân thù

 Rút ra ghi nhớ

 Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Động não, hỏi đáp.

- Vì sao nhân dân ta đứng lên đồng

khởi?

- Ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng

Khởi?

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Nhà máy hiện đại đầu

tiên của nước ta”

- Nhận xét tiết học

Hoạt động lớp.

- Học sinh nêu

- Học sinh đọc lại (3 em)

- Học sinh đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động lớp.

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

***

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 6

Tiết 20 : ĐỊA LÍ

CHÂU ÂU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Dựa vào lược đồ, bản đồ nhận biết vị trí, giới hạn Châu Âu, nắm

tên dãy núi, đồng bằng, sông lớn ở Châu Âu

2 Kĩ năng: - Mô tả những đặc điểm trên lược đồ, bản đồ

- Nhận xét cảnh quan thiên nhiên Châu Âu

- Nhận biết đặc điểm dân cư và ngành sản xuất chủ yếu của Châu Âu

3 Thái độ: - Giáo dục lòng say mê tìm hiểu địa lí

II Chuẩn bị:

+ GV: Bản đồ thế giới, quả địa cầu, bản đồ tự nhiên Châu Âu, bản đồ các nước Châu Âu

+ HS:

III Các hoạt động:

1’

3’

1’

34’

10’

10’

10’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Các nước láng giềng của

Việt Nam ”

- Đánh giá, nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

Một số nước ở châu Á

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Vị trí địa lí , giới hạn.

Phương pháp: Nghiên cứu bảng số

liệu, hỏi đáp

- GV yêu cầu HS so sánh diện tích của

châu Aâu và châu Á

Kết luận : Châu Aâu nằm ở phía tây

châu Á, ba phía giáp biển và đại dương

Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên

Phương pháp: Thảo luận nhóm, trực

quan

- Bổ sung: Mùa đông tuyết phủ tạo nên

nhiều khu thể thao mùa đông trên các

dãy núi của Châu Âu

Hoạt động 3: Dân cư và hoạt động

kinh tế ở Châu Âu

Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát.

- Thông báo đặc điểm dân cư Châu Âu

+ Hát

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp

- Làm việc với hình 1 và câu hỏi gợi ý để trả lời câu hỏi

- Báo cáo kết quả làm việc

 Vị trí, giới hạn Châu Âu

 Khí hậu Châu Âu

 Dân số Châu Âu

 Diện tích Châu Âu

Hoạt động nhóm, lớp

- Quan sát hình 1 trong nhóm đọc tên dãy núi, đồng bằng, sông lớn và vị trí của chúng

- Nêu đặc điểm các yếu tố tự nhiên đó

- Trình bày kết quả thảo luận nhóm

- Nhắc lại ý chính

Hoạt động cá nhân, lớp.

Trang 7

1’

- Bổ sung:

 Điều kiện thuận lợi cho sản xuất

 Các sản phẩm nổi tiếng

Hoạt động 4: Củng cố.

Phương pháp: Thi đua

- Nhận xét

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Một số nước ở Châu Âu”

- Nhận xét tiết học

- Quan sát hình 3

- Quan sát hình 4 và kể tên những hoạt động và sản xuất  Hoạt động sản xuất chủ yếu

Hoạt động cá nhân.

- Thi điền vào sơ đồ như trang 110 / SGK

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

Tiết 20 : CHÍNH TẢ

CÁNH CAM LẠC MẸ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Viết đúng chính tả bài thơ “Cánh cam lạc mẹ.”

2 Kĩ năng: - Luyện viết đúng các trường hợp chính tả dễ viết lẫn do ảnh

hưởng của phương ngữ: âm đầu r/d/gi, âm chính o/ô

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị:

+ GV: Bút dạ và giấy khổ to phô tô phóng to nội dung bài tập 2

+ HS: SGK, vở

III Các hoạt động:

1’

4’

1’

30’

15’

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh làm

lại bài tập 2

- Nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

Tiết học hôm nay các con sẽ nghe

viết đúng chính tả bài “Cánh cam lạc

mẹ” và làm đúng các bài tập phân biệt

âm đầu r/d/gi âm chính o, ô

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

nghe, viết

Phương pháp: Thực hành.

