- Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, yêu cầu - Mỗi nhóm nhận 1 băng chữ viết tên HS lựa chọn những việc làm thể hiện lòng một việc làm trong bài tập 2 và làm biết ơn thầy, cô giáo và tìm thê[r]
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2011
Môn: TOÁN
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Biết chia một tổng cho một số
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
- Bài tập cần làm: Bài 1; 2
- KNS: Tư duy sáng tạo; hợp tác; quản lý thời gian
II Đồ dùng dạy - học:
- Sách giáo khoa, bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
- Kiểm tra sĩ số, HS hát tập thể
2 Kiểm tra:
- Giáo viên yêu cầu HS thực hiện các phép
tính: 35 x (4 + 6) ; 456 x (28 - 8)
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
bảng
HĐ 2 Hướng dẫn HS tìm hiểu tính
chất một tổng chia cho một số.
- Giáo viên viết bảng: (35 + 21) : 7 và yêu
cầu HS tính
- Cho HS tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7
- Yêu cầu HS so sánh hai kết quả
- Giáo viên viết bảng (bằng phấn màu):
(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
- Cho cả lớp so sánh thêm một số ví dụ:
(24 + 12) : 6 với 24 : 6 + 12 : 6
- Giáo viên gợi ý để HS nêu:
(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
1 tổng : 1 số = SH : SC + SH : SC
Từ đó rút ra tính chất: Khi chia một tổng
cho một số ta có thể chia từng số hạng cho
số chia, rồi cộng các kết quả tìm được.
- Giáo viên lưu ý thêm: Để tính được như
ở vế bên phải thì cả hai số hạng đều phải
- Hát tập thể
- 1 em lên bảng thực hiện, em khác làm bài vào vở nháp
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- HS thực hiện (35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8
- HS thực hiện: 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8
- Vậy (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
- Cả lớp thực hiện
- HS nêu trước lớp
- HS nêu tính chất (SGK)
Trang 2chia hết cho số chia.
HĐ 3.Thực hành:
Bài tập 1:
- Mời HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời HS trình bày bài làm trước lớp
- Nhận xét, sửa bài nêu lại cách tính
a (15 + 35) : 5
Cách 1: (15 + 35) : 5
= 50 : 5
= 10
Cách 2: (15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5
= 3 + 7
= 10
Bài tập 2:
- Mời HS đọc yêu cầu bài
- HD HS phân tích mẫu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời HS trình bày bài làm trước lớp
- Nhận xét, sửa bài nêu lại cách tính
a (27 – 18) : 3
Cách 1: (27 – 18) : 3
= 9 : 3
= 3
Cách 2: (27 – 18) : 3 = 27 : 3 - 18 : 3
= 9 - 6
= 3
4 Củng cố, dặn dò:
- Nêu tính chất giao chia một tổng cho một
số, chia một hiệu cho một số
- Có thể làm thêm bài tập 3 ở nhà Chuẩn
bị sau
- Nhận xét tiết học
- HS nêu: tính theo hai cách
- Cả lớp làm bài vào vở
- HS trình bày bài làm trước lớp
- Cả lớp sửa bài nêu lại cách tính
b 18 : 6 + 24 : 6
Cách 1: 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7
Cách 2: 18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6
= 42 : 6
= 7
- HS nêu: Tính theo hai cách (theo mẫu)
- Cùng GV phân tích mẫu
- Cả lớp làm bài vào vở
- HS trình bày bài làm trước lớp
- Cả lớp sửa bài nêu lại cách tính
b (64 – 32) : 8
Cách 1: (64 – 32) : 8
= 32 : 8
= 4 Cách 2: (64 – 32) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4
- HS nêu trước lớp (SGK)
- Lắng nghe và thực hiện
Môn: TẬP ĐỌC
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số
từ ngữ gợi tả, gợi cảm và biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất)
- Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
Trang 3- KNS: Xác định giá trị; tự nhận thức bản thân; thể hiện sư tự tin.
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra:
- Mời vài HS đọc bài tập đọc Văn hay chữ
tốt và trả lời các câu hỏi trong SGK, nêu ý
nghĩa của câu chuyện
- Giáo nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa chủ
điểm Tiếng sáo diều và nêu những hình
ảnh nhìn thấy trong tranh
- Chủ điểm Tiếng sáo diều sẽ đưa các em
vào thế giới vui chơi của trẻ thơ Trong
tiết học mở đầu chủ điểm, các em sẽ được
làm quen với các nhân vật đồ chơi trong
chuyện Chú Đất Nung
2 Hướng dẫn luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc cả bài.
- Gợi ý HS chia đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bài
- Giáo viên kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng cho HS
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc theo đoạn lần 2
- Yêu cầu 1 HS đọc chú giải
- Cho HS đọc trong nhóm
- Mời 1 HS đọc toàn bài
HĐ 3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn bài, kết hợp
thảo luận nhóm để trả các câu hỏi:
+ Cu Chắt có những đồ chơi nào?
- Hãy nêu ý đoạn 1?
+ Chúng khác nhau thế nào?
- HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét, đánh giá cùng GV
- HS xem tranh minh họa chủ điểm, bài đọc trong sách giáo khoa Nêu những hình ảnh thấy trong tranh
- Lắng nghe và đọc thầm theo
- 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Bốn dòng đầu + Đoạn 2 : Sáu dòng tiếp + Đoạn 3 : phần còn lại
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
- HS luyện đọc cá nhân
- HS nối tiếp đọc theo đoạn lần 2.
- HS đọc phần Chú giải.
- HS đọc trong nhóm đôi
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc thầm đoạn bài, kết hợp thảo luận nhóm để trả các câu hỏi:
+ Cu Chắt có đồ chơi là 1 chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, 1 nàng công chúa ngồi trong lầu son, 1 chú bé bằng đất
- Giới thiệu đồ chơi của cu Chắt
+ Chúng khác nhau: Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà cu Chắt
Trang 4+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
- Hãy nêu ý đoạn 2 ?
+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành
Đất Nung?
- Giáo viên không bác bỏ ý kiến thư nhất
mà phải gợi ý để HS tranh luận, hiểu sự
thay đổi thái độ của chú bé Đất: chuyển từ
sợ nóng đến ngạc nhiên không tin rằng đất
có thể nung trong lửa, cuối cùng hết sợ,
vui vẻ, tự nguyện xin được “nung” Từ đó
khẳng định ý kiến thứ 2 đúng
+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng
cho điều gì?
+ Giáo viên nhận xét và chốt ý
- Hãy nêu ý đoạn 3?
- Bài văn cho ta biết gì?
HĐ 4 Hướng dẫn luyện đọc theo nội
dung bài.
- GV đọc mẫu
- Gợi ý HS nêu cách đọc đoạn, bài
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn.
+ Giáo viên treo bảng phụ có ghi đoạn văn
cần đọc diễn cảm (Ông Hòn Rấm cười …
thành Đất Nung).
được tặng nhân dịp Tết Trung thu Các đồ chơi này được nặn từ bột, màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp; Chú bé Đất
là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy từ đất sét Chú chỉ là 1 hòn đất mộc mạc hình người
+ Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của 2 người bột Chàng kị sĩ phàn nàn bị bẩn hết quần áo đẹp Cu Chắt bỏ riêng 2 người bột vào trong
lọ thuỷ tinh
- Chú bé Đất và hai người bột làm quen với nhau
+ Dự kiến: HS có thể trả lời theo 2 hướng:
Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhát
Vì chú muốn được xông pha làm nhiều việc có ích
+ Dự kiến:
Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích
Vượt qua được thử thách, khó khăn, con người mới mạnh mẽ, cứng cỏi Được tôi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng, dũng cảm …
- Chú bé Đất quyết định trở thành Đất
Nung
- Chú bé Đất can đảm, muốn trở
thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
- Lắng nghe và đọc thầm theo
- Chú ý nhấn giọng những từ ngữ gợi
tả, gợi cảm: rất bảnh, thật đoảng, ấm, khoan khoái, nóng rát, lùi lại, nhát thế, dám xông pha, nung thì nung
- HS thực hiện theo hướng dẫn
Trang 5+ Giáo viên cùng trao đổi, thảo luận với
HS cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
giọng)
- Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Mời đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
đoạn văn trước lớp
- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất
4 Củng cố, dặn dò:
- Nội dung chính của bài là gì ?
- Truyện Chú Đất Nung có 2 phần Phần
đầu truyện các em đã làm quen với các đồ
chơi của Cu Chắt, đã biết chú bé Đất giờ
đã trở thành Đất Nung vì dám nung mình
trong lửa Phần tiếp của truyện – học trong
tiết tập đọc tới - sẽ cho các em biết số
phận tiếp theo của các nhân vật
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- HS thảo luận, nêu cách đọc phù hợp nội dung bài, đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc đoạn văn trước lớp
- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
- Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
- HS lắng nghe
- Cả lớp chú ý theo dõi, thực hiện
Môn: ĐẠO ĐỨC
(tiết 1)
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được việc làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
- Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với thầy cô giáo đã và đang dạy mình
- Kĩ năng sống: Lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô; thể hiện sự kính trọng, biết
ơn với thầy cô
II Đồ dùng dạy - học:
- Sách giáo khoa
- Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 1 và 3
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra:
- Tại sao con cháu phải hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ ? Để đền đáp công lao ông bà,
cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng mình,
- HS thực hiện yêu cầu của GV
Trang 6em cần phải làm gì ?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
bảng
HĐ 2 Xử lí tình huống
- Giáo viên chia nhóm và yêu cầu các
nhóm đọc tình huống và thảo luận
- Giáo viên nêu tình huống
+ Tại sao em chọn cách đó?
+ Đối với thầy giáo, cô giáo chúng ta phải
có thái độ như thế nào?
+ Tại sao em phải biết ơn, kính trọng thầy
giáo, cô giáo?
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- Nhận xét, bổ sung, chốt ý
- Giáo viên kết luận: Các thầy giáo, cô
giáo đã dạy dỗ các em biết nhiều điều hay,
điều tốt Do đó các em phải kính trọng,
biết ơn thầy giáo, cô giáo.
HĐ 3 Thảo luận theo nhóm đôi (BT 1).
- Giáo viên yêu cầu từng nhóm thảo luận
theo các bức tranh bài tập 1
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- Nhận xét, bổ sung, chốt ý
- Giáo viên nhận xét và đưa ra phương án
đúng
HĐ 4 Thảo luận nhóm (bài tập 2).
- Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, yêu cầu
HS lựa chọn những việc làm thể hiện lòng
biết ơn thầy, cô giáo và tìm thêm các việc
làm biểu hiện lòng biết ơn thầy, cô giáo
- Tổ chức cho từng nhóm HS thảo luận và
ghi những việc nên làm vào tờ giấy nhỏ
- Mời từng nhóm lên dán băng chữ đã
nhận theo 2 cột “Biết ơn” hay “Không
biết ơn” trên bảng và các tờ giấy nhỏ ghi
các việc nên làm mà nhóm mình đã thảo
luận
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài
- HS hình thành nhóm và thảo luận, dự đoán các cách ứng xử có thể xảy ra
- HS lựa chọn cách ứng xử & trình bày
lí do lựa chọn
+ Vì để tỏ lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo
+ Em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo đã dạy bảo mình
+ Vì thầy, cô đã không quản khó khăn, tận tình dạy dỗ chỉ bảo em nên người
- Đại diện nhóm trình bày
- HS các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- Các nhóm HS thảo luận theo các bức tranh bài tập 1
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung + Tranh 1, 2, 4: thể hiện thái độ kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
+ Tranh 3: thể hiện thái độ chưa kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Mỗi nhóm nhận 1 băng chữ viết tên một việc làm trong bài tập 2 và làm theo yêu cầu của giáo viên
- Từng nhóm HS thảo luận và ghi những việc nên làm vào tờ giấy nhỏ
- Từng nhóm lên dán băng chữ đã
nhận theo 2 cột “Biết ơn” hay “Không
biết ơn” trên bảng và các tờ giấy nhỏ
ghi các việc nên làm mà nhóm mình
đã thảo luận
Trang 7- Nhận xét, góp ý kiến bổ sung.
- Giáo viên kết luận: Có nhiều cách thể
hiện lòng biết ơn đối với thầy giáo, cô
giáo.
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ
4 Củng cố, dặn dò:
+ Lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô
+ Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy
cô
- Em hãy kể lại một kỉ niệm đáng nhớ nhất
về thầy giáo, cô giáo
- Chuẩn bị cho tiết học sau: Viết, vẽ, dựng
tiểu phẩm theo chủ đề bài học (bài tập 4)
Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục
ngữ… ca ngợi công lao các thầy giáo, cô
giáo (bài tập 5)
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung
- HS đọc phần Ghi nhớ SGK
- HS kể lại một kỉ niệm đáng nhớ nhất
về thầy giáo, cô giáo
- Lắng nghe và thực hiện
Môn: KHOA HỌC
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,…
- Biết đun sôi nước trước khi uống
- Biết diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
* GDBVMT: HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường nước.
- Có ý thức sử dụng nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày
- KNS: Tự nhận thức; tìm kiếm và xử lý thông tin; hợp tác
II Đồ dùng dạy - học:
- Hình trang 56, 57 SGK Phiếu học tập (đủ dùng theo nhóm)
- Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
- Chuyển tiết.
2 Kiểm tra:
- Vì sao nguồn nước bị nhiễm bẩn?
- Nguồn nước bị nhiễm bẩn ảnh hưởng
như thế nào đến sức khoẻ con người?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
bảng
HĐ 2 Tìm hiểu một số cách làm sạch
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài
Trang 8- Giáo viên nêu câu hỏi với cả lớp: kể ra
một số cách làm sạch nước mà gia đình
hoặc địa phương bạn đã sử dụng
- Sau khi HS phát biểu, giáo viên giảng:
thông thường có 3 cách làm sạch nước
a) Lọc nước:
- Bằng giấy lọc, bông…lót ở phễu
- Bằng sỏi, cát, than, củi…đối với bể lọc
- Lọc nước có tác dụng gì?
b) Khử trùng nước
- Để diệt vi khuẩn, người ta có thể pha
vào nước những chất khử trùng như nước
gia-ven Tuy nhiên, chất này thường làm
nước có mùi hắc
- Khử trùng nước có tác dụng gì?
c) Đun sôi
- Hàng ngày các em uống loại nước nào?
- Đun sôi nước có tác dụng gì?
- Giáo viên nêu câu hỏi với cả lớp: kể tên
các cách làm sạch nước ?
- Tác dụng của từng cách?
- Nhận xét, bổ sung và chốt ý
HĐ 3 Thực hành lọc nước
- Giáo viên chia nhóm và hướng dẫn làm
thực hành, thảo luận theo các bước trong
SGK trang 56
+ Nguyên tắc chung của lọc nước đơn
giản là gì?
+ Kết quả của lọc nước?
+ Sau khi lọc, nước có thể dùng để uống
ngay được không? Ta phải làm gì?
- Mời đại diện các nhóm trình bày sản
phẩm nước đã được lọc và kết quả thảo
luận
- HS nêu
- Lọc nước có tác dụng: tách các chất không bị hoà tan ra khỏi nước
- Khử trùng nước có tác dụng diệt được hầu hết các vi khuẩn nhưng nước có mùi hắc
- Hàng ngày các em uống nước đã đun sôi
- Đun sôi nước chừng 10 phút, phần lớn vi khuần chết hết Nước bốc hơi mạnh, mùi nước khử trùng cũng bay hết
- Có 3 cách làm sạch nước đó là: Lọc nước, khử trùng nước, đun sôi nước
- HS nêu tác dụng của từng cách
- Nhận xét, bổ sung
- HS hình thành nhóm, nhận yêu cầu
và thực hành theo nhóm
+ Than củi có tác dụng hấp thụ những mùi lạ và màu trong nước Cát, sỏi có tác dụng lọc những chất không hoà tan
+ Kết quả là nước đục trở thành nước trong, nhưng phương pháp này không làm chết được các vi khuẩn gây bệnh
có trong nước
+ Sau khi lọc, nước chưa dùng để uống ngay được Ta phải đun sôi nước
- Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm nước đã được lọc và kết quả
Trang 9- Nhận xét, bổ sung, chốt ý.
HĐ 4 Tìm hiểu quy trình sản xuất
nước sạch
Làm việc theo nhóm
- Giáo viên chia nhóm và yêu cầu các
nhóm đọc các thông tin trong SGK trang
57 và trả lời vào phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- Nhận xét, đánh giá
- Yêu cầu HS đánh số thứ tự vào cột các
giai đoạn của dây chuyền sản xuất nước
sạch và nhắc lại dây chuyền này theo
đúng thứ tự
HĐ 5 Sự cần thiết phải đun sôi nước
Làm việc cả lớp
- GV nêu các câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Nước đã được làm sạch bằng các cách
lọc nước, khử trùng nước, đã uống ngay
được chưa? Tại sao?
+ Muốn có nước uống được chúng ta phải
làm gì? Tại sao?
- Giáo viên kết luận
4 Củng cố, dặn dò:
- Nêu một số cách làm sạch nước
- Tại sao chúng ta phải đun sôi nước trước
khi uống
- Nhận xét tiết học
thảo luận
- Nhận xét, bổ sung
- Các nhóm đọc thông tin trong SGK trang 57 và trả lời vào phiếu học tập
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo yêu cầu của phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm
- Nhận xét, bổ sung
- HS nêu quy trình sản xuất nước sạch
Lấy nước từ nguồn nước bằng máy bơm
Loại chất sắt và những chất không hoà tan trong nước bằng dàn khử sắt
và bể lắng
Tiếp tục loại các chất không tan trong nước bằng bể lọc
Khử trùng bằng nước gia-ven
Nước đã được khử sắt, sát trùng và loại trừ các chất bẩn khác được chứa trong bể
Phân phối nước cho người tiêu dùng bằng máy bơm
+ Thảo luận, nêu ý kiến
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,…
- Chúng ta phải đun sôi nước trước khi uống để diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2011
Môn: CHÍNH TẢ (nghe – viết)
Trang 10I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn ngắn
- Làm đúng BT (2) a/ b
- KNS: Lắng nghe tích cực; quản lý thời gian; hợp tác
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng ghi nội dung BT2a/b
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, HS hát đầu giờ
2 Kiểm tra
- Giáo viên đọc cho cả lớp viết vào bảng
con các từ ngữ có vần chứa âm chính i/ iê
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
bảng
HĐ 2 Hướng dẫn HS nghe - viết bài
chính tả.
* HD tìm hiểu và cách trình trình bài
viết chính tả.
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả
lần 1
- Giáo viên mời 1HS đọc lại đoạn văn và
yêu cầu cả lớp trả lời câu hỏi:
+ Đoạn văn tả những gì?
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn và tìm
những từ dễ viết sai
- Yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai
vào bảng lớp, vở nháp
- Gợi ý HS nêu cách trình bày, quy tắc viết
hoa…
- Lưu ý về tư thế ngồi viết cho HS
* Đọc cho HS viết bài.
- Giáo viên đọc từng câu, từng bộ phận
ngắn của câu cho HS viết chính tả
* Đọc soát lỗi.
- GV đọc soát lỗi toàn bài chính tả 1 lượt
* Thu vở chấm bài.
- GV chấm bài 1 số HS và yêu cầu từng
- Hát tập thể
- 1 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng
con: con kiến, tìm kiếm, tiềm năng,
nóng nảy, phim truyện,
- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài
- HS theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc đoạn văn và nêu nội dung đoạn văn:
+ Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạn nhỏ đã may cho nó với biết bao tình cảm yêu thương
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, nêu những hiện tượng mình dễ viết sai:
phong phanh, xa tanh, hạt cườm, nhỏ xíu, bé Li, chị Khánh
- HS luyện viết trên bảng lớp, vở nháp
- HS nêu
- Lắng nghe và thực hiện
- HS nghe và viết vào vở
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau soát lỗi chính tả