1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 4 - Tuần 9 - Hà Thị Huống

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 277,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hát đồng ca – Lấy sách vở chuẩn bị học tập 2 HS trả lời nêu được : - Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo ra 4góc vuông có chung đỉnh - Vẽ hai đường thẳng vuông [r]

Trang 1

TẬP ĐỌC

THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

TUẦN 9 - TIẾT 1

Ngày dạy:……….

A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :

- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật trong đoạn đối thoại

- Hiểu những từ nhữ mới trong bài

Hiểu nội dung , ý nghĩa bài: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ Cương thuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem thợ rèn là nghề hèn kém

- Câu chuyện giúp em hiểu: mơ ước của Cương là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quý

* GDKNS:

- Lắng nghe tích cực.

- Giao tiếp.

- Thương lượng.

B.- CHUẨN BỊ : - Tranh minh hoạ trong SGK

C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết

II.- Kiểm tra bài cũ : Đôi giày ba ta màu

xanh

- Gọi 2 HS đọc và trả lời các câu hỏi :

+ Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi

giày ba ta?

+ Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động

và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?

III.- Dạy bài mới :

1 / Giới thiệu :… Thưa chuyện với

mẹ.

2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

 Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn 2

lượt

- Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: mồn một,

kiếm sống, quan sang , phì phào, cúc

cắc…

- Cho HS đọc theo cặp

- Cho HS đọc cả bài

Hát đồng ca -2 HS đọc mỗi em 1 đoạn vàtrả lời câu hỏi GV

-Nghe giới thiệu

- HS đọc nối tiếp , mỗi em đọc 1 đoạn :

- Luyện phát âm từ khó ở lượt đọc thứ hai

- HS đọc thầm chú giải và giải nghĩa từ

- Từng cặp HS đọc, mỗi em đọc một đoạn

- 2 HS đọc cả bài

- Nắm thêm nghĩa các từ khó

Trang 2

- Giải nghĩa thêm những từ ngữ không có

trong chú giải mà khó hiểu đối với HS:

thưa ( trình bày với người trên) ; kiếm

sống ( tìm cách, tìm việc để có cái nuôi

mình); đầy tớ ( người giúp việc cho chủ)

Đọc mẫu diễn cảm toàn bài giọng

trao đổi thân mật

b) Tìm hiểu bài:

 Đoạn 1: Ước muốn được làm thợ

rèn của Cương

- Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì?

 Đoạn 2: Nghề nào cũng quý

- Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ Mẹ Cương nêu lí do phóng đại như thế

nào?

+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?

 Đọc cả bài:

- Em hãy nhận xét cách trò chuyện của 2

mẹ con?

+ Cách xưng hô như thế nào ?

+ Cử chỉ trong lúc trò chuyện có những

biểu hiện gì ?

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- Hướng dẫn HS đọc toàn truyện theo

cách phân vai

- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 2

- Nhận xét

IV.- Củng cố – Dặn dò :

- Em hãy nêu ý nghĩa nội dung của bài

văn ?

- Chuẩn bị bài sau : Điều ước của vua

Mi-đát ( trang 90 )

- Nhận xét tiết học :

- Cả lớp theo dõi

- Lớp đọc thầm

- Cương thương mẹ vất vả, muốn học một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ

- Lớp đọc thầm

- Mẹ cho là Cương bị ai xui, mẹ bảo nhà Cương …

- Cương nắm tay mẹ, nói với mẹ những lời thiết tha: nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp …

- Một vài HS phát biểu

- Về cách xưng hô : xưng hô đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình

- Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tình cảm…

- Chia nhóm- mỗi nhóm 3 HS sắm vai 3 nhân vật: người dẫn truyện, Cương và mẹ Cương

- Cả lớp lắng nghe và nhận xét

- Cương đã thuyết phục mẹ hiểu nghề nghiệp nào cũng đáng quý để mẹ ủng hộ cho em thực hiện nguyện vọng : học nghề rèn để kiếm tiền giúp đỡ gia đình

Trang 3

TOÁN

HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

TUẦN 9 - TIẾT 1

Ngày dạy:……….

A- MỤC TIÊU :

- Nhận biết được hai đường thẳng song song

- Biêt được hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau

- Rèn các năng lực tư duy cho HS

B.- CHUẨN BỊ :

- Thước thẳng và ê-ke

C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết –

Hướng dẫn HS chuẩn bị dụng cụ học tập

II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :

- Thế nào là hai đường thẳng vuông góc với

nhau ?

- Vẽ hai đường thẳng MN và PQ vuông

góc tại O

III.- Dạy bài mới :

1 / Giới thiệu : Giờ học toán hôm nay ,

các em sẽ được làm quen với hai đường

thẳng song song

2/ Giới thiệu hai đường thẳng song song

- Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và cho

HS nêu tên hình

- Dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối diện

AB và DC về hai phía và nêu : Kéo dài hai

cạnh AB và CD của hình chữ nhật ABCD

ta được hai đường thẳng song song với

nhau

- Làm tương tự như trên với hai cạnh AD

và BC

- Qua các hình ảnh trên ,giới thiệu với HS :

Hai đường thẳng song song với nhau thì

không bao giờ cắt nhau

- Cho HS liên hệ tìm các hình ảnh hai

đường thẳng song song ở xung quanh

- Vẽ hai đường thẳng song song MN và PQ

để HS quan sát , nhận dạng trực quan , rồi

Hát đồng ca – Lấy sách vở chuẩn bị học tập

2 HS trả lời nêu được :

- Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo ra 4góc vuông có chung đỉnh

- Vẽ hai đường thẳng vuông góc lên bảng con

- Nghe giới thiệu -Ghi đề bài

- 1HS đọc : Hình chữ nhật ABCD

- Theo dõi các thao tác của GV

A B

D C

- Vài HS nhắc lại

- Tìm và nêu được : hai đường mép song song của bảng đen, cạnh bàn ,…

M N

P Q

- Quan sát hình vẽ,nêu được : + Cạnh AB song song với cạnh DC + Cạnh AD song song vứi cạnh BC + Cạnh MN song song với cạnh QP + Cạnh MQ song song vứi cạnh NP

Trang 4

cho HS thực hành vẽ hai đường thẳng song

song lên bảng

A B

3/ Thực hành : C D

Bài 1: Vẽ lên bảng hình chữ nhật

_ Yêu cầu HS nêu tên các cặp cạnh

song song cĩ trong hình chữ nhật ABCD

- Làm tương tự với hình vuơng MNPQ

Bài 2 : Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS thực hiện bài tập E

Bài 3 : M N

D G

Q P

- Vẽ hình lên bảng I H

- Gọi 1 HS nêu yêu

cầu đề bài

- Cho HS thực hiện

nêu tên các cặp

cạnh song song và các cặp cạnh vuơng gĩc

với nhau

IV.- Củng cố – Dặn dị :

- Thế nào là hai đường thẳng song song ?

Hai đường thẳng song song cĩ cắt nhau

khơng ?

- Dặn HS về nhà xem kĩ lại bài ,tiết sau

mang ê-ke, thước thẳng để thực hành vẽ

hai đường thẳng vuơng gĩc

- Nhận xét tiết học

- Làm bài tập 2 : Cạnh BE song song với cạnh AG và cạnh CD

- Làm bài tập 3 , nêu được : + Các cặp cạnh song song :

MN // QP ; DI // GH + Các cặp cạnh vuơng gĩc với nhau :

MN vuơng gĩc với MQ ; QM vuơng gĩc với QP;

ID vuơng gĩc với IH; HI vuơng gĩc với HG;

ED vuơng gĩc với EG

Đạo đức TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết 1)

TUẦN 9 - TIẾT 9

Ngày dạy:……….

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lí

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

* HSG: + Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ.

Trang 5

+ Sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lí.

* KNS : KN xác định giá trị của thời gian là vô giá ; KN lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian có hiẹu quả ; KN quản lí thời gian trong sinh hoạt và học tập hằng ngày ; KN bình luận phê phán việc lãng phí thời gian

II CÁC PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC :

- Đóng vai, trình bày 1 phút, xử lí tình huống, tự nhủ, thảo luận

III CHUẨN BỊ:

- Bảng nhóm

- Thẻ màu

IV CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Tiết kiệm tiền của (tiết 2)

- Kể lại những việc mà em đã tiết kiệm

tiền của trong tuần qua

- Nhận xét

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Kể chuyện “Một phút”

- Tổ chức cho HS đọc chuyện

- Cho HS thảo luận tìm hiểu nội dung

truyện theo 3 câu hỏi trong SGK

- Mời các nhóm trình bày

- GV kết luận: Mỗi phút đều đáng quý

Chúng ta phải tiết kiệm thời giờ

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (BT2 SGK)

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm thảo luận về một tình huống

- Nhận xét, kết luận:

+ HS đến phòng thi muộn có thể không

được vào thi hoặc ảnh hưởng xấu đến kết

quả thi

+ Hành khàch đến muộn có thể bị nhỡ

tàu, nhỡ máy bay sẽ ảnh hưởng đến công

việc

+ Người bệnh được đưa đi bệnh viện

* KT nhóm 4

- HS trả lời

* KT cả lớp

- HS phân vai đọc câu chuyện

- Thảo luận nhóm 3

- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, thảo luận

* KT nhóm 1, 2, 3

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác chất vấn, bổ sung ý kiến

* KT cả lớp

Trang 6

cấp cứu chậm có thể bị nguy hiểm đến tính

mạng

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (BT3 SGK)

- Mời HS nêu từng ý kiến

- Mời HS giải thích

- GV kết luận:

+ Ý kiến (d) là đúng

+ Các Ý kiến (a), (b), (c) là sai

- HD HS rút ghi nhớ

4 Củng cố – dặn dò:

+ Việc sử dụng thời giờ của các em như thế

nào?

* Dặn HS:

- Lập thời gian biểu hằng ngày của bản

thân

- Sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao,

tục ngữ về tiết kiệm thời giờ

- Nhận xét tiết học

- Lớp bày tỏ thái độ thông qua thẻ màu :

+ màu đỏ: tán thành

+ màu vàng phản đối

+ màu xanh: phân vân, lưỡng lự

- Đọc ghi nhớ trong SGK

- Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản thân

KHOA HỌC

PHỊNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

TUẦN 9 - TIẾT 1

Ngày dạy:……….

A.- MỤC TIÊU : Giúp HS :

- Nêu được một số việc nên làm và khơng nên làm để phịng tránh tai nạn sơng nước

- Nêu được một số điều cần thiết khi đi bơi hoặc khi tập bơi

- Nêu được tác hại của tai nạn sơng nước , luơn cĩ ý thức phịng tránh tai nạn sơng nước và vận động các bạn cùng thực hiện

* GDKNS:

- Phân tích và phán đốn những tình huống cĩ nguy cơ dẫn đến tai nạn đuối nước -Cam kết thực hiện các nguyên tắc an tồn khi bơi hoặc tập bơi.

B.- CHUẨN BỊ :

- Các hình minh họa trang 36 , 37 SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi thảo luận , phiếu học tập ghi sẵn tình huống

C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I.- Ơn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết

II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :

Hát đồng ca

Trang 7

- Khi bị các bệnh thông thường ta cần cho

người bệnh ăn các lọai thức ăn nào ?

- Làm thế nào để chống mất nước cho

bệnh nhân bị tiêu chảy , đặc biêt là trẻ em

?

III.- Dạy bài mới :

Giới thiệu :… Phòng tránh tai nạn đuối

nước

Hoạt động 1 : Các biện pháp phòng

tránh tai nạn đuối nước

-Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi theo

các câu hỏi sau :

+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở

hình vẽ 1,2,3 trang 36 SGK ? Theo em ,

việc nào nên làm , việc nào không nên làm

? Vì sao ?

+ Theo em chúng ta phải làm gì để

phòng tránh tai nạn đuối nước

- Nhận xét các ý kiến của HS ,kết luận :

+ Không nên chơi đùa gần ao , hồ ,sông

suối Giếng phải được xây thành cao và

có nắp đậy Chum vại , bể nước phải có

nắp đậy

+ Chấp hành tốt các quy định về an toàn

khi tham gia các phương tiện giao thông

đường thuỷ …

Hoạt động 2 : Những điều cần biết khi

đi bơi hoặc tập bơi

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm

- Yêu cầu các nhóm quan sát hình 4,5

trang 37 SGK rồi thảo luận trả lời các câu

hỏi sau :

+ Hình minh họa cho em biết điều gì ?

+ Theo em , nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu

?

+ Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý

điều gì ?

*KL: Chỉ tập bơi hoặc đi bơi ở bể bơi nơi

có người và phương tiện cứu hộ , tuân thủ

các quy định của bể bơi, …

Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ , ý kiến

- Tổ chức cho Hs thảo luận nhóm ,

2 HS trả lời câu hỏi GV

- Nghe giới thiệu ,ghi đề bài

-Tiến hành thảo luận , sau đó 4 cặp đôi trình bày , nêu được :

+ H 1 : Các bạn nhỏ đang chơi ở gần ao Đây là việc không nên làm vì chơi gần

ao có thể ngã xuống ao + H 2 : Vẽ một cái giếng Thành giếng được xây cao và có nắp đậy rất an toàn đối với trẻ em Đây là việc nên làm để phòng tránh tai nạn cho trẻ em

+ H 3 :Các bạn đang nghịch nước khi ngồi thuyền

Việc này không nên vì rất dễ ngã xuống sông và …

+ …Không nên chơi đùa gần ao , hồ Giếng phải được xây thành cao và có nắp đậy

- Tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận nêu được :

+ H4: Các bạn đang bơi ở bể bơi đông người

H5: Các bạn nhỏ đang bơi ở bờ biển + Theo em ,nên tập bơi hoặc đi bơi ở bể bơi nơi có người và phương tiện cứu hộ + Trước khi bơi cần phải vận động, tắm bằng nước ngọt sau khi bơi

- Tiến hành nhận phiếu ,rhảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày,cả lớp nhận xét

Trang 8

- Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi

nhĩm Yêu càu các nhĩm thảo luận để trả

lời câu hỏi : Nếu mình ở trong tình huống

đĩ , em sẽ làm gì ?

IV.- Củng cố – Dặn dị :

- Nên và khơng nên làm gì để phịng tránh

các tai nạn đuối nước trong cuộc sống

hằng ngày ?

- CBBS:On tập con người và sứ khỏe

- Nhận xét tiết học :

- Vài HS trình bày

Kĩ thuật

KHÂU ĐỘT MAU (2 tiết )

TUẦN 9 - TIẾT 9

Ngày dạy:……….

I/ Mục tiêu:

-HS biết cách khâu đột mau và ứng dụng của khâu đột mau

-Khâu được các mũi khâu đột mau theo đường vạch dấu

-Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Tranh quy trình khâu mũi đột mau

-Mẫu khâu đột mau được khâu bằng len hoặc sợi trên bìa, vải khác màu mũi khâu dài 2cm, một số sản phẩm có đường may bằng máy hoặc đường khâu đột mau và mẫu khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường của bài 4

-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x30cm

+Len (hoặc sợi), khác màu vải

+Kim khâu len, thước kẻ, phấn vạch

III/ Hoạt động dạy- học:

Tiết 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định: Hát.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ

học tập

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Khâu đột mau.

b)Hướng dẫn cách làm:

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

Trang 9

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS

quan sát và nhận xét mẫu.

-GV giới thiệu mẫu đường khâu đột

mau, hướng dẫn HS quan sát các mũi

chỉ trên mặt phải, mặt trái của mẫu và

kết hợp với quan sát H.1a, 1b (SGK)

để trả lời câu hỏi về mũi khâu đột

mau

+Em hãy nhận xét đặc điểm các mũi

khâu đột mau ở mặt trái và phải đường

khâu ?

-Có thể vẽ phóng to hình mũi khâu

đột mau để giúp HS hiểu rõ hơn đặc

điểm của mũi khâu đột mau

-GV giới thiệu đường may bằng máy,

hướng dẫn HS quan sát so sánh và đặt

câu hỏi để HS nêu sự giống, khác

nhau của đường khâu đột mau và

đường khâu (may) bằng máy khâu

-GV kết luận về đặc điểm của đường

khâu đột mau: ở mặt phải đường khâu

các mũi khâu đột mau dài bằng nhau

và nối tiếp nhau giống như các mũi

may bằng máy khâu Ở mặt trái, mũi

khâu sau lấn lên 1/2 mũi khâu trước.

-GV gợi ý cho HS rút ra khái niệm

khâu đột mau từ đặc điểm đường khâu

-GV hướng dẫn HS quan sát so sánh

về độ khít, độ chắc chắn của đường

khâu ghép hai mép vải và bằng mũi

khâu đột mau Từ đó, GV có thể nêu

ứng dụng của khâu đột mau là khâu

được đường khâu chắc, bền

*Hoạt động 2:

-GV treo tranh quy trình khâu đột

mau và tranh quy trình khâu đột thưa

-HS quan sát và trả lời

-HS quan sát

-HS trả lời sự giống và khác nhau

-HS lắng nghe

-HS rút ra khái niệm khâu đột mau theo SGK

-HS nêu:

+Giống nhau :khâu mũi một và lùi lại một mũi để xuống kim

+Khác nhau: về khoảng cách lên kim

Trang 10

của bài trước, hướng dẫn để HS rút ra

điểm giống, khác nhau trong quy trình

và kỹ thuật khâu đột thưa, khâu đột

mau

-Hướng dẫn HS quan sát các hình 2

(SGK) để trả lời câu hỏi và hướng

dẫn thao tác kết thúc đường khâu đột

mau

+Em hãy nêu cách vạch dấu đường

khâu

-Cho HS quan sát H.3a, b, c, d SGK

và trả lời :

+Em hãy nêu cách bắt đầu khâu đột

mau

+So sánh cách bắt đầu khâu đột mau

và khâu đột thưa

+Dựa vào H3b,c,d, em hãy nêu cách

khâu mũi đột mau thứ ba và thứ tư…

+Từ cách khâu trên , em hãy nhận

xét cách khâu mũi đột mau

-GV cho HS quan sát H.4 để trả lời

câu hỏi:

+Em hãy nêu cách kết thúc đường

khâu đột mau

-Khi hướng dẫn, GV lưu ý HS một số

điểm sau:

+Khâu theo chiều từ phải sang trái

+Khâu đột mau theo quy tắc “lùi

1,tiến 2” Mỗi mũi khâu được bắt đầu

bằng cách lùi 1 mũi để xuống kim Khi

xuống kim, mũi kim đâm khít vào

điểm đầu của mũi khâu trước Sau đó

lên kim cách vị trí vừa xuống kim một

khoảng cách gấp 2 lần chiều dài một

mũi khâu ở mặt phải và rút kim, kéo

chỉ lên

+Khâu theo đúng đường vạch dấu

-HS quan sát

-HS nêu

-HS quan sát và trả lời câu hỏi

-HS đọc ghi nhớ

-HS thực hành

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w