Câu a: Lời nói lịch sự cách xưng hô thân mật Câu b: câu lịch sự tình cảm - Học sinh nhắc lại đáp án Câu c: Câu khô khan mệnh lệnh Bài 4 Câu d: Nói cộc lốc GV lưu ý trong mỗi tình huống c[r]
Trang 1Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2012
Tập đọc ĐƯỜNG ĐI SA PA.
I, Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn
giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến tha thiết của
tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời câu hỏi 1,2 Học thuộc lòng hai đoạn cuối bài.
-Tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh hoạ bài đọc, tranh ảnh về cảnh Sa pa
- DK: Hoạt động cá nhân, nhóm
III, Các hoạt động dạy học:
1, ổn định tổ chức
2, Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài Con sẻ
- Nhận xét
3, Dạy học bài mới
3.1, Giới thiệu bài:
3.2, Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài;
a, Luyện đọc;
- Chia đoạn: 3 đoạn
- Tổ chức cho hs đọc đoạn
- Gv sửa đọc kết hợp giúp hs hiểu nghĩa một số
từ
- Gv đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài:
- Hãy miêu tả những điều em hình dung được về
mỗi bức tranh trong mỗi đoạn của bài?
- Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong
bài thể sự quan sát tinh tế của tác giả Hãy nêu
những chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy?
- Vì sao tác giả gọi sa Pa là món quà kì diệu của
thiên nhiên?
- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với
cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?
c, Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm:
- Hát
- Hs đọc bài
- Một Hs khá đọc bài
- Hs chia đoạn
- Hs đọc nối tiếp đoạn trước lớp 2-3 lượt
- Hs đọc trong nhóm 3
- 1 vài nhóm đọc bài
- 1-2 hs đọc toàn bài
- Hs chú ý nghe gv đọc mẫu
- Hs nêu:
+ Những đám mây trắng nhỏ + Những bông hoa chuối + Những con ngựa nhiều màu sắc
+ Nắng phố huyện
+ Sự thay đổi mùa nhanh chóng
- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, vì sự thay đổi mùa rất lạ lùng hiếm có
- Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp sa Pa
Trang 2- Gv hướng dẫn hs tìm được giọng đọc phù hợp.
- Tổ chức cho hs luyện đọc thuộc lòng và diễn
cảm
- Nhận xét
+) Rút ra nội dung bài
4, Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Hs luyện đọc thuộc lòng và diễn cảm
- Hs tham gia thi đọc thuộc lòng và diễn cảm
- Hs nêu lại nội dung
Toán
I, Mục tiêu:
-Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
- Làm BT 1(a,b) ,3,4
- GD tính cẩn thận , chính xác
II, Các hoạt động dạy học:
1, ổn định tổ chức :
2, Kiểm tra bài cũ:
3, Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Viết tỉ số của a và b
MT: Củng cố về cách viết tỉ số của hai số
- Yêu cầu hs viết tỉ số
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2: Rèn kĩ năng giải bài toán
- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3:
- Hướng dẫn xác định yêu cầu của bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4:
- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của bài
- Nêu các bước giải bài toán
- Chữa bài, nhận xét
- Hát
- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của Hs
- Hs nêu yêu cầu
- Hs viết tỉ số của a và b:
a,
b
a
= 4
3
; b,
b
a
= 7
5
; c,
b
a
= 3
12
;
- Hs nêu yêu cầu
- Hs làm bài:
Tổng của hai số 72 120 45
Tỉ số của hai số
5
1
7
1
3 2
Số bé
số lớn
- Hs đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài
Đáp số: Số thứ nhất: 945
Số thứ hai: 135
- Hs nêu yêu cầu
- Hs nêu các bước giải bài toán
Đáp số: Chiều rộng: 50 m
Trang 3Bài 5:
- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
4, Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Chiều dài: 75 m
- Hs nêu yêu cầu
- Hs giải bài toán
Đáp số: Chiều dài: 20 m
Chiều rộng: 12 m
Thứ ba ngày 27 tháng 3 năm 2012
Chính tả(Nghe – viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4,
I, Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trỡnh bày đúng bài báo ngắn có các chữ số
- Làm đúng bài tập3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh câu tục ngữ ở
BT), hoặc Bt phương ngữ
- GD tính cẩn thận, kĩ năng trình bày bài
II, Đồ dùng dạy học:
- 4 tờ phiếu khổ rộng viết nội dung bài tập 2a
- 3 phiếu nội dung bài tập 3
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
2, Dạy học bài mới:
2.1, Hướng dẫn hs nghe – viết:
- Gv đọc bài viết
- Nêu nội dung của mẩu chuyện?
- Lưu ý hs cách viết một số chữ dễ viết sai
- Gv đọc cho hs nghe- viết bài
- Thu một số bài, chấm, chữa lỗi
2.2, Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2a:
- Yêu cầu của bài
- Gv gợi ý hs: thêm dấu thanh để tạo tiếng có
nghĩa
- Chữa bài, nhận xét, chốt lại lời giải:
+ tr: trại, trảm, tàn, trấu, trăng, trân
+ ch: chài, chăm, chán, chậu, chặng, chẩn,
Bài 3: Điền từ vào mẩu chuyện:
- Hs nghe gv đọc đoạn viết
- Hs đọc lại bài cần viết
- Giải thích các chữ số 1,2,3,4, không phải
do người A rập nghĩ ra Một nhà thiên văn học ấn Độ khi sang Bát đa ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số 1,2,3,4,
- Hs nghe - đọc viết bài
- Hs tự chữa lỗi trong bài viết của mình
- Hs nêu yêu cầu
- Hs làm bài vào vở
- Hs trình bày bài
- Hs nêu yêu cầu
- Hs làm bài vào vở, 2-3 hs làm bài vào phiếu
Trang 4- Yêu cầu hs điền từ.
- Nhận xét, chữa bài
- Nêu sự khôi hài của mẩu chuyện
4, Củng cố, dặn dò: (4’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Hs trình bày bài
- Hs đọc mẩu chuyện đã hoàn chỉnh
- Hs nêu tính khôi hài của mẩu chuyện
Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ
CỦA HAI SỐ ĐÓ.
I.- Mục tiêu:
-Biết cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Làm được các bài toán dạng :Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
-Tính cẩn thận, chính xác
II.-Phương tiện dạy học :
-Bảng phụ chép sẵn bài toán (mẫu)
-Bảng phụ có ghi sẵn các bước giải toán dang :Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
đó
III.-Tiến trình dạy học :
A.Ổn định tổ chức :
B Kiểm tra bài cũ:
- Viết tỉ số của a và b với a = 9, b = 6
- Nhận xét
C Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Hôm nay cô cùng các em đi
tìm hiểu dạng toán: Tìm hai số khi biết hiệu và
tỉ số
2 Nội dung:
a, Bài toán 1:
- Gv nêu bài toán, gợi ý hs phân tích đề
- Gv hướng dẫn hs giải bài toán theo các bước:
+ Tìm hiệu số phàn bằng nhau
+ Tìm giá trị của một phần
+ Tìm số bé
+ Tìm số lớn
- Lưu ý: Có thể gộp bước 2 và bước 3
- Hát đầu giờ
- Hs viết
- Học sinh lắng nghe
- Hs đọc lại đề toán xác định yêu cầu của đề
- Hs giải bài toán theo hướng dẫn:
Số bé:
Số lớn:
5 -3 = 2
24 : 2 = 12
12 x 3 = 36
36 + 24 = 60
- Hs nêu: Hiệu hai số là 24; tỉ số giữa hai số là:
Trang 5b, Bài toán 2:
- Gv nêu đề toán
- Hướng dẫn hs giải bài toán
- Yêu cầu hs nêu lại các bước giải bài toán
3 Thực hành:
MT: Rèn kĩ năng giải toán tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số
Bài 1(151):
- Hướng dẫn hs giải bài toán
- Chữa bài, nhận xét
- Nêu lại các bước giải bài toán
Bài 2
- Hướng dẫn hs giải bài toán
- Chữa bài
Đáp số: Con: 10 tuổi
Mẹ: 35 tuổi
Bài 3
- Hướng dẫn hs nắm chắc yêu cầu của bài
- Lưu ý:Số bé nhất có ba chữ số là 100
- Chữa bài, nhận xét
4, Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Giao bài tập về nhà
- Chuẩn bị bài sau.Luyện tập
5
2
- Hs đọc đề toán
- Hs giải bài toán:
Sơ đồ:Chiều dài:
Chiều rộng:
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 4 = 3 (phần) Chiều dài hình chữ nhật là:
12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 + 12 = 40 (m) Đáp số: Chiều dài: 40 m Chiều rộng: 28 m
- Hs nêu khái quát lại các bước giải
- Hs đọc đề bài
- Hs xác định hiệu và tỉ số của hai số
- Hs giải bài toán:
+ Số thứ nhất: 82
+ Số thứ hai: 205
- Hs đọc đề, xác định dạng toán
- Hs giải bài toán
- Hs đọc đề, xác định yêu cầu của đề
- Hs xác định số bé nhất có ba chữ số
- Hs gải bài toán
- Học sinh nêu lại cách giải của dạng toán
Trang 6Luyện từ và câu MRVT: DU LỊCH – THÁM HIỂM.
GDMT-liên hệ
I, Mục tiêu:
1/ Hiểu các từ Du lịch, thám hiểm( BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa cõu tục ngữ ở BT3
2/Biết đọc tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
-GDMT: HS thực hiện BT4 Qua đó hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp, có ý thức
BVMT
II, Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu để hs làm bài tập 4
III, Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức :
B Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét
C Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài GV nêu mục đích yêu cầu
của tiết học và ghi tên bài
2 Hướng dẫn hs làm bài tập.
Bài 1
- Hướng dẫn hs làm bài
- Chữa bài, nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 2
- Tổ chức cho hs làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3
- Yêu cầu hs đọc kĩ yêu cầu của bài
- Tổ chức cho hs trả lời các câu hỏi sgk
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Bài 4
- Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm
- Gv phát phiếu cho các nhóm
- Nhận xét, chữa bài
- đáp án: a, sông Hồng; b, sông Cửu Long; c,
sông Cầu; d sông Lam; đ sông Mã; e sông
Đáy; g sông Tiền, sông Hậu; h sông Bạch
Đằng
4, Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Hát đầu giờ
- Kiểm tra bài tập học sinh làm ở nhà
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs suy nghĩ phát biểu ý kiến
- ý b: Du lịch là: Đi chơi xa để nghỉ ngơi ngắm cảnh.
- Hs nêu yêu cầu làm bài cá nhân
- Hs làm bài: ý c Thám hiểm là: Thăm dò và tìm hiểu những nơi xa lạ khó khăn có thể nguy hiểm
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs suy nghĩ trả lời
“ Đi một ngày đàng học một sàng khôn”: Ai
đi được nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết,
sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn.
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs làm việc theo nhóm
- Các nhóm trình bày lời giải của nhóm mình
- Học sinh đọc lại bài tập
Trang 7- Giao bài tập về nhà
- Chuẩn bị bài sau.Giữ phép lịch
Khoa học THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
GDMT-Bộ phận-KNS
I, Mục tiêu:
- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng,
nhiệt độ và chất khoáng
GDKNS: Kĩ năng quan sát: so sánh có đối chứng để thấy sự phát triển khác nhau của
cây trong những điều kiện khác nhau.
-GDMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II Đồ dung dạy học:
- Hình trang 114, 115 sgk
- Phiếu học tập
- Mỗi nhóm: 5 vỏ lon sữa bò ( 4 lon đựng đất màu, một lon đựng sỏi rửa sạch), hạt đậu
xanh, ngô đã nảy mầm
III Tiến trình dạy học
1,ổn định tổ chức :
2, Khám phá:
3, Kết nối:
3.1, Trình bày cách tiến hành thí nghiệm thực
vật cần gì để sống?
MT: Biết cách làm thí nghiệm chứng minh vai
trò của nước, chất khoáng, không khí và ánh
sáng đối với đời sống thực vật
- Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm:
- Yêu cầu: đọc mục quan sát sgk làm thí
nghiệm theo hướng dẫn
- Gv quan sát hướng dẫn cho các nhóm
- Điều kiện sống của cây 1,2,3,4,5 là gì?
- Kết luận: Muốn biết cây cần gì để sống, ta
có thể làm thí nghiệm bằng cách trồng cây
trong điều kiện sống thiếu từng yếu tố Riêng
cây đối chứng phải đảm bảo cung cấp tất cả
các yếu tố cần cho cây
3.2, Dự đoán kết quả của thí nghiệm:
MT: Nêu những điều kiện cần để cây sống và
phát triển bình thường
- Tổ chức cho hs làm việc với phiếu học tập
- Nhận xét
- Trong 5 cây trên, cây nào sống và phát triển
bình thường được? Tại sao?
- Hát
- Hs làm việc theo 5 nhóm
- Hs đọc sgk, tiến hành làm thí nghiệm theo hướng dẫn
- Hs 1 vài nhóm nhắc lại cách tiến hành
- Hs trả lời các câu hỏi
- Hs làm việc với phiếu học tập
- Hs dự đoán kết quả thí nghiệm
Trang 8- Các cây còn lại sẽ như thế nào? Tại sao?
- Nêu những điều kiện để cây sống và phát
triển được?
- Kết luận: sgk
4, Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Cây 4sống và phát triển bình thường vì có
đủ các điều kiện cần cho cây
- Các cây còn lại sẽ không sống và phát triển bình thường được, vì thiếu 1 trong các yếu tố cần cho cây
- Hs nêu: ánh sáng, không khí, nước, chất khoáng
- Hs nêu kết luận sgk
Thứ tư ngày 28 tháng 3 năm 2012
Kể chuyện ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG.
GDMT-Liên hệ
I, Mục tiêu:
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ( SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối
tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi mắt của ngựa trắng rừ ràng, đủ ý.(BT1)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện.(BT2)
-GDMT: HS thấy được nét ngây thơ và đáng yêu của Ngựa Trắng, từ đó có ý thức bảo
vệ các loài động vật hoang dã.
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ câu chuyện sgk
III, Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức :
B Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét
C Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ được
nghe kể câu chuyện: Đôi cánh của Ngựa
trắng, sẽ thấy đúng là " Đi một ngày đàng học
một sàng khôn."
2.GV kể chuyện
- Gv kể toàn bộ câu chuyện, giọng kể chậm
rãi, nhẹ nhàng ở đoạn đầu, nhanh hơn ở đoạn
Sói xám định vồ Ngựa trắng
- Gv kể lần hai kết hợp chỉ tranh minh hoạ
3 Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về nội
dung ý nghĩa câu chuyện:
- Tổ chức cho hs kể chuyện theo nhóm
- GV hướng dẫn học sinh kể 1 đoạn của câu
chuyện ( luyện nói )
- Hát đầu giờ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Hs chú ý nghe gv kể chuyện
- Hs nghe kể kết hợp quan sát tranh minh hoạ
- Hs kể chuyện trong nhóm 2
- Hs trao đổi về nội dung, ý nghĩa của truyện
Phải mạnh dạn đi đây đó mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng
- Hs tham gia thi kể chuyện
Trang 9- Tổ chức cho hs thi kể chuyện.
- Gv và hs cả lớp nhận xét, trao đổi thêm về
nội dung, ý nghĩa câu chuyện
4 , Củng cố, dặn dò:
- Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về
chuyến đi của Ngựa trắng?
- Luyện kêt câu chuyện
- Chuẩn bị bài sau.Kể chuyện đã nghe đã đọc
- Trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện
-" Đi một ngày đàng học một sàng khôn."
hoặc "Đi cho biết đó biết đây
Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn"
Toán LUYỆN TẬP
I, Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố kiến thức về giải toán :Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.( BT 1, 2)
-Tính cẩn thận, chính xác
II, Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức :
B Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nhận xét đánh giá
C Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2
- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3
- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của bài
- Nêu các bước giải bài toán tìm hai số
- Hát
- Kiểm tra vở bài tập của Hs ở nhà
- Hs đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài
- Hs vẽ sơ đồ và giải bài toán
Bài giải:
Hiệu số phần bằng nhau
8 - 3 = 5
Số bé là:
85 : 5 3 = 51
Số lớn là:
51 + 85 = 136 Đáp số: Số bé: 51
Số lớn: 136
- Hs đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài
- Hs vẽ sơ đồ và giải bài toán
- 1 hs lên bảng làm bài, hs làm bài vào vở
Đáp số: Đèn màu: 625 bóng
Đèn trắng: 375 bóng
- Hs đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài
- Hs nêu lại các bước giải bài toán
- Hs vẽ sơ đồ và giải bài toán
Trang 10- Chữa bài, nhận xét.
Bài 4
- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của bài
- Hướng dẫn hs đặt đề toán theo dạng toán
cụ thể
- Chữa bài, nhận xét
D Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Giao bài tập về nhà
- Chuẩn bị bài sau Luyện tập
- 1 hs lên bảng làm bài, hs làm bài vào vở
Bài giải:
Số hs lớp 4A hơn lớp 4B là:
35 – 33 = 2 (học sinh)
Số cây lớp 4A trồng là:
10 : 2 x 35 = 175 (cây)
Số cây lớp 4B trồng là:
175 – 10 = 165 (cây) Đáp số: 4A: 175 cây
4B: 165 cây
- Hs nêu yêu cầu
- Hs tự đặt đề toán rồi giải bài toán
- Hs nối tiếp nêu đề toán đã đặt
- Hs trình bày bài giải
Hiệu số phần bằng nhau
9 - 5 = 4
Số bé là:
72 : 4 5 = 90
Số lớn là:
90 + 72 = 162
Đáp số: Số bé: 90
Số lớn: 162
Tập đọc TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN?
I, Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp ở
các dòng thơ
-Hiểu nội dung: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất
nước.
-Tình yêu thiên nhiên.
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc
III, Các hoạt động dạy học:
1, ổn định tổ chức :
2, Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài Đường đi Sa Pa
- Nêu nội dung bài - Hs đọc bài và nêu nội dung bài