Bước 4: Làm việc cả lớp GV hỏi HS để vẽ sơ đồ hình thành mây vaø möa Keát luaän - Hôi nöôcù bay leân cao, gaëp laïnh ngöng tụ thành những hạt nước rất nhỏ, tạo nên các đám mây - Các [r]
Trang 1TUẦN 11
THỨ
Kĩ thuật 11 Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột
Hai
Thể dục 21 Ôn 5 động tác đã học Chơi nhảy ô tiếp sức
Chính tả 11 Nhớ - viết: Nếu chúng mình có phép lạ
Ba
Lịch sử 21 Nhà lí dời đô ra Thăng Long
Mỹ 11 Thường thức mĩ thuật: Xem tranh hoạ sĩ- thiếu nhi
Tư
Địa lí 22 Ôn tập(Yêu cầu 2: Nội dung trang phục- hoạt động lễ hội HLS – TN Giảm)
Thể dục 22 Ôn 5 động tác đã học Chơi Kết bạn
Toán 54 Đề- xi- mét vuôngGiảm BT 4/64
Khoa học 22 Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra
Năm
Tập làm văn 21 Luyện tập trao đổi với người thân
Sáu
Thứ hai, thứ ba, thứ tư nghỉ khối trưởng Cô Phạm Ngọc Kim Liên đứng lớp
Trang 2Thứ năm, ngày tháng năm 2008
Tiết dạy : Tập đọc
Tiết 22: CÓ CHÍ THÌ NÊN
I.Mục tiêu
- Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành rẽ từng câu tục ngữ Giọng đọc khuyên bảo nhẹ
nhàng, chí tình
- HTL 7 câu tục ngữ
- Bước đầu nắm được đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ
- Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ để có thể phân loại chúng vào 3 nhóm:
khẳng định có ý chí thì nhất định thành công, khuyên người ta giữ vững mục tiêu
đã chọn, khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn
- Luôn rèn luyện ý chí trong học tập cũng như trong cuộc sống
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS phân loại 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm
Khẳng định rằng có ý chí
thì nhất định thành công.
Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn.
Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2.Bài cũ: Ông Trạng thả diều
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc
bài và trả lời câu hỏi gắn với nội dung
mỗi đoạn
- GV nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- Lượt 1: GV chú ý khen HS đọc đúng
1’
4’
`1’
10
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- 1 HS khá đọc cả bài
- Mỗi HS đọc 1 câu tục ngữ theo trình
Trang 3kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi
chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
- Lượt 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần
chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ 7 câu tục
ngữ
- GV đọc diễn cảm cả bài
c Tìm hiểu bài
Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1
- GV phát riêng phiếu cho vài cặp HS,
nhắc các em để viết cho nhanh chỉ cần
viết 1 dòng đối với câu tục ngữ có 2 dòng
GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 2
( dành HS khá giỏi)
GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
- Liên hệ giáo dục: Khắc phục khó khăn
của bản thân
10’
tự trong bài tập đọc
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- HS đọc thầm phần chú giải
- 2 HS đọc lại toàn bài
- HS đọc câu hỏi 1
- Từng cặp HS trao đổi, thảo luận
- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả làm bài trước lớp
Khẳng định rằng có ý chí thì nhất định thành công.
Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn.
Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn.
1 Có công mài sắt có ngày nên kim.
4 Người có chí thì nên
2 Ai ơi đã quyết thì hành ………
5 Hãy lo bền chí câu cua
………
3 Thua keo này, bày keo khác.
6 Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
7 Thất bại là mẹ thành công.
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc câu hỏi 2
- Cả lớp suy nghĩ, trao đổi, phát biểu ý kiến
- Cách diễn đạt của tục ngữ có những đặc điểm sau khiến người ta dễ nhớ, dễ hiểu:
+ Ngắn gọn, ít chữ (chỉ bằng 1 câu) + Có vần, có nhịp, cân đối
+ Có hình ảnh (ví dụ: người kiên nhẫn mài sắt mà nên kim ………)
- HS đọc câu hỏi 3
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- Các em là HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, vượt sự lười biếng của bản thân, khắc phục những thói quen xấu
Trang 4? Em thích nhất câu tục nhữ nào?( HS yếu)
- Các câu tục ngữ khuyên ta điều gì?
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho
HS
Cho HS đọc thầm và đọc thành tiếng khi
đã thuộc bài
- GV tuyên dương những em học thuộc
ngay tại lớp
4 Củng cố :
? Em hiểu các câu tục ngữ trong bài muốn
nói điều gì?
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: “Vua tàu thuỷ” Bạch
Thái Bưởi
7’
2’
- Nối tiếp nhau nêu câu tục ngữ mình thích,
- ( Đối với HS khá giỏi) Yêu cầu giải
thích vì sao thích câu tục ngữ đó
* Phải giữ vững mục tiêu đã chọn, không
nản lòng khi gặp khó khăn và khẳng định:
có ý chí thì nhất định thành công
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS thi đua đọc trước lớp
- Cả lớp nhận xét
- HS nhẩm HTL cả bài
- HS thi đọc thuộc lòng từng câu, cả bài
- Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất, có trí nhớ tốt nhất
- HS nối tiêp nêu
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Tiết dạy : Thể dục
GV DẠY CHUYÊN
Trang 5Tiết dạy : Toán
Tiết 54: ĐÊXIMET VUÔNG
I.Mục tiêu:
- HS trong lớp tự hình thành được biểu tượng của đêximet vuông
- HS biết đọc , viết kí hiệu của đêximet vuông, biểu diễn được mối quan hệ
giữa đêximet vuông với xăngtimet vuông
- HS biết vận dụng các đơn vị đo dm2, cm2 để giải một số bài tập có liên quan
II.Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị hình vẽ biểu diễn hình vuông có cạnh bằng 1 dm (kẻ ô vuông gồm
100 hình vuông 1cm2)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ: Củng cố đơn vị cm2
- Yêu cầu HS nhắc lại đơn vi đo cm2 (biểu
tượng, cách đọc, kí hiệu)
- Yêu cầu HS phân biệt cm2 và cm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung:
Giới thiệu hình vẽ biểu diễn hình vuông
có cạnh dài 1 dm
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trên
bảng phụ
- Yêu cầu HS nhận xét hình vuông 1 dm2ï
gồm bao nhiêu hình vuông 1cm2
- Yêu cầu nhớ lại biểu tượng cm2 để tự
nêu thế nào là dm2
- GV yêu cầu HS tự nêu cách viết kí hiệu
đêximet vuông: dm2
- GV nêu: Tính diện tích hình vuông có
cạnh bằng 10cm?
- GV giúp HS rút ra: 1 dm2 = 100 cm2
-Yêu cầu HS đọc, ghi nhớ mối quan hệ
này
c Luyện tập:
Bài 1/63: GV ghi bảng và yêu cầu HS đọc
thầm, sau đó gọi vài HS đọc thành tiếng
4’
1’
8’
5’
- HS làm theo yêu cầu của GV
- HS nhận xét
- HS quan sát
- Hình vuông 1 dm2 bao gồm 100 hình vuông 1 cm2
- Đêximet vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 dm2
- HS tự nêu
- 10 x 10 = 100 cm2
- HS nhắc lại
- HS đọc
- HS đọc theo thứ tự:
HS yếu đọc: 32dm2 ; 911dm 2 ;
Trang 6Nhận xét và sửa sai
Bài 2/63: Yêu cầu HS đọc yêu cầu
GV nhận xét các đơn vị đo diện tích của
HS
Bài 3/64:Yêu cầu HS đọc đề
- GV nhắc lại cách đổi: ta nhân số đó với
100 lần
- Chấm và nhận xét bài
Bài 4/64: GIẢM TẢI
Bài5/64: Yêu cầu HS đọc đề bài
Hướng dẫn HS :Cần tính diện tích của
hình vuông và hình chữ nhật rồi mới trả
lời được câu hỏi
4 Củng cố:
1dm2 = cm2
100cm2 = dm2
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà làm VBT.Chuẩn bị bài: Mét
vuông
5’
7’
4’
2’
1’
1 952dm 2 ; 492 000dm 2
2 HS lên bảng viết Lớpviết bảng con
Thứ tự : 812 dm 2 , 1 960dm 2 , 2 812 dm 2
- HS đọc yêu cầu
3 HS lên bảng Lớp làm vào vở
1dm2 = 100 cm2 100cm2 = 1 dm2
48 dm2 = 4 800cm2
2 000cm2 = 20 dm2
1997dm2 = 199 700 cm2
9900 cm2 = 99 dm2
Đúng ghi Đ, sai ghi S
Diện tích hình vuông:1 x 1 = 1(dm2)
= 100(cm2) Diện tích hình chữ nhật:
20 x 5 = 100 (cm2)
a Hình vuông và hình chữ nhật bằng
nhau: Đ
b Hình vuông và hình chữ nhật không
bằng nhau: S
c Hình vuông có diện tích lớn hơn hình
chữ nhật: S
d Hình chữ nhật có diện tích bé hơn
hình vuông: S
1 dm2 = 100 cm2
100cm2 = 1 dm2
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 7
Tiết dạy : Khoa học
Tiết 22: MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?
MƯA TỪ ĐÂU RA?
I.Mục tiêu:
- Trình bày mây được hình thành như thế nào?Giải thích được nước mưa từ đâu
ra.Phát biểu định nghĩa vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Chơi được trò chơi:những Tôi là ai
- Ham thích tìm hiểu thiên nhiên xung quanh
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình minh họa SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
2.Bài cũ: Ba thể của nước
- Nước tồn tại ở những thể nào? Cho
VD?
- Trình bày sơ đồ chuyển thể của nước
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự chuyển thể
của nước trong tự nhiên
Mục tiêu: Trình bày mây được hình
thành như thế nào?Giải thích được nước
mưa từ đâu ra?
Bước 1:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp
Từng cá nhân HS đọc nội dung H1, H 2,
H 3 trang 46 trao đôi với bạn về sự
hình thành của mây
- GV theo dõi và giúp đỡ
Bước 2:
? Mây được hình thành như thế nào?
Bước 3:
Vậy mưa từ đâu ra
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp
Từng cá nhân HS đọc nội dung H4, H 5,
4’
12’
- Nước tồn tại ở ba thể: thể lỏng ( nước), thể khí(hơi nước sôi), thể rắn ( nước đá)
- HS nêu
PP: Quan sát, thảo luận cặp đôi
- Làm việc theo nhóm cặp
- Hơi nước bay lên cao, gặp hơi lạnh, ngưng tụ thành những hạt nước rất nhỏ, tạo nên các đám mây
Trang 8trang 47 trao đổi với bạn về sự hình
thành của mưa
- GV theo dõi và giúp đỡ
? Mưa từ đâu ra?
Bước 4: Làm việc cả lớp
GV hỏi HS để vẽ sơ đồ hình thành mây
và mưa
Kết luận
- Hơi nươcù bay lên cao, gặp lạnh ngưng
tụ thành những hạt nước rất nhỏ, tạo
nên các đám mây
- Các giọt nước có trong các đám mây
rơi xuống đất tạo thành mưa
- Hiện tượng nước bay hơi thành hơi
nước, rồi từ hơi nước ngưng tụ thành
nước xảy ra lặp đi lặp lại, tạo ra vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai Tôi là
giọt nước
Mục tiêu: HS củng cố những kiến thức
đã học về sự hình thành mây và mưa
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
HS hội ý và phân vai theo:
- GV gợi ý cho HS có thể sử dụng
thêm những kiến thức đã học của bài
trước và kiến thức đã học về thời tiết ở
lớp 1 để làm cho lời thoại thêm sinh
động
Bước 2: Làm việc theo nhóm
Bước 3: Trình diễn và đánh giá
- GV lưu ý HS góp ý về khía cạnh khoa
học xem các bạn có nói đúng trạng thái
của nước ở từng giai đoạn hay không
- GV và HS cùng đánh giá xem nhóm
nào trình bày sáng tạo, đúng nội dung
- Các giọt nước có trong các đám mây rơi xuống đất tạo thành mưa
- Lắng nghe, quan sát
- Lớp chia thành 4 nhóm
- Các nhóm phân vai như đã hướng dẫn và trao đổi với nhau về lời thoại theo sáng kiến của các thành viên
- Các nhóm trình diễn và các nhóm khác nhận xét
Trang 9học tập
4 Củng cố – Dặn dò:
- Cho HS nhắc lại nội dung bài học
- GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên
- 2 HS nhắc lại
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Tíet dạy : Tập làm văn
Tiết 21: LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN
I.Mục tiêu:
- Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi
- Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, cử chỉ thích hợp, lời lẽ có sức thuyết
phục, đạt mục đích đặt ra
- Vận dụng vào trao đổi với người thân trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:
- Sách Truyện đọc 4
- Bảng phụ viết sẵn:
+ Đề tài của cuộc trao đổi, gạch dưới những từ ngữ quan trọng
+ Tên một số nhân vật để HS chọn đề tài trao đổi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
2.Bài cũ
- GV công bố điểm kiểm tra TLV giữa
học kì I (tuần 10), nêu nhận xét chung
- Mời 2 HS thực hành đóng vai trao đổi ý
kiến với người thân về nguyện vọng học
thêm một môn năng khiếu (đề bài tuần 9)
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung:
Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Cho HS đọc đề bài
4’
1’
4’
- 2 HS thực hành đóng vai trao đổi ý kiến với người thân về nguyện vọng học thêm một môn năng khiếu (đề bài tuần 9)
- 2 HS đọc to
Trang 10- GV cùng HS phân tích đề bài gạch dưới
những từ quan trọng
- GV nhắc HS lưu ý:
+ Khi trao đổi trong lớp, một bạn sẽ đóng
vai bố, mẹ, anh chị và em
+ Em và người thân cùng đọc 1 truyện
cùng một nội dung đề bài yêu cầu mới có
thể trao đổi được
+ Phải thể hiện thái độ khâm phục nhân
vật trong câu chuyện khi trao đổi
Hướng dẫn HS thực hiện cuộc trao đổi
Gợi ý 1
- GV yêu cầu HS đọc các gợi ý
? Em chọn nhân vật nào? trong truyện
nào?
- GV treo bảng phụ viết sẵn tên một số
nhân vật trong sách, truyện
Gợi ý 2
- Gọi HS đọc gợi ý 2
- Cho HS làm mẫu
Gợi ý 3
- Yêu cầu HS đọc gợi ý 3
- GV treo bảng phụ có ghi các câu hỏi
trong SGK
+ Người nói chuyện với em là ai?
+ Em xưng hô như thế nào?
+ Em chủ động nói chuyện với người thân
hay người thân gợi chuyện
HS thực hành trao đổi theo cặp
- Cho HS đóng vai
- GV đến từng nhóm giúp đỡ
8’
15’
- HS đọc thành tiếng, đọc thầm đề bài, tìm những từ ngữ quan trọng và nêu
- HS chú ý theo dõi
- HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1
- Từng cặp HS tiếp nối nhau nói nhân vật mà mình chọn
- HS đọc thầm lại gợi ý 2
- 1 HS giỏi làm mẫu nói nhân vật mà mình chọn trao đổi và sơ lược về nội dung trao đổi theo gợi ý trong SGK
- HS đọc gợi ý 3
- 1 HS làm mẫu trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Là bố em + Em gọi bố, xưng con + Bố chủ động nói chuyện với em sau bữa cơm tối vì bố rất khâm phục nhân vật trong truyện
- HS chọn bạn (đóng vai người thân) cùng tham gia trao đổi, thống nhất dàn
ý đối đáp (viết ra nháp)
- Thực hành trao đổi, lần lượt đổi vai
Trang 11Thi trình bày trước lớp
- GV hướng dẫn cả lớp nhận xét theo các
tiêu chí sau:
+ Nắm vững mục đích trao đổi
+ Xác định đúng vai
+ Nội dung trao đổi rõ ràng, lôi cuốn
+ Thái độ chân thật, cử chỉ, động tác tự
nhiên
4.Củng cố :
? Khi trao đổi với bạn cần chú ý điều gì?
- GV nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở bài
trao đổi ở lớp
Chuẩn bị bài: Mở bài trong bài văn kể
chuyện
cho nhau
- Vài cặp HS thi đóng vai trao đổi trước lớp
- Cả lớp nhận xét theo tiêu chí GV nêu ra
- Cả lớp bình chọn cặp trao đổi hay nhất, bạn HS ăn nói giỏi giang, giàu sức thuyết phục người đối thoại
- HS nối tiếp nêu
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Thứ sáu, ngày tháng năm 2008
Tiết dạy : Toán
Tiết 55: MÉT VUÔNG
I.Mục tiêu:
- HS trong lớp tự hình thành được biểu tượng của mét vuông
- HS biết đọc và viết kí hiệu của mét vuông, biểu diễn được mối quan hệ giữa mét
vuông với đêximet vuông và xăngtimet vuông
- HS biết vận dụng các đơn vị đo m2, dm2, cm2 để giải một số bài tập có liên quan
II.Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị hình vẽ biểu diễn hình vuông có cạnh bằng 1 m (kẻ ô vuông gồm 100
hình vuông 1dm2)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
Trang 121.Ổn định :
2.Bài cũ: Đêximet vuông
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà và thu
vở tổ 2 chấm
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung:
Giới thiệu hình vẽ biểu diễn hình
vuông có cạnh dài 1m và được chia
thành các ô vuông 1 dm 2
- GV treo bảng có vẽ hình vuông
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trên
bảng phụ
- Yêu cầu HS nhận xét hình vuông 1 m2ï
? Hình vuông lớn có độ dài bao nhiêu?
? Hình vuông nhỏ có độ dài bao nhiêu?
? Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần
hình vuông nhỏ?
? Mỗi hình nhỏ có diện là bao nhiêu?
? Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình
vuông nhỏ ghép lại?
? Vậy Hình vuông lớn có diện tích bằng
bao nhiêu?
- GV rút ra kết luận: Diện tích hình
vuông có cạnh dài 1 m bằng tổng diện
tích của 100 hình vuông nhỏ (cạnh dài 1
dm)
- GV giới thiệu: để đo diện tích, ngoài
dm2, cm2, người ta còn sử dụng đơn vị
m2 m2 là diện tích hình vuông có cạnh
dài 1m (GV chỉ lại hình vẽ trên bảng)
- GV yêu cầu HS tự nêu cách viết kí
hiệu mét vuông: m2
- GV nêu: tính diện tích hình vuông có
cạnh bằng 10 dm?
- GV giúp HS rút ra: 1 m2 = 100 dm2
1’
4’
1’
8’
4dm2 = 400cm2 508dm2 = 50 800cm2
1 000cm2= 10dm2 4 800cm2 = 48dm2
- HS quan sát
- Có cạnh dài 1 m
- Có cạnh dài 1 dm
- Gấp 10 lần
- Là 1 dm2
- 100 hình vuông nhỏ
- 100 dm2
- HS tự nêu
- Diện tích hình vuông: 10x 10 =100dm2