Bài mới : 27’ a Giới thiệu bài : b Các hoạt động : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Bài tập 1: Trước khi làm bài, GV yêu cầu HS nêu lại các dấu hiệu chia hết ;GV giúp HS củng cố lại dấu hiệu chia[r]
Trang 1TUẦN 31: Thứ hai, ngày 11 tháng 04 năm 2011
Tập đọc
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục
- Hiểu ND, ý nghĩa : Ca ngợi Ăng - co Vát , một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam - pu - chia ( trả lời các CH trong SGK )
2 - Giáo dục:
- Giáo dục HS yêu thiên nhiên , yêu các cảnh đẹp và kính phục tài năng của con người
II - CHUẨN BỊ:
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK , tranh ảnh về cảnh Ang - co Vát ( nếu có )
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Dòng sông mặc áo
- 2 , 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi của bài thơ
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Ăng – co Vát
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 : 2 dòng đầu
- Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ
?
* Đoạn 2 : … kín khít như xây gạch vữa.
- Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?
- Khu đền chính được xây dựng kì công như thế
nào ?
* Đoạn 3 : phần còn lại.
- Phong cảnh khu đền lúc hoàng hôn có gì đẹp ?
Nêu đại ý của bài ?
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Ăng – co Vát được xây dựng ở Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ thứ mười hai
+ Gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn , ba tầng hành lang dài gần 1500 mét
+ Có 398 gian phòng
- Những tháp lớn được dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn
- Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá , được ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa
- Vào lúc hoàng hôn Ăng – co Vát thật huy hoàng
+Anh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền
+ Những ngon tháp cao vút lấp loáng giữa những chùm lá thốt nốt
+ Ngôi đền cao với những thềm đá rêu phong càng trở nên uy nghi , thâm nghiêm hơn dưới ánh chiều vàng , khi đàn dơi bay toả ra từ các ngách
- HS nêu: Ca ngợi Ang – co Vát , một công trình kiến trúc và điêu khắ tuyệt diệu của nhân dân
Trang 24 Củng cố : (3’)
- Nêu lại nội dung chính của bài
* GDBVMT: Yêu thích vẻ đẹp của thiên nhiên công trình kiến trúc tuyệt diệu của đất nước
Cam - pu - chia
5 Dặn dò : (1’)
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn , học thuộc đoạn 1
- Chuẩn bị : Con chuồn chuồn nước
Toán TIẾT 151: THỰC HÀNH (Tiếp theo).
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào hình vẽ
2.-Giáo dục:-Tính cẩn thận, chính xác
II - CHUẨN BỊ :
- Thước dây cuộn (hoặc đoạn dây có ghi mét)
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Thực hành
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Thực hành (tt)
b) Các hoạt động :
* Nắm lý thuyết
Yêu cầu: Từ độ dài thực tế (đoạn thẳng AB )
trên mặt đất 20 mét, em hãy vẽ đoạn thẳng trên
giấy theo tỉ lệ 1 : 400
Gợi ý thực hiện:Trước hết tính độ dài thu nhỏ
đoạn thẳng AB
Thực hành:
Bài 1: Chiều dài của bảng là 3m, hãy vẽ trên bản
đồ theo tỉ lệ 1 : 50
GV chốt lại lời giải đúng
Bài 2: Hướng dẫn tương tự bài tập 1 ( đối với HS
giỏi nếu cịn thời gian )
GV chốt lại lời giải đúng
HS thực hành vẽ đoạn thẳng trên giấy theo tỉ lệ
1 : 400
- Tính độ dài thu nhỏ đoạn thẳng AB : Đổi 20 m = 2000 cm
Độ dài thu nhỏ: 2000 : 400 = 5 (cm)
- HS tính : Đổi 3m = 300 cm Tính độ dài thu nhỏ: 300 : 50 = 6 (cm)
Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 6 cm
HS thực hành vẽ
HS thực hành vẽ
Đổi 8 m = 800 cm, 6 m = 600 cm Tính chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật và vẽ hình
4 Củng cố - Dặn dò : (4’)
- Nhận xét tiết học
-Làm lại bài 4 , 5
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về số tự nhiên
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
-Cho đọc tiếp nối và hướng dẫn đọc diễn cảm ,
thể hiện đúng nội dung theo gợi ý phần luyện
đọc
- GV đọc diễn cảm đoạn Lúc hoàng hôn….từ
các ngách
Cam – pu - chia
-3 HS nối nhau đọc 1 lượt
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
Trang 3Lịch sử Tiết 31: NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Nắm được đôi nét về sư thành lập nhà Nguyễn :
+ Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đó Nguyễn Anh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tay Sơn Năm 1802 , triều Tây Sơn bị lật đổ Nguyễn Anh lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân ( Huế )
- Nêu một số chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị :
+ Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước
+ Tăng cường lực lượng quân đội ( với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững
chắc….)
+ Ban hành bộ luật Giá Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nh vua, trừng trị tàn bạo
kẻ chống đối
2 - Giáo dục:
- Yêu thích tìm hiểu lịch sử dân tộc
II – CHUẨN BỊ :
- Một số điều luật của Bộ luật Gia Long (nói về quyền hành và những hình phạt đối với mọi hành động phản kháng nhà Nguyễn)
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Vua Quang Trung trọng dụng người tài
- Vua Quang Trung đã có những chính sách gì về kinh tế ? Nội dung và tác dụng của các
chính sách đó ?
- Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ Nôm ?
- Em hiểu câu : “ Xây dựng đất nước lấy việc học làm đầu “ như thế nào ?
GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Nhà Nguyễn thành lập
b) Các hoạt động :
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
* Yêu cầu HS thảo luận
* Nói thêm về sự tàn sát của của Nguyễn Ánh
đối với những người tham gia khởi nghĩa Tây Sơn
* Thông báo :
-Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế lấy niên hiệu là Gia
Long
- Chọn Huế làm kinh đô
-Từ năm 1802 đến năm 1858 , nhà Nguyễn trải qua
các đời vua : Gia Long , Minh Mạng , Thiệu Trị , Tự
Đức ( Để thẻ từ không theo thứ tự )
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
* GV cung cấp thêm một số điểm trong bộ luật Gia
Long: Gia Long đặt lệ “tứ bất” (nhưng không ghi
thành văn) tức là: không đặt tể tướng, không lập
hoàng hậu, không lấy trạng nguyên trong thi cử,
không phong tước vương cho người ngoài họ vua
* HS đọc đoạn: “Năm 1792 Tự Đức”
* HS thảo luận theo nhóm đôi : Nhà Nguyễn
ra đời vào hoàn cảnh nào?
* HS trả lời
* Chốt ý :
Sau khi vua Quang Trung mất , lợi dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu , Nguyễn Ánh đã đem quân tấn công , lật đổ nhà Tây Sơn
*Các tổ lên thi đua chọn đúng thứ tự các đời vua đầu nhà Nguyễn (Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức)
HS hoạt động theo nhóm sau đó cử đại diện lên báo cáo
* Chốt ý :
Các vua nhà Nguyễn đã thực hiện
Trang 44 Củng cố : (3’)
- GV yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi trong SGK/66
- Đọc ghi nhớ
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
Tìm đọc: Các vua đời nhà Nguyễn
Chuẩn bị bài: Kinh thành Huế
Thứ ba, ngày 12 tháng 04 năm 2011.
Chính tả
GDMT-Liên hệ
I - MỤC TIÊU:
1.-Kiến thức và kĩ năng:
- Nghe - viết đúng CT ; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo 5 chữ
- Làm đúng BT CT phương ngữ ( 2 ) a/b hoặc ( 3 ) a/b , BT do GV soạn
2 - Giáo dục:
* GDBVMT: Giáo dục các em có ý thức yêu quý, bảo vệ môi trường thiên nhiên và cuộc
sống của con người
II - CHUẨN BỊ:
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3a/3b
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Đường đi Sa Pa
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: lắng
nghe, nối mùa, ngỡ ngàng, thanh khiết, thiết tha.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài bài thơ 5 chữ
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
Giáo viên giao việc
HS nghe
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
HS viết bảng con
HS nghe - viết chính tả
HS dò bài
HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b Cả lớp đọc
* Yêu cầu HS chọn và dẫn chứng cho lời nhận xét :
Các vua nhà Nguyễn bảo vệ quyền lợi của mình bằng
bộ luật hà khắc nào?
nhiều chính sách để tập trung quyền hành trong tay và bảo vệ ngai vàng của mình
Trang 5Bài tập 2b: HS thi tìm từ láy có thanh hỏi, thanh
ngã
(HS tìm khoảng 15 từ)
Bài tập 3b: Ở nước Nga - cũng - cảm giác - cả
thế giới
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
thầm
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Toán
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Đọc, viết được số tự nhin trong hệ thập phân
- Nắm được hàng và lớp , giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể
Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
2.-Giáo dục :-Tính cẩn thận, chính xác.
II - CHUẨN BỊ:
Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố…
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Thực hành (tt)
GV yeu cầu HS sửa bài làm nhà - nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Bài tập 1:
Củng cố về cách đọc, viết số & cấu tạo thập phân
của một số
GV hướng dẫn HS làm câu mẫu
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
Yêu cầu HS tự làm
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3 a :
- Củng cố việc nhận biết vị trí của từng chữ số theo
hàng & lớp
- Yêu cầu HS nhắc lại: Lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp
triệu gồm những hàng nào?
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4:
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 5:HS khá, giỏi.
GV chốt lại lời giải đúng
HS nêu lại mẫu
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS nhắc lại: Lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu gồm những hàng nào?
HS làm bài
HS sửa bài
HS tự làm và chữa bài
HS viết số thích hợp vào chỗ trống
4 Củng cố : (3’)
Trang 6- HS nêu ý nghĩa thực tiễn tỉ lệ bản đồ.
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về số tự nhiên (tt)
Luyện từ và câu
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ ( ND Ghi nhớ )
- Nhận diện được đặt được trạng ngữ trong câu ( BT1, mục III ) , bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ ( BT2 )
* HS khá, giỏi : viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ ( BT2 )
2.-Giáo dục: Ý thức cẩn thận trong giao tiếp
II - CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết các câu văn ở BT1 (phần luyện tập)
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (5’) Câu cảm
Nêu cấu tạo và tác dụng của câu cảm Cho ví dụ
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : - Thêm trạng ngữ cho câu
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1: Nhận xét
GV chốt lại:
-Câu b có thêm bộ phận được in nghiêng
-Đặt câu hỏi cho phần in nghiêng
Vì sao I-ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng?
Khi nào I-ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng?
-Tác dụng của phần in nghiêng: Nêu nguyên nhân
và thời gian
Hoạt động 2: Ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1:
Nhắc HS lưu ý: bộ phận trạng ngữ trả lời cho các
câu hỏi Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì?
GV chốt lại trạng ngữ: Ngày xưa Trong vườn Từ
tờ mờ sáng.Vì vậy, mỗi năm
Bài tập 2:
GV theo dõi, nhận xét
Ba HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1,2,3
Cả lớp suy nghĩ phát biểu ý kiến
HS đọc
HS phát biểu
Hai HS đọc ghi nhớ
HS đọc yêu cầu và làm vào VBT
HS phát biểu ý kiến
HS thực hành viết một đoạn văn ngắn về một lần đi chơi xa, trong đó có ít nhất 1 câu dùng trạng ngữ
HS đổi nhau sửa bài
HS nối tiếp nhau đọc bài
4 Củng cố : (3’)
- Hãy cho biết thế nào là trạng ngữ ? đặt câu có trạng ngữ
- Nhận xét
5 Dặn dò : (1’)
- Chuẩn bị bài:Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu
Trang 7Khoa học
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Trình bày được trao đổi chất của thực vật với môi trường : thực vật thường xuyên phải lấy môi trường các chất khoáng, khí các - bô - níc, khí ô - xi và thải ra hơi nước, khí ô - xi, chất khoáng khác
- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ
2.-GD: Yêu thích môn học, ham hiểu biết.
II- CHUẨN BỊ:
-Hình trang 122,123 SGK
-Giấy A 0 bút vẽ dùng trong nhóm
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) “Nhu cầu không khí của thực vật”
-Kể ra vai trò của không khí đối với đời sống thực vật
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Bài “Trao đổi chất ở thực vật”
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1:Phát hiện những biểu hiện bên
ngoài của trao đổi chất ở thực vật
-Yêu cầu HS quan sát
Kết luận:Thực vật pải thường xuyên lấy từ môi
trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, nước khí
ô-xi và thải ra hơi nước, khí các-bô-níc, chất
khoáng khác….Quá trình đoá được gọi là quá
trình trao đổi chất giữa thực vật với môi trường
Hoạt động 2:Thực vật vẽ sơ đồ trao đổi chất ở
thực vật
-Chia nhóm, phát giấy bút vẽ cho các nhóm
-Quan sát và thực hiện các yêu cầu:
+Kể tên những gì được vẽ trong hình
+Phát hiện những yếu tố đóng vai trò quan trọng đối với đời sống của cây(ánh sáng, nước, chất khoáng trong đất) có trong hình
+Phát hiện những yéu tố còn thiếu để bổ sung -Kể tên những yếu tố cây thường xuyên lấy từ môi trường và thải ra môi trường trong quá trình sống
-Quá trình trên gọi là gì?
-Các nhóm vẽ sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức
ăn ở thực vật
-Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày
4 Củng cố : (3’)
Thế nào là quá trình “Trao đổi chất ở thực vật”?
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc ghi nhớ ở nhà
- Chuẩn bị : “Động vật cần gì để sống?”
Trang 8Thứ tư, ngày 13 tháng 04 năm 2011.
Kể chuyện TIẾT 31: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA.
GDKNS I-MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Chọn được câu chuyện đã tham gia ( hoặc chứng kiến ) nói về một cuộc du lịch hay cắm trại,
đi chơi xa, …
- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng ; biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
* HS khá, giỏi : GV có thể yêu cầu HS kể về một lần di thăm họ hàng hoặc đi chơi cùng
người thân trong gia đình
2.-Giáo dục:Tính mạnh dạn trong việc trình bày văn bản miệng.
* Kĩ năng sống: - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
- Tự nhận thức, đánh giá.
- Ra quyết định: tìm kiếm lựa chọn
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm
II - CHUẨN BỊ:
-Tranh ảnh về các cuộc du lịch, cắm trại, tham quan của lớp (nếu có)
-Bảng lớp viết sẵn đề bài
-Viết sẵn gợi ý 2(dàn ý cho 2 cách kể)
-Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’)
- Kể chuyện đã nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
*Hoạt động 1:Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài
( KNS: Đặt câu hỏi – Thảo luận nhóm đôi – chia sẻ)
-Yêu cầu đọc đề bài và gạch dưới các từ quan trọng
-Yêu cầu đọc các gợi ý
-Lưu ý HS nếu chưa từng du lịch hay cắm trại cùng
bạn bè người thân, các em có thể kể về một cuộc đi
thăm ông, bà cô, bác… hoặc một buổi đi chơi xa ở
đâu đó Kể chuyện phải có đầu cuối
-Yêu cầu giới thiệu câu chuyện
*Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện ( KNS: Trình by 1 pht )
-Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn đánh giá
bài kể chuyện nhắc HS :
+Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể
+Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc)
+Với chuyện dài HS chỉ cần kể 1-2 đoạn
- HSđọc đề bài và gạch dưới các từ quan trọng:
Kể chuyện về một cuộc du lịch hoặc cắm trại
mà em được tham gia.
-2 HSnối tiếp đọc các gợi ý
-Giới thiêu câu chuyện của mình muốn kể -Kể theo cặp và trao đổi vê ấn tượng của buổi cắm trại, du lịch đó
-HS thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời
-Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý nghĩa câu chuyện
4 Củng cố : (3’)
Trang 9-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể tốt và cả những HS chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác
5 Dặn dò : (1’)
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau
Toán
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- So sánh được các số có đến sáu chữ số
- Biết sắp xếp bốn số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn
2.-Giáo dục :-Tính cẩn thận, chính xác.
II - CHUẨN BỊ:
- Phấn màu
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Ôn tập về số tự nhiên
HS sửa bài làm nhà ; nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Bài tập 1: ( dòng 1, 2 )
Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu cách so sánh hai
số
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2: So sánh rồi xếp thứ tự từ bé đến lớn
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3: So sánh rồi xếp thứ tự từ lớn đến bé
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4 ( HS khá, giỏi ):
GV chốt lại lời giải đúng
Bài 5: ( HS khá, giỏi ) Nếu còn thời gian
Hướng dẫn cách giải:
Ví dụ: Các số chẵn lớn hơn 57 và bé hơn 62 là: 58;
60
Vậy x là : 58 ; 60
GV chốt lại lời giải đúng
HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm vào vở
HS làm vào vở
HS sửa
HS làm bảng con
HS tự làm rồi chữa bài
HS sửa bài
4 Củng cố : (3’)
- HS nêu cách so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài Ôn tập về số tự nhiên (tt)
Trang 10Tập đọc
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND, ý nghĩa : Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn và cảnh đẹp của quê hương.( trả lời được các CH trong SGK )
2 - Giáo dục:
- Giáo dục HS yêu thiên nhiên , yêu các cảnh đẹp , yêu đất nước Việt Nam
II - CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh , ảnh chuồn chuồn
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III - HOẠT ĐỘNG DAY- HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Ăng – co Vát
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : “ Con chuồn chuồn nuớc ”
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 : … như còn đang phân vân
- Chuồn chuồn nước được miêu tả bằng
những hình ảnh so sánh nào ?
- Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì sao ?
_ Gợi ý thêm để thấy :
Miêu tả theo cách bay của chuồn chuồn , tác
giả kết hợp tả được một cách rất tự nhiên
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi + Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng
+ Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh
+ Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu
+ Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân -HS có thể phát biểu tự do nhưng phải đúng nội dung
Ví dụ :
+Hình ảnh “ Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng hoặc hai con mắt long lanh như thuỷ tinh ” vì
những hình ảnh so sánh đó giúp em hình dung rõ hơn
về đôi cánh và cặp mắt chuồn chuồn là những hình ảnh rất đẹp
+Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu hoặc Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân vì những hình ảnh so sánh đó
giúp em hình dung rõ hơn về màu vàng của thân , độ rung nhẹ của bốn cánh chuồn chuồn Cũng vì đó là cách so sánh rất mới lạ , rất hay : so sánh màu vàng của thân chuồn chuồn vời màu của nắng , so sánh độ rung của cánh với tâm trạng phân vân của con người +Cách miêu tả đó rất hay vì tả rất đúng cách bay vọt lên rất bất ngờ của chuồn chuồn nước