- Giáo viên đọc một lượt toàn bài chính

tả, thong thả, rõ ràng, phát âm chính

xác các tiếng có âm, vần thanh học

sinh địa phương thường viết sai

- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học

sinh viết

- Giáo viên câu hoặc từng bộ phận

ngắn trong câu cho học sinh viết

- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tảû

- Hát

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh theo dõi lắng nghe

- Học sinh viết bài chính tả

- Học sinh soát lại bài – từng cặp học sinh soát lỗi cho nhau

Trang 9

5’

1’

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập

Phương pháp: Luyện tập.

 Bài 2:

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài

- Giáo viên nhắc học sinh lưu ý đến

yêu cầu của đề bài cần dựa vào nội

dung của các từ ngữ đứng trước và đứng

sau tiếng có chữ các con còn thiếu để

xác định tiếng chưa hoàn chỉnh là tiếng

gì?

- Giáo viên dán 4 tờ giấy to lên bảng

yêu cầu đại diện 4 nhóm lên thi đua

tiếp sức

- Giáo viên nhận xét, tính điểm cho các

nhóm, nhóm nào điền xong trước được

nhiều điểm nhóm đó thắng cuộc

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Thi đua.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm lại bài tập 2

- Chuẩn bị: “Trí dũng song toàn”

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm.

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh các nhóm lần lượt lên bảng tiếp sức nhau điền tiếng vào chỗ trống

- VD: Thứ từ các tiếng điền vào:

a giữa dòng – rò – ra – duy – gi – ra – giấy – giận – gi

b đông – khô – hốc – gõ – lò – trong – hồi – một

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động nhóm, dãy.

- Thi đua tìm từ láy bắt đầu bằng âm r,

d, gi

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 10

Tiết 39 : TẬP LÀM VĂN

TẢ NGƯỜI ( Kiểm tra )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nắm cách trình bày một bài văn tả người.

2 Kĩ năng: - Dựa trên kết quả của những tiết tập làm văn tả người đã học, học

sinh viết được một bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện những quan sát riêng, dùng từ đặt câu đúng, dùng từ đặt câu đúng, câu văn có hình ảnh cảm xúc

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu quý mọi người xung quanh, say mê

sáng tạo

II Chuẩn bị:

+ GV: Một số tranh ảnh về nội dung bài văn

+ HS: SGK, vở

III Các hoạt động:

1’

4’

1’

33’

13’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập dựng đoạn kết bài

trong đoạn văn tả người

- Giáo viên nhắc lại một số nội dung

chính để dựng đoạn kết bài và nhắc nhở

điểm lưu ý khi viết đoạn kết bài

3 Giới thiệu bài mới: Viết bài văn tả

người

- Tiết học hôm nay các em sẽ viết toàn

bộ một bài văn tả người theo một trong

3 đề đã nêu trong SGK

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

làm bài

Phương pháp: Phân tích, giảng giải.

- Giáo viên mời học sinh đọc 4 đề bài

trong SGK

- Giáo viên gợi ý: Em cần suy nghĩ để

chọn được trong bốn đề văn đã cho một

đề hợp nhất với mình Em nên chọn một

nghệ sĩ nào mà em hâm mộ nhất và đã

được xem người đó biểu diễn nhiều lần,

nên chọn nhân vật em yêu thích trong

các truyện đã đọc

- Sau khi chọn đề bài em suy nghĩ, tự

- Hát

Hoạt động lớp.

- 1 học sinh đọc

- Học sinh theo dõi lắng nghe

Trang 11

5’

1’

tìm ý, sắp xếp thành dàn ý, rồi dựa vào

dàn ý đã xây dựng được em viết hoàn

chỉnh bài văn tả người

Hoạt động 2: Học sinh làm bài.

Phương pháp: Thực hành.

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài

văn

- Giáo viên thu bài cuối giờ

Hoạt động 3: Củng cố.

- Giáo viên nhận xét tiết làm bài của

học sinh

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Lập chương trình hoạt động

- Nhận xét tiết học

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh viết bài văn

- Đọc bài văn tiêu biểu

- Phân tích ý hay

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 12

Tiết 40 : TẬP LÀM VĂN

LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết lập chương trình cho một trong các hoạt động của liên đội

hoặc một hoạt động trường dự kiến tổ chức

2 Kĩ năng: - Chương trình đã lập phải nêu rõ: Mục đích hoạt hoạt động, liệt kê

các việc cần làm(việc gì làm trước, việc gì làm sau) giúp người đọc, người thực hiện hình dung được nội dung và tiến trình hoạt động

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng say mê sáng tạo

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ viết sẵn phần chính của bản chương trình hoạt động Giấy khổ to để học sinh lập chương trình

+ HS:

III Các hoạt động:

1’

4’

1’

33’

13’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập tả người (Dựng

đoạn kết bài)

3 Giới thiệu bài mới:

Lập CTHĐ là một kĩ năng rất cần

thiết, rèn luyện cho con người khả năng

tổ chức công việc Bài học hôm nay sẽ

giúp các em rèn kĩ năng đó

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn lập

chương trình

Phương pháp: Đàm thoại.

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

 Bài 1 :

- GV giải nghĩa :

+ Việc bếp núc : việc chuẩn bị thức ăn,

thức uống , bát đĩa , …

- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi :

+ Các bạn trong lớp tổ chức buổi liên

hoan văn nghệ nhằm mục đích gì ?

- GV gắn lên bảng tấm bìa 1 : I- Mục

đích

- Để tổ chức buổi liên hoan, cần làm

những việc gì ? Lớp trưởng phân công

như thế nào ?

- GV gắn lên bảng tấm bìa 2 : II – Phân

- Hát

Hoạt động lớp.

- HS đọc tiếp nối yêu cầu đề bài

- cả lớp theo dõi SGK

- Chúc mừng các thầy, cô giáo nhân Ngày Nhà giáo VN 20 – 11 ; bày tỏ lòng biết ơn với thầy cô

- HS trả lời câu hỏi a

- Chuẩn bị : bánh, hoa quả, làm báo tường, chương trình văn nghệ ,…

- Phân công : bánh : Phượng ; làm báo tường : Quân ; …

- HS trả lời xong câu hỏi b

Trang 13

5’

1’

công chuẩn bị

+ Hãy thuật lại diễn biến của buổi liên

hoan

- GV gắn lên bảng tấm bìa 3 : III –

Chương trình cụ thể

- GV chốt : Để đạt kết quả của buổi liên

hoan tốt đẹp như trong mẫu chuyện Một

buổi sinh hoạt tập thể, chắc lớp trưởng

đã cùng các bạn lập một CTHĐ rất cụ

thể, khoa học, hợp lí, huy động được

khả năng của mọi người

Hoạt động 2: Học sinh lập chương

trình

Phương pháp:

- Tổ chức cho học sinh làm việc theo

từng nhóm lập chương trình hoạt động

 Bài 2 :

- GV chia lớp thành 5, 6 nhóm; phát

giấy khổ to cho học sinh làm bài trên

giấy

- Giáo viên nhận xét, sửa chữa, giúp

học sinh hoàn chỉnh từng bản chương

trình hoạt động

- Chương trình hoạt động của bạn lập

ra có rõ mục đích không?

- Những công việc bạn nêu đã đầy đủ

chưa? phân công việc rõ ràng chưa?

- Bạn đã trình bày đủ các đề mục của

một chương trình hoạt động không?

 Hoạt động 3 : Củng cố

- GV nhận xét tinh thần làm việc của cả

lớp và khen ngợi những cá nhân xuất

sắc

5 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh

bản chương trình hoạt động, viết lại vào

vở

- Chuẩn bị: “Lập chương trình hoạt

động (tt)”

- Nhận xét tiết học

- HS nêu

- HS trả lời xong câu hỏi b

Hoạt động nhóm

- Mỗi nhóm có thể cùng lập CTHĐ với đủ 3 phần hoặc chia nhỏ công việc thành

3 phần

- Đại diện nhóm trình bày chương trình của từng nhóm

- HS nhắc lại ích lợi của việc lập CTHĐ và cấu tạo 3 phần của một CTHĐ

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm