Nhấp đúp vào biểu tượng Zoom trên màn hình, Bước 2: Chọn thẻ New Meeting lúc này xuất hiện giao diện Video Webcam người học nếu sử dụng máy để bàn thì cần lắp đặt thêm webcam gắn ngoài,
Trang 1TÀI LIỆU TẬP HUẤN DẠY HỌC TRỰC TUYẾN BẰNG PHẦN MỀM ZOOM TẠO BÀI KIỂM TRA TRỰC TUYẾN BẰNG GOOGLE FORM
Trang 2PHẦN THỨ NHẤT
TỔ CHỨC DẠY HỌC TRỰC TUYẾN VỚI PHẦN MỀM ZOOM
BÀI 1: HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MÈM:
1.1 Cài đặt trên máy tính
Bước 1: Truy cập vào địa chỉ https://zoom.us/, tại phần RESOURCE (TÀI NGUYÊN), chọn Download Zoom Client (Tải xuống Zoom Client) sau đó tại Zoom Client for Meetings nhấn nút Download (Tải xuống) để tải phần mềm về.
Bước 2: Sau khi tải hoàn tất ta nhấp đúp vào phần mềm
ZoomInstaller (hoặc ZoomInstaller.exe), chọn Run hoặc Yes (nếu có) Sau khi cài đặt giao diện xuất hiện như hình bên
Bước 3: Nhấn chọn Sign In chọn Sign In with Google hoặc chọn Sign In withFacebook Trình duyệt web hiển thị, ta chọn
một tài khoản Gmail để đăng nhập Chọn Create Acount (hoặc Tạo tài khoản) Chọn tiếp Lauch Zoom hoặc Mở Zoom (Open for Zoom), giao diện
cửa sổ làm việc xuất hiện như bên dưới Hoàn tất cài đặt, trên màn hình xuất hiện biểu tượng
Zoom.
Lưu ý:
- Sau khi thực hiện thao tác đăng nhập biểu tượng của chương trình sẽ xuất hiện trên màn hình , những lần sử dụng sau ta chỉ cần nhấp đúp biểu tượng là thực hiện được.
- Quá trình thực hiện phải đảm bảo Internet ổn định và đường truyền tốt.
- Khi đăng nhập dùng miễn phí mỗi bài học chỉ tiến hành được trong 40 phút với tối
đa 100 người học (Muốn không hạn chế về thời gian một bài học và số người tham gia thì có thể đăng kí với nhà cung cấp mua bản quyền theo năm)
1.2 Cài đặt trên điện thoại di động:
Trang 3- Bước 1: Đối với người dùng sử dụng điện thoại thì ta vào CH
Play (Điện thoại sử dụng hệ điều hành Androind) và Store (Đối với
điện thoại Iphone) Nhập vào ô Tìm kiếm từ khóa Zoom, chọn
Zoom Cloud Meetings, chọn Cài đặt hoặc Nhận chờ điện thoại tải
về và cài đặt Sau khi hoàn tất trên điện thoại sẽ xuất hiện biểu
tượng chương trình Zoom.
- Bước 2: Chọn nút Sign In, chọn Google, chọn 1 tài khoản
gmail hoặc khai báo gmail, nhấn Tiếp tục rồi chọn Create Acount,
chọn Lauch Giao diện xuất hiện như hình bên là hoàn tất.Từ nay
khi tạo ta khởi chạy chương trình chọn New Meeting để tạo phòng
học còn để tham gia phòng học thì chỉ cần nhấn liên kết giáo viên
gửi là được
BÀI 2: SỬ DỤNG ZOOM ĐỂ TỔ CHỨC HỌC TRỰC TUYẾN
Bước 1: Mở tài liệu hoặc bài giảng cần chia sẻ sẵn trên máy tính.
Nhấp đúp vào biểu tượng Zoom trên màn hình,
Bước 2: Chọn thẻ New Meeting lúc này xuất hiện giao diện Video Webcam người học (nếu sử dụng máy để bàn thì cần lắp đặt thêm webcam gắn ngoài), chọn “Join with Computer Audio” để có thể chia sẻ âm thanh lời giảng
Bước 3: Chia sẻ liên kết phòng học cho học sinh hoặc đồng nghiệp tham gia học:
- Tại giao diện meeting đã tạo, nhấn chọn thẻ Invite, chọn Copy Invitation, sau đó đặt chuột vào ô soạn tin của Zalo, Messenger… dán vào và gửi liên kết cho người học (Lưu ý khi gửi liên kết như thế này sẽ kèm theo cả link và ID meeting, Pass…để nếu ai không vào được trực tiếp có thể khai báo như ở Cách 2 bên dưới)
BÀI 3: MỘT SỐ CHỨC NĂNG TRONG GIAO DIỆN PHÒNG HỌC:
- Muốn phóng to toàn màn hình video ta nhấn chọn thẻ “Enter Full Screen”, muốn thu nhỏ thì chọn “Exit Full Screen” Bên dưới giao diện video xuất hiện thanh công cụ sau:
- Trong đó chức năng của từng thẻ là:
+ Mute: Bật/Tắt âm thanh Micro của máy tính.
+ Stop Video: Nhấn vào mũi tên để cài đặt cho Video Webcam hoặc nhấn chọn Stop Video để tắt webcam Muốn mở lại ta nhấn lại vào Start Video Muốn thay đổi phông nền sau video ta nhấn nút mũi tên, chọn Choose Virtual Background, chọn một dạng nền, nhấn Download để tải về rồi chọn ảnh thay thế phông hậu cảnh.
+ Invite : Nhấn chọn biểu tượng để chia sẻ bài học cho người khác Sau khi nhấn
chọn Invite cửa sổ mời người học tham gia xuất hiện.Invite, chọn Copy Invitation, sau đó đặt chuột vào ô soạn tin của Zalo, Messenger… dán vào và gửi liên kết cho người học (Lưu ý khi
Trang 4gửi liên kết như thế này sẽ kèm theo cả link và ID meeting, Pass…để nếu ai không vào được trực tiếp có thể khai báo như ở Cách 2 bên dưới)
+ Manage participant : Quản lí người tham gia Khi nhấn vào thẻ này bên phải
cửa sổ sẽ xuất hiện danh sách thành viên tham gia, người quản trị có thể thực hiện thao tác:
Mute All: Tắt tiếng tất cả các thành viên Unmute All: Bỏ tắt tiếng tất cả thành viên More: Nhấn chọn Lock Meeting khóa cuộc họp.
- Share Srceen : Chia sẻ nội dung Nhấn chọn biểu tượng rồi chọn một nội dung,
chương trình bất kì trong máy tính để chia se cho người học.Nút này giúp chúng ta chia sẻ đoạn tư liệu, tài liệu, trình chiếu
bài giảng, Google Drive…hoặc
soạn thảo trên các chương trình
của máy tính Ở chế độ Basic ta
nhấn chọn cửa sổ Windows nội
dung cần chia sẻ Còn tại file ta có
thể chia sẻ một file có sẵn trong
Google Drive…
- Chat : Giúp người
quản trị và các thành viên tương
tác với nhau thông qua việc trò chuyện tin nhắn Khi nhấn vào biểu tượng bên phải giao diện
xuất hiện cửa sổ, mọi người có thể nhắn tin cho nhau Ngoài ra nếu nhấn vào nút File ta có thể
chia sẻ file đính kèm (tài liệu, phiếu bài tập, tranh ảnh, link…)
- Record : Nhấn nút này sẽ cho phép ghi hình lại toàn bộ tiến trình bài học Nếu chọn chức năng này thì sau khi kết thúc bài học ta có thể lưu lại thành đoạn video để chia sẻ
lên web hoặc email…Sau khi kết thúc bài học nếu ta chọn Record ngay từ đầu thì chương
trình sẽ tự động lưu Video tiến trình bài học lại
- End Meeting: Kết thúc bài học và kết thúc chia sẻ.
BÀI 4: TRUY CẬP THAM GIA VÀO LỚP HỌC
Người học sau khi được chia sẻ mời tham gia lớp học thì máy tính hoặc điện thoại phải cài
đặt phần mềm Zoom thì mới có thể Join vào học được Để thực hiện thao tác đó chúng ta làm
như sau:
4.1 THAM GIA LỚP HỌC TỪ MÁY TÍNH:
Cách 1: Khi nhận được liên kết từ giáo viên gửi qua email, zalo, Messenger… học sinh
chỉ cần nhấn vào liên kết chương trình sẽ tự động đưa vào lớp học do giáo viên tạo
Trang 5Cách 2: Đối với một số thiết bị Iphone khi nhấn trực tiếp vào liên kết nhưng không vào được thì tiến hành như sau:
Bước 1: Nhấp đúp chuột vào biểu tượng Zoom trên màn hình máy tính Tại trang chủ phần mềm chọn chức năng Join , tại cửa
sổ Join Meeting ta copy hoặc nhập vào Meeting ID đã được người dạy chia sẻ qua Email, zalo, messenger… vào, nhập lại họ tên chính xác của mình rồi nhấn vào Join, sau đó tại phần Pass ta nhập vào mật khẩu kèm theo link nhận được, tại cửa sổ Video Preview nhấn chọn Join with Video, chọn tiếp Join with Computer Audio.
Bước 2: Sau khi hiển thị màn hình chia sẻ bài giảng ta tiến hành thao tác thiết lập âm thanh, chia sẻ Video, Share dữ liệu giống như đã giới thiệu ở Bài 2.
4.2 THAM GIA LỚP HỌC BẰNG THIẾT BỊ DI ĐỘNG:
Cách 1: Nhấn chọn liên kết do giáo viên gửi qua Zalo hoặc tin nhắn để trực tiếp vào lớp học.
Cách 2: Nếu không vào được bằng cách 1 thì thực hiện các bước sau:
Bước 1: Ta nhấn nút vào Zoom giao diện chương trình hiển thị Ta nhấn
nút Join a Meeting rồi nhập vào ID meeting được chia sẻ trong mail vào ô
mở Meeting ID phía trên màn hình điện thoại, nhấn chọn Join
Meeting rồi nhập vào mật khẩu cuộc họp được gửi kèm ID Meeting, chọn
Got it, chọn Cho phép chương trình truy cập các thiết bị trên di động cuối cùng chọn Join with Video để tham gia khóa học.
Bước 2: Thiết lập các tùy chọn trên màn hình của người học.
- Tại giao diện màn hình, nhấn chọn Call via Device Audio để có thể nghe âm thanh từ
người dạy khi này bạn có thể trao đổi âm thanh giữa mình với người dạy và ngược lại
- Nếu không muốn phát âm thanh thì nhấn vào biểu tượng Micro để tắt Micro đi
- Nếu không muốn chia sẻ hình ảnh thì ta nhấn Stop Video.
- Muốn chia sẻ tài liệu, link liên kết, màn hình ta nhấn nút Share, rồi chọn loại tài nguyên tương ứng muốn chia sẻ Để dừng chia sẻ ta nhấn Stop
Share.
- Để nhắn tin trò chuyện với người dạy và ngược lại ta
chọn Participants, chọn Chats đế nhập nội dung tin nhắn,
nhấn Sent để gửi.Nhấn chọn Invite để chia sẻ bài học đến
người khác (Thao tác tương tự ở bài trên)
Trang 6Bước 3: Để kết thúc hoặc rời bài học Đối với người dạy, nếu muốn buộc ai đó rời khỏi bài học thì ta vào thẻ ManageParticipants, đưa chuột đến phần thông tin người học muốn mời ra khỏi bài, chọn More rồi chọn Remove để gỡ chia sẻ với người học Đối với người học muốn rời khỏi bài giảng ta nhấn chọn Leave phía trên bên phải rồi chọn Leave Meeting để thoát là được Nếu muốn quay lại bài giảng thì ta nhấn chọn lại Join a Meeting lặp lại thao tác
(khi này phải được chia sẻ lại để lấy mật khẩu mới)
Bước 4: Đối với những điện thoại đã cài đặt và thực hiện đăng nhập học một lần rồi thì từ
những lần sau, để tham gia bài học ta chỉ cần vào Email nhấn vào link bài học được chia sẻ
trong hòm thư đến, tại cửa sổ Please enter your name nhập vào họ tên của mình rồi nhấn OK
là tham gia học được
BÀI 5: SỬ DỤNG CHỨC NĂNG WHITEBOARD TRONG SHARE SCREEN
Chương trình Zoom dạy học trực tuyến cho phép người quản trị (người dạy chia sẻ các file dữ liệu, Powerpoint trình chiếu giảng dạy…và đặc biệt nhất là chia sẻ bảng trắng Whiteboard để giảng dạy cho người học Để sử dụng bảng trắng hiệu quả chúng ta thực hiện
như sau:
Bước 1: Tại giao diện chính của Zoom Meeting, nhấn chọn Share Screen, chọn chức năng Whiteboard rồi nhấn Share.
Bước 2: Tại giao diện Whiteboard xuất hiện thanh công cụ phía trên như sau:
Trong đó các công cụ có chức năng như sau:
- Select: Đây là công cụ chọn cho phép ta nhấn chọn đối tượng hoặc khoanh bôi đên đối tượng để di chuyển đến vị trí khác Ngoài ra cũng có tác dụng hủy các lệnh khác đang chọn
- Text : Chức năng soạn thảo văn bản Chọn Text sẽ giúp ta nhập văn bản, số liệu lên
bảng trắng để người học quan sát theo dõi
- Draw : Chức năng vẽ hình, sau khi chọn Draw ta có thể chọn hình vẽ đơn giản có sẵn
rồi giữ chuột trái, di chuột để vẽ hình, sơ đồ như ý muốn
- Stamp : Chèn ký tự đặc biệt Ta nhấn chọn biểu tượng rồi chọn một hình đặc biệt để chèn cho đầu đoạn hoặc văn bản
- Eraser : Tẩy, nhấn chọn biểu tượng rồi đưa chuột đến vị trí đối tượng cần xóa, di chuột để xóa đi
- Format : Đổ màu cho đối tượng Trong quá trình soạn thảo văn bản, vẽ hình nếu
muốn đổ màu cho các đối tượng đó ta nhấn chọn Format, chọn màu rồi thực hiện thao tác text văn bản hay Draw khi đó các đối tượng có màu đã chọn.
Trang 7- Undo và Redo : Phục hồi và làm lại Giống các chương trình khác trong máy tính
- Clear : Nhấn chọn Clear rồi chọn ClearAll Drawings để xóa những gì do tất các thành viên trong bài học trực tuyến tạo ra, chọn Clear My Drawings để xóa những gì do mình
tạo ra
- Save : Nhấn Save để lưu nội dung trên Whiteboard sang dạng tranh vào máy tính Sau khi nhấn Save, để mở file ảnh đã lưu ta nhấn chọn Show In Folder để mở file ra xem
- Nút : Để tắt thanh công cụ Để thoát chế độ Whiteboard ta nhấn nút dấu “X” phía
trên bên phải
PHẦN THỨ HAI TẠO BÀI KIỂM TRA TRỰC TUYẾN BẰNG GOOGLE FORM
Bài 1: Truy cập vào drive để chạy ứng dụng Forms:
Bước 1: Truy cập vào trang https://docs.google.com/forms/
Cách 1: Nếu chưa đăng nhập tài khoản Google thì các bạn sẽ được yêu cầu đăng nhập, các bạn thực hiện đăng nhập để truy cập vào Google Biểu mẫu (Google Form).
Cách 2: Đăng nhập tài khoản google hoặc gmail, chọn nút “Các ứng dụng của Google” , chọn Drive Trong Google Drive, nhấn chọn nút “New” (Mới), chọn “More”
Trang 8(Ứng dụng khác), chọn Google Forms (Google Biểu mẫu), chọn mũi tên, chọn “From a teamplate”(Từ mẫu).
Bước 2: Tại From a teamplate(Từ mẫu) chọn một mẫu có sẵn phù hợp như giao diện
bên dưới bằng cách nhấp đúp chuột chọn
Lưu ý:
- Đối với người dùng không giỏi ngoại ngữ thì khi truy cập vào trình duyệt và trang web nếu có nút “Dịch” thì ta nên nhấn chọn để sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt cho dễ
- Việc chọn mâu sẽ giúp ta có giao diện màu sắc hợp chủ đề còn nội dung thông tin câu hỏi các bài kiểm tra cũng như bài tập ta có thể chủ động thiết kế và lựa chọn
Bài 2: Thiết lập cài đặt gói bài kiểm tra:
đề” , chọn một màu bất kỳ để tạo màu nền cho bài kiểm
tra Nhấn “Xem trước” để xem toàn thể giao diện hoặc làm thử bài kiểm tra
chế độ phân quyền xem và chế độ phản hồi cho người học Giao diện cài đặt xuất hiện, tại cài đặt chung ta thiết lập như sau:
Trang 9- Bỏ nút tích ở “Thu thập địa chỉ email” nếu chúng ta không muốn hiển thị và nhận
mail của người học khi họ nộp bài
- Tại yêu cầu đăng nhập: Bỏ tích ở chế độ “Hạn chế với người dùng trong… và các
tổ chức đáng tin cậy của người dùng đó” và bỏ tích ở “Giới hạn ở 1 câu trả lời”.
- Người trả lời có thể: Tích vào “Chỉnh sửa sau khi gửi” nếu muốn người học chỉnh sửa được bài khi đã gửi nộp bài, tích chọn “Xem biểu đồ tóm tắt cà câu trả lời bằng văn bản” để người học có thể xem được kết quả câu trả lời của mình.Nhấn “Lưu” để hoàn tất.
Bước 3: Tại “Cài đặt”, chọn “Bản trình bày” rồi thực
hiện các thao tác sau nếu muốn thực hiện và áp dụng:
- Tích chọn “Hiển thị thanh tiến độ” nếu muốn xuất hiện thanh thông báo thời gian làm
- Tích chọn “Xáo trật tự câu hỏi” để đảo vị trí thứ tự câu hỏi trong bài kiểm tra
- Tích chọn “Hiện thị liên kết để gửi câu trả lời khác” giúp ta chuyển tắt gửi câu hỏi khác đã làm Nhấn “Lưu” để hoàn tất.
Bước 4: Thiết lập chuyển soạn thảo nội dung thành bài trắc
nghiệm Tại phần cài đặt nhấn chọn nút “Bài kiểm tra” rồi thực hiện các thao tác sau:
- Bật nút trượt ở dòng “Đặt làm bài kiểm tra” để chuyển nội dung các phần soạn thảo thành dạng bài tập kiểm tra
- Tại “Tùy chọn kiểm tra” phần “Công bố điểm”, tích
chọn “Ngay sau mỗi lần nộp”.
- Tại “Người trả lời có thể xem”: Bỏ chọn “Câu hỏi trả lời sai” để người học
không xem được những câu trả lời sai Bỏ chọn “Câu trả lời đúng” để người học không
xem được đáp án đúng để tạo điều kiện cho người học có thể làm lại lần sau Tích chọn
“Giá trị điểm” để người học chủ động xem điểm số của mình.
Bước 5: Thiết lập thời gian hoàn thành bài kiểm tra:
- Nhấn nút Thêm (cạnh nút cài đặt), chọn Tiện ích bổ sung,
chọn đối tượng form Limiter , chọn nút CÀI ĐẶT, nhấn
TIẾP TỤC, chọn tài khoản gmail đăng nhập cài đặt ứng dụng, kéo
thanh trượt xuống cuối chọn Cho phép, nhấn XONG để hoàn tất rồi đóng cửa sổ giao diện lại Khi này trên thanh công cụ xuất hiện biểu
tượng Tiện ích bổ sung
Trang 10- Chọn Tiện ích bổ sung , chọn form LimiterPROD, chọn Set limit Tại cửa sổ bên phải, chọn Select, chọn date and time.Tại Select date nhấn vào rồi chọn ngày kết thúc làm bài, tại Select time nhấn vào chọn giờ và phút kết thúc làm bài nhấn chọn Set để hoàn tất Tại hộp thoại Message when submissions are closed ta xóa nội dung tiếng Anh đi và nhập
thông báo phản hồi vào, ví dụ “Thời gian làm bài đã kết thúc Nếu có ý kiến gì xin liên hệ qua địa chỉ email… ” Tiếp đó ta bỏ dấu tích ở dòng Email form owner when submissions
are closed, nhấn Save and Enable Muốn hủy thiết thời gian kết thúc ta thức hiện lại thao tác chọn Tiện ích bổ sung rồi tại cửa sổ FORM LIMITER ta chọn Disable
Bài 3: Thiết lập và tạo các dạng bài kiểm tra:
3.1 Thiết lập một bài kiểm tra:
Để thiết lập một bài kiểm tra ở đây tôi chọn mẫu cụ thể là “Mẫu đơn xin việc” để thuận tiện trong việc chia sẻ và hướng dẫn với thầy cô Sau đây là các bước thực hiện:
Bước 1: Trong Google Drive, nhấn chọn nút “New” (Mới), chọn “More”(Ứng dụng khác), chọn Google Forms (Google Biểu mẫu), chọn mũi tên, chọn “From a teamplate”(Từ mẫu) Tại đây ta chọn mẫu bất kỳ hoặc chọn mẫu “Mẫu đơn xin việc”.
Bước 2: Tại giao diện soạn thảo của “Mẫu đơn xin việc” ở phần tên “Mẫu đơn xin việc” ta nhập vào tên của gói kiểm tra “BÀI KIỂM TRA SỐ 1”, tại dòng “Chèn văn bản vào đây” nhập vào môn học liên quan ở đây tôi nhập “Môn Ngữ văn 9” Nhấn chuột ra lề để
hoàn tất
Bước 3: Tại phần ta sửa thành “Thông tin của học sinh”, tại “Họ và tên” sửa thành “Họ và tên – Lớp – Trường” để khi làm bài học sinh khai báo để giáo viên kiểm soát Các phần còn lại là “Email” và “Số điện thoại” không sử dụng
đến ta nhấn chọn vị trí bất kì của nội dung đó rồi nhấn chọn biểu tượng thùng rác để xóa đi
Bước 4: Thiết lập chuyển soạn thảo nội dung thành bài trắc nghiệm Tại phần cài đặt nhấn chọn nút “Bài kiểm tra” rồi thực hiện các thao tác sau:
- Bật nút trượt ở dòng “Đặt làm bài kiểm tra” để chuyển nội dung các phần soạn
thảo thành dạng bài tập kiểm tra
- Tại “Tùy chọn kiểm tra” phần “Công bố điểm”,chọn “Ngay sau mỗi lần nộp”.
- Tại “Người trả lời có thể xem”: Bỏ chọn “Câu hỏi trả lời sai” để người học
không xem được những câu trả lời sai Bỏ chọn “Câu trả lời đúng” để người học không
xem được đáp án đúng để tạo điều kiện cho người học có thể làm lại lần sau Tích chọn
“Giá trị điểm” để người học chủ động xem điểm số của mình.
3.2 Thiết kế bài tập một đáp án đúng: