III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: 2.KTBC: -GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng -3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để dẫn[r]
Trang 1GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
TUẦN 8
Từ ngày23 đến ngày 27 tháng 10 năm 2006
HAI
Toán Khoa học Hát
Tiết kiệm tiền của (tt) Nếu chúng mình có phép la
Luyện tập
Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh Học hát bài trên ngựa ta phi nhanh
BA
24/10/06
Thể dục Toán
LT & Câu
Kể chuyện Lịch sử
Quay sau,đi đều vòng phải,vòng trái…
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Cách viết tên người,tên địa lí nước ngoài
Kể chuyện đã nghe,đã đọc
Oân tập
TƯ
25/10/06
Mĩ thuật Tập làm văn Tập đọc Toán
Tập nặn tạo dáng tự do:Nặn con vật quen thuộc
Luyện tập phát triển câu chuyện Đôi giày ba ta màu xanh Luyện tập
NĂM
26/10/06
Chính tả
LT & Câu Toán Khoa học ATGT
Nghe – viết : Trung thu độc lập
Dấu ngoặc kép Góc nhọn,góc tù,góc bẹt Aên uống khi bị bệnh
Đi xe đạp an toàn (t1)
SÁU
27/10/06
Thể dục Toán Tập làm văn Địa Lí
Kĩ thuật
Học động tác vươn thở và tay của bài thể dục PTC
Hai đường thẳng vuông góc Luyện tập phát triển câu chuyện Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên
Khâu đột thưa
Thứ 2 ngày 23/10/2006
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA
Học xong bài này ,HS có khả năng nhận thức được :
Trang 2GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
-Cần phải biết tiết kiệm tiền của như thế nào Vì sao cần tiết kiệm tiền của
HS biết tiết kiệm ,giữ gìn sách vở ,đồ dùng ,đồ chơi …trong sinh hoạt hằng ngày
-Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm , không đồng tình những hanh vi , việc làm lảng phí
II/ CHUẨN BỊ:
SGK Đạo đức 4
Bảng phụ ghi các thông tin
Phiếu quan sát hoạt động thực hành
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ Oån định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV nêu câu hỏi
-GV nhận xét,đánh giá
3/ Bài mới: Giới thiệu bài : Hôm nay cô sẽ dạy chúng ta bài
đạo đức Tiết kiệm tiền của
-GV ghi bảng
* Hoạt động I
HD HS tìm hiểu bài:
-Hỏi: Gia đình em có tiết kiệm tiền của không?
-GV yêu cầu HS trình bày theo Y/c cô đã dặn ở tiết trước
+Yêu cầu HS đếm xem số việc gia đình mình đã tiết kiệm là
bao nhiêu Để xem gia đình em đó tiết kiệm tiền của chưa
+Yêu cầu một số HS nêu lên một số việc gia đình mình đã tiết
kiệm tiền của
-GVkết luận :Việc tiết kiệm tiền của không phải riêng ai ,trong
gia đình mỗi chúng ta cũng cần biết tiết kiệm và nhắc nhở mọi
người cùng tiết kiệm.Các gia đình đều thực hiện tiết kiệm sẽ rất
có ích cho đất nước
* Hoạt động 2:
Bản thân em đã tiết kiệm chưa?
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi :
+Hỏi HS:trong các việc trên , việc nào thể hiện sự tiết kiệm
?
+Hỏi: Trong các việc làm đó những việc làm nào thể hiện
sự không tiết kiệm ?
+Yêu cầu HS đánh dấu (x)vào trước những việc mà mình đã
từng làm trong số các việc làm ở bài tập 4
- Yêu cầu HS hỏi chéo bạn và quan sát kết quả của bạn mình
,đánh giá xem bạn mình đã tiết kiệm hay chưa ?
+Kết luận :Những bạn biết tiết kiệm là người thực hiện được cả
4 hành vi tiết kiệm Còn lại các em phải cố gắng thực hiện tiết
kiệm hơn
* Hoạt động 3:
-Em xử lí thế nào?
-GV tổ chức HS làm việc theo nhóm
+Yêu cầu HS chia nhóm, thảo luận nêu ra xử lí tình huống :
Tình huống 1:Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy giấy gấp đồ chơi
Tuấn sẽ giải quyết thế nào ?
-2 HS trả lời
- HS nhắc lại
- Học sinh trả lời
- 1-2 HS nêu,kể tên
- Lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm đôi,trao đổi
về việc tiết kiệm của mình
-HS trả lời +HS trả lời :câu a,b,g,h,k
+Trả lời :
- HS hỏi chéo bạn và quan sát kết quả
-HS chia nhóm :Chọn một tình huống
và bàn bạc cách xử lí và luyện tập
Trang 3GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
Tình huống2:Em của Tâm đòi mẹ mua cho đồ chơi mới khi
chưa chơi hết những đồ chơi đã có
- Tâm sẽ nói gì vơí em ?
Tình huống 3:
- Cường thấy Hà dùng vở mới trong khi vở đang dùng còn
nhiều giấy trắng Cường sẽ nói gì với Hà ?
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp :
+ Yêu cầu các nhóm trả lời
+ Yêu cầu các nhóm khác nhận xét xem cách xử lí nào thể hiện
được sự tiết kiệm ?
+ Hỏi: Cần phải tiết kiệm như thế nào ?
+ Hỏi :Tiết kiệïm tiền của có lợi gì?
* Hoạt động 4
DỰ ĐỊNH TƯƠNG LAI
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
+ Yêu cầu nhóm trưởng viết ra giấy dự định sẽ sử dụng sách vở
, đồ dùng học tập và vật dụng trong gia đình như thế nào cho
tiết kiệm
+Yêu cầu HS trao đổi dự định sẽ thực hiện tiết kiệm sách vở ,đồ
dùng học tập ,gia đình như thế nào?
-Tổ chức HSlàm việc cả lớp :
-Yêu cầu 1 vài nhóm nêu ý kiến của mình trước lớp
-Yêu cầu HS đánh giá cách làm bài của bạn mình đã tiết kiệm
hay chưa ?Nếu chưa thì làm thế nào?
-GV chốt hoạt động 4
4/ Củng cố: GV đọc cho lớp nghe câu chuyện một que diêm kể
về gương tiết kiệm của Bác hồ
5/ Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau
đóng vai thể hiện -HS đóng vai thể hiện các cách xử lí + Các nhóm nhận xét bổ sung
+Trả lời +Trả lời +Trả lời
- HS thảo luận nhóm -Đại diện nhóm trình bày
-Lớp nhận xét
- HS trao đổi
- Học sinh lắng nghe
-HS đánh giá
-HS nghe
TẬP ĐỌC:
BÀI: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Đọc trơn toàn bài.Biết đọc đúng nhịp thơ
Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, thể hiện niềm vui, niềm khao khát của các bạn nhỏ khi ước mơ về một tương lai tốt đẹp
2 Hiểu ý nghĩa bài : Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ
để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK
- Băng giấy viết câu, đoạn thơ cần hướng dẫn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1/ Oån định:
2 KTBC : Ở Vương quốc Tương Lai
GV nhận xét chung
3 Giới thiệu bài mới:
- Hát -K/tra cá nhân -HS đọc + trả lời câu hỏi
Trang 4GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
– GV ghi tựa
a Luyện đọc bài mới
-HD HS chia đoạn:
- GV lưu ý ngắt nghỉ nhịp ở từng dòng thơ
Ba nhóm cử bạn đọc thi đua cả bài thơ
Hai HS đọc theo nhóm
- GV đọc diễn cảm giọng hồn nhiên, vui tươi.Nhấn giọng từ ngữ
thể hiện ước mơ, niềm vui thích của trẻ em
b Tìm hiểu bài mới
- Các bạn nhỏ ước mơ rất nhiều Các em đọc thầm cả bài thơ và
cho biết :
-Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài ?
- Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều gì?
- Ước muốn của các bạn nhỏ được nêu cụ thể ở từng khổ thơ
Các em đọc thầm cả bàivà thảo luận nhóm 6 hai câu sau :
- Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước gì của các bạn nhỏ?
- Hãy giải thích ý nghĩa của những cách nói sau :
+ Ước “không còn mùa đông”
+ Ước “hoá trái bom thành trái ngon “
- Em thích mơ ước nào trong bài thơ ? Vì sao ?
- Bài thơ giúp em hiểu điều gì?
- GV, HS cùng ghi vào bảng, vở
5 Hướng dẫn đọc diễn cảm
K1– 1HS đọc HS nhận xét cách đọc
–GV lưu ý HS nhấn giọng : nảy mầm nhanh, chớp mắt, đầy quả,
tha hồ
K4 –1HS đọc Nhấn giọng :trái bom trái ngon, toàn kẹo
- GV đính lên bảng 4 khổ thơ đầu
- GV đọc mẫu
- Ba HS thi đọc diễn cảm các khổ thơ trên
- HS đọc diễn cảm theo cặp
- 2 HS thi đọc diễn cảm 4 khổ thơ
- Tuyên dương
- Vài HS đọc tiếp nối nhau các khổ thơ
- HS nhắc lại
-Đọc cá nhân ,nhóm -HS đọc to
-Tự sửa sai -HS đọc to
- Đọc thi đua
-Đọc theo nhóm 2
- Cả lớp, nhóm
- HS đọc thầm
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
K1 : Cây mau lớn để cho qua
- K2 : trẻ em trở thành người lớn ngay để làm việc
– K3 :trái đất không còn mùa đông –K4 : trái đất không còn bom đạn, những trái bom biến thành trái ngon chứa toàn kẹo với bi tròn)
- HS trả lời,giait thích
+ ước thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai, không còn những tai hoạ đe doạ con người… + ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn, chiến tranh
- HS trả lời
- HS ghi vào vở
-1HS đọc
- HS nhận xét cách đọc
- HS lắng nghe
-Nghe
-3 HS thi đọc diễn cảm
- HS đọc diễn cảm theo cặp
- 2 HS thi đọc diễn cảm 4 khổ thơ
- 1 số HS đọc tiếp nối nhau các khổ thơ
- HS nhẩm HTL bài thơ
Trang 5GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
- HS nhẩm HTL bài thơ HS thi HTL từng khổ, cả bài thơ
- Một HS đọc diễn cảm cả bài
4/ CỦNG CỐ,
Tiết tập đọc hơm nay em học bài gì ?
HS đọc lại ý nghĩa bài thơ
5/DẶN DỊ
-Về luyện đọc cho đúng,theo Yc bài học
- Chuẩn bị :Đơi giày ba ta màu xanh
- GV nhận xét h/động học của HS
-Trả lời
- HS đọc lại ý nghĩa bài thơ
TỐN
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
-Kĩ năng thực hiện tính cộng các số tự nhiên.
-Aùp dụng tính chất giao hốn và kết hợp của phép cộng để tính nhanh.
-Giải tốn cĩ lời văn và tính chu vi hình chữ nhật.
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ kẻ sẵn bảng số trong bài tập 4 – VBT.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm của tiết 35, đồng thời kiểm tra VBT về
nhà của một số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-GV: ghi bảng
b.Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của nhiều số hạng
chúng ta phải chú ý điều gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài ( giảm cột a ).
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2
-Hãy nêu yêu cầu của bài tập ?
-GV hướng dẫn: Để tính bằng cách thuận tiện chúng ta áp
dụng tính chất giao hốn và kết hợp của phép cộng Khi
tính, chúng ta cĩ thể đổi chỗ các số hạng của tổng cho nhau
và thực hiện cộng các số hạng cho kết quả là các số trịn với
nhau.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập, sau đĩ cho HS tự làm bài.
a) x – 306 = 504
x = 504 + 306
x = 810
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4
-GV gọi 1 HS đọc đề bài.
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe.
-Đặt tính rồi tính tổng các số.
-Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt tính và kết quả tính.
-Tính bằng cách thuận tiện.
-HS nghe giảng, sau đĩ 2 HS lên bảng làm bài, HS
cả lớp làm bài vào VBT.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
b) x + 254 = 680
x = 680 – 254
x = 426
Trang 6GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 5
-GV hỏi: Muốn tính chu vi của một hình chữ nhật ta làm
như thế nào ?
-Vậy nếu ta có chiều dài hình chữ nhật là a, chiều rộng
hình chữ nhật là b thì chu vi của hình chữ nhật là gì ?
-Gọi chu vi của hình chữ nhật là P, ta có:
P = (a + b) x 2
Đây chính là công thức tổng quát để tính chu vi của hình
chữ nhật.
-GV hỏi: Phần b của bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau.
-HS đọc.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
Bài giải
Số dân tăng thêm sau hai năm là:
79 + 71 = 150 (người)
Số dân của xã sau hai năm là:
5256 + 105 = 5400 (người) Đáp số: 150 người ; 5400 người -HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
-Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng, được bao nhiêu nhân tiếp với 2.
-Chu vi của hình chữ nhật là:
(a + b) x 2
-Chu vi hình chữ nhật khi biết các cạnh.
a) P = (16 +12) x 2 = 56 (cm) b) P = (45 + 15) x 2 = 120 (m)
KHOA HỌC
BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH?
I/ MỤC TIÊU:
- Sau bài học ,HS có thể nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh
- Biết nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm thấy khó chịu,không bình thường
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trang 32,33 SGK
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ.
Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá ?
Nêu nguyên nhân và cách đề phòng một số bệnh lây qua đường
tiêu hoá.?
Bài mới:
* Hoạt động 1:Quan sát hình SGK và kể chuyện
Mục tiêu:
- Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu các nhóm đọc SGK thực hiện theo yêu cầu ở mục
quan sát
- GV lưu ý: Yêu cầu HS quan tâm đến việc mô tả khi hùng bị
bệnh(đau răng,đau bụng,sốt ) thì Hùng cảm thấy thế nào
- GV đặt câu hỏi HS liên hệ:
- Kể tên một số bệnh màem đã bị mắc
- Khi bị bệnh đó,em cảm thấy thế nào?
-HS trả lời
-HS đọc yêu cầu SGK và thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm kể chuyện trước lớp,các nhóm khác bổ sung
-HS trả lời
Trang 7GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
- Khi cơ thể có dấu hiệu không bình thương,em phải làm gì? tại
sao?
- Kết luận:bạn cần biết SGK
* Hoạt động 2 GV hỏi :Khi bị bệnh em cảm thấy như thế nào ?
- Kết luận mục bạn cần biết SGK trang 33
4/ CỦNG CỐ:
- Nêu những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh?
- Giáo dục HS khi trong người cảm thấy khó chịu mệt mỏi cần
phải báo ngay với cha mẹ hoặc người lớn
nhận xét tiết học
HS đọc lại ý nghĩa bài thơ
- HS trả lời câu hỏi
- HS đọc mục bạn cần biết SGK trang 33
-Trả lời
- HS nghe
-Lớp nhận xét
Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2006
THỂ DỤC
KIỂM TRA ĐỘNG TÁC : QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI ,VÒNG TRÁI
ĐỔI CHÂN KHI ĐI SAI NHỊP
I/ MỤC TIÊU
Kiểm trađộng tác :Quay sau, Đi đều vòng trái, vòng phải, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác theo khẩu lệnh
II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Chuẩn bị một còi, bàn ghế để GV ngồi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
1.Phần mở đầu: 3’
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầuvà phương pháp
kiểm tra:
Xoay các khớp cổ chân,cổ tay,đầu gối,hông,vai
-Chạy nhẹ nhành trên địa hình tự nhiên ở sân trường
100-200mrồi đi thành vòng tròn hít thở sâu:
* Trò chơi “Tìm người chỉ huy ” :5’
-Ôn đi đều vòng phải vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp
GV điều khiển lớp tập luyện
2.Phần cơ bản : 20’
a.Kiểm tra đội hình đội ngũ :
- Nội dung kiểm tra: Kiểm tra động tác quay sau, đi đều
vòng phải vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp
-Tổ chức và phương pháp kiểm tra.Tập hợp HS theo đội
hình hàng ngang, thứ tự từ tổ 1,2,3,4…Kiểm tra theo tổ,dưới
sự điều khiểncủa GV Lần lượt từng tổ thực hiện động tác
quay sau, đi đều vòng trái , vòng phải 2 lần , tổ nào nhiều
HS làm chưa tốt thì kiểm tra 3 lần Sau đó đến KT đổi chân
khi đi đều sai nhịp
-Đánh giá theo mức độ thực hiện động tác của từng HS
b.Trò chơi vận động:
-Trò chơi “Ném trúng đích”
-GV nêu tên trò chơi, tập hợp học sinh theo đội hình chơi,
giải thích cách chơi và luật chơi 1-2 lần
-GV cho một tổ học sinh lên chơi thử Sau đó cho cho cả lớp
cùng và thi đua GV quan sát, nhận xét, biểu dương thi đua
giữa các tổ HS,HS tích cực trong chơi
-Lớp tập hợp,điểm số……
-Khởi động
-Chơi trò chơi theo HD của GV
-Kiểm tra theo yêu cầu của GV
-Chơi trò chơi theo HD của GV
-Thi đua theo tổ
Trang 8GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
3.Phần kết thúc: 5’
-Cho HS hát một bài và vỗ tay theo nhịp:
-GV cùng HS hệ thống bài
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học.Ôn các nội dung đã
học
-Lớp hát
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I/ Mục tiêu
- Ôn lại cách viết tên người, tên địa lý Việt Nam
- Viết đúng tên người, tên địa lý Việt namtrong mọi văn bảng
II/ Chuẩn bị
-Phiếu in sẵn bài ca dao, mỗi phiếu 4 dòng, có để dòng … phía dưới
- Bản đồ địa lý Việt Nam
III/ Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra.
-Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi: Em hãy nêu quy tắc
viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam? Cho Ví dụ?
-Gọi 1 HS lên bảng viết tên và địa chỉ của gia đình em,
1 HS viết tên các danh lam thắng cảnh mà em biết?
-Gọi 2 HS đọc đoạn văn đã giao về nhà và cho biết em
đã viết hoa những danh từ nào trong đoạn văn? Vì sao
lại viết hoa?
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới
a Giới thiệu: Nêu mục tiêu
b Hướng dẫn làm bài tập:
* Hoạt động 1: phần nhận xét
Bài 1:làm vở
-Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu phần chú giải
Lưu ý các danh từ riêng
-HS làm bài vào vở
Thu chấm và nhận xét
-Gọi HS đọc lại bài ca dao đã hòan chỉnh
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi: Bài ca dao cho
em biết điều gì?
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Treo bản đồ địa lý Việt Nam lên bảng
-Các em sẽ đi du lịch khắp mọi miền trên đất nước ta
Đi đến đâu các em nhớ viết lại tên tỉnh, thành phố, các
danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử mà mình đã thăm
-HS viết và đọc lên
VD :
Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Thiếc, Hàng hài,
Mã Vĩ, Hàng Giầy, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng Đàn,
Phúc Kiến, Hàng Than, hàng Mã, Hàng Mắm, Hàng
Ngang, Hàng Đồng, Hàng Nón, Hàng Hòm, Hàng Đậu,
- 1 HS lên bảng viết ( GV đọc)
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc BT1
HS làm bài vào vở
- HS khác nhận xét
- HS theo dõi
- 1 HS đọc yêu cầu
- Quan sát bản đồ địa lý Việt Nam
- HS ngồi theo nhóm
- 1 HS đọc
-2 HS lên bảng viết
-2 HS đọc và trả lời
Trang 9GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
Hàng Bông, Hàng Bè, Hàng Bát, Hàng Tre, Hàng Giấy,
Hàng The, Hàng Gà.
-1 HS đọc thành tiếng.
-Quan sát:
Bài ca dao giới thiệu cho em biết tên 36 phố cổ ở Hà
Nội
-1 HS đọc thành tiếng
-Quan sát
-Lắng nghe
Chúng ta sẽ tìm xem trong các nhóm, nhóm nào là
nhóm Những nhà du lịch giỏi nhất, đi được nhiều nơi
nhất
-Phát phiếu và bút dạ, bản đồ cho từng nhóm
-Yêu cầu HS thảo luận
-Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng Nhận xét, bổ sung
để tìm ra nhóm đi được nhiều nơi nhất
-Nhận đồ dùng học tập và làm việc trong nhóm
-Dán phiếu, nhận xét phiếu của các nhóm
-Viết tên các địa danh vào vở
-GV nhận xét
- Gọi HS nêu ý 2 của phần ghi nhớ
Bài tập 3:
H:Cách viết một số tên người, tên địa lí nước ngoài ở
BT3 có gì đặt biệt?
-GV nhận xét
-GV chốt ý 2 của phần ghi nhớ
-Y/c HS lấy VD để minh hoạ cho nội dung ghi nhớ 1
-Y/c HS lấy VD để minh hoạ cho nội dung ghi nhớ 2
* Hoạt động 2:
Bài tập 1:
cho đúng
+ Đoạn văn viết về ai ?
GV bổ sung: Lu – I pa – xtơ là nhà bác học nổi tiếng
thế giới đã chế tạo ra các loại văc – xin trị bệnh, trong
đó có bệnh than Bệnh dại
Bài tập 2:
chọn ngẩu nhiên 3 HS để phát phiếu khổ to cho 3 em
đó
-1 HS đọc thành tiếng
-Quan sát
-1 HS đọc thành tiếng
-Quan sát
-Lắng nghe
- HS thảo luận
- Các nhóm dán phiếu lên bảng
- HS khác nhận xét
- HS nêu ý 2 của phần ghi nhớ
- Học sinh lắng nghe
HS đọc
- HS thực hiện nháp
- 2 HS thực hiện
- HS khác nhận xét
- Đoạn văn viết về nơi gia đình Lu – I pa – xtơ …
- 1 HS đọc
- HS thảo luận và thực hiện
- HS đỉnh kết quả
- HS khác nhận xét
Trang 10GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
SGK( trang 176)
Bài tập 3:
SGK để hiểu yêu cầu của bài
+ Chia lớp thành 4 nhóm, sau đó dán 4 tờ phiếu( có nội
dung không giống nhau) lên bảng
+ Các nhóm nhìn phiếu, thực hiện
4/ Củng cố:
- Nêu ghi nhơ.ù
5/ Dặn dò: Xem bài tiết sau.
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
-HS đọc và quan sát tranh
- HS ngồi theo nhóm quan sát, phiếu theo chỉ định của GV
- Mỗi nhóm 5 HS lên bảng thực hiện( tiếp sức)
- HS nhóm khác nhận xét
- Học sinh lắng nghe
LỊCH SỬ
ÔN TẬP
I-MỤC TIÊU:
- Học xong bài này , HS biết :
- Từ báì 1 đến bài 5 học về hai giai đoạn LS : Buổi đầu dựng nước và giữ nước Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập
- Kể tên những sự kiện LS tiêu biểu trong hai thời kì này rồi 5thể hiện nó trên trục và bảng thời gian
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng và trục vẽ thời gian
- Một số tranh ảnh , bản đồ phù hợp với yêu cầu của muc 1
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra
Hãy kể tên trường, tên đường mà người ta đặt tên ông?
Hãy nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
2.Bài mới
a.Giới thiệu
Để củng cố kiến thức về lịch sử buổi đầu dựng nước và
giữ nước Ta học bài 6 “ôn tập”
b.Các hoạt động
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
Tìm hiểu ôn về giai đoạn lịch sử từ bài 1 đến bài 5
Yêu cầu
Điền mốc lịch sử vào bằng giấy sau:
Nhận xét bổ xung và kết luận
Nhà nước đầu tiên ở nước ta Văn Lang (được tự do)
phát triển kinh tế(700tcn đến 179tcn)
Kế đến là nhà Âu Lạc , tiếp tục kế thừa và phát huy của
V Lang
Vua là An Dương Vương, thành tựu là nỏ thần và cổ loa
Bị Triệu Đà chiếm đóng , nhân dân rơi vào ách thống trị
phương bắc
Có nhiều cuộc khởi nghĩa từ năm 179TCN đến 938
SCN
Hoạt động 2 Thảo luận nhóm
- HS trả lời
-HS nhắc tựa
- Hoạt cá nhân
-HS ghi