1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo án Công nghệ 7 - Tiết 1 đến tiết 25

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 255,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Đáp án: Biện pháp cải tạo Mục đích Ap dụng cho loại đất đất - Cày sâu bừa kỹ - Tăng bề dày lớp - Đất mỏng nghèo bón phân hữu cơ đất d/dưỡng - Làm ruộng bật - Hạn chế dòng - Đất gò đồi [r]

Trang 1

Phần 1: Trồng trọt

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT

Tuần:1

Tiết :1 VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CÙA TRỒNG TRỌT KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG

NS :14/8/08 ND:18/8/08

I Mục tiêu: Học xong bài này,học sinh phài:

- Hiểu và nêu được vai trò quan trọng cùa trồng trọt trong nền kinh tế cùa nước ta hiện nay.

- Hiểu được đất trồng vai trò của đất trồng và thành phần của đất trồng.

- Nêu được các nhiệm vụ mà trồng trọt phải thực hiện trong giai đoạn hiện nay và trong những năm đến.

- Giáo dục hứng thú học tập, coi trọng SX và có ý thức bảo vệ tài ng đất.

II.Chuẩn bị :

1 Giáo viên :

-Nghiên cứu sách giáo khoa , đọc thêm các tư liệu về nhiệm vụ của trồng trọt trong giai đoạn mới.

- Sơ đồ thành phần đất trồng trọt.

- Tranh vẽ phóng to H1,H2a ,H2b SGK.

2 Học sinh : Sưu tầm tranh ảnh về vai trò của đất trồng.

- Kẻ mẫu bảng thành phần của đất trồng vào vở bài tập.

III Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định:

2 Bài mới:

*Giới thiệu: Nước ta là nước nông nghiệp, đất là tài nguyên quý của quốc gia, là cơ sở

cho sản xuất nông lâm nghệp.Vì vậy, nông nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.Vai trò của trồng trọt trong nền KT là gì?Trước khi nghiên cứu các qui trình KTh trồng trọt chúng ta cần tìm hiểu thế nào là đất trồng?

3 Các hoạt động dạy học :

*Hoạt động 1 :Tìm hiểu vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt :

I Vai trò của trồng trọt:

-Treo tranh H1 SGK, yêu cầu HS quan sát

tranh và trả lời câu hỏi

-Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế?

-GV giảng giải cho HS hiểu thế nào là cây

lương thực, cây thực phẩm, cây nguyên liệu

công nghiệp .

-Em hãy kể một số loại cây lương ,thực

phẩm, cây công nghiệp trồng ở địa

- HS làm việc cá nhân, quan sát tranh lời

trả lời câu hỏi.

-HS lắng nghe.

-HS dựa vào những hiểu biết thực tế địa phương trả lời câu hỏi.

Trang 2

II Nhiệm vụ của trồng trọt:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-Phân chia nhóm.

-Cho HS trả lời câu hỏi trong phần II

SGK -GV gợi ý các câu hỏi nhỏ:

SX lúa ngô nhiệm vụ của lĩnh vực SX

nào?

Trồng rau đậu, vừng, thuộc lĩnh vực

SX nào?

-GV kết luận: các nhiệm vụ của trồng trọt

là:1, 2, 3, 6.

-Hình thành nhóm.

-Thảo luận, trả lời câu hỏi.

-Đại diện nhóm báo cáo.

-Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Rút ra kết luận

*Tiểu kết: Nhiệm vụ của trồng trọt

- Đảm bảo lương thực và thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu những biện pháp thực hiện nhiệm vụ trồng trọt

III Những biện pháp thực hiện nhiệm vụ trồng trọt:

- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở.

-GV nhận xét và có đáp án.

-HS thảo luận nhóm đôi làm BT vào vở.

- Đại diện nêu.

- Nhận xét, bổ sung.

* Tiểu kết: Biện pháp thực hiện nhiệm vụ trồng trọt là:khai hoang lấn biển; tăng vụ

; áp dụng biện pháp kỹ thuật tiến tiến.

* Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm về đất trồng

IV Khái niệm về đất trồng:

1 Đất trồng là gì?

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-GV yêu cầu HS đọc mục I phần

1trong SGK.

-Đất trồng là gì?

-Để củng cố, khắc sâu kiến thức,GV

có thể nêu câu hỏi:

.Lớp than đá tơi xốp phải là đất trồng

không? Tại sao?

-HS làm việc cá nhân.

-Đọc thông tin SGK, xử lí thông tin, trả lời câu hỏi.

- Rút ra khái niệm đất trồng.

2 Vai trò của đất trồng:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-Phân chia nhóm.

-Treo tranh H 2a, 2b.

-Trồng cây trong môi trường đất và

nước có gì giống và khác nhau?

-Đất trồng có vai trò như thế nào đối với

cây trồng?

-Hình thành nhóm.

-Quan sát tranh.

-Thảo luận trả lời câu hỏi.

-Đại diện nhóm báo cáo.

-Các nhóm khác bổ sung.

*Tiểu kết:

a-Đất trồng:Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó cây trồng có thể

sinh sống và sản xuất cho ra sản phẩm.

bVai trò của đất trồng: Đất trồng cung cấp nước, chất dinh dưỡng, ô xi cho cây và

giữ cho cây đứng vững.

Trang 3

* HĐ 4: Nghiên cứu thành phần của đất trồng:

V Thành phần của đất trồng:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-GV giới thiệu sơ đồ 1 về thành phần của

đất trồng trong SGK.

-Đất trồng gồm những thành phần nào?

-Cho HS làm bài tập theo bảng kẻ trong

SGK.

-Cho HS trả lời tập hợp các câu trả lời của

HS và khái quát đất gồm 3 thành

phần: khí, lỏng, rắn.(Khí cung cấp ô xi, rắn

cung cấp chất dinh dưỡng, lỏng cung cấp

nước)

-HS dựa vào sơ đồ trả lời câu hỏi.

-Dựa vào sơ đồ 1 và kiến thức đã học

ở sinh 6 và thông tin phần II/7 làm bài tập vào VBT.

-HS trả lời câu hỏi và bài tập.

-HS khác bổ sung.

*Tiểu kết: Đất gồm 3 thành phần: khí, lỏng, rắn.

IV Tổng kết đánh giá: Gọi 2 HS đọc ghi nhớ SGK.

V Kiểm tra đánh giá:

- Nêu vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt?

- Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với trồng trọt?

- Đất gồm những thành phần nào? Vai trò của từng thành phần đvới cây tg?

* Dặn dò: Học bài Đọc trước bài 3 SGK Đọc mục I bài 3, tìm sự khác nhau thành

phần cơ giới và thành phần của đất Kẻ bảng Mỗi bàn chuẩn bị 3 mẫu đất (đất sét, đất thịt, đất cát)

V Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 4

Tuần: 1

NS: 15/8/08 ND: 22/8/08

I Mục tiêu: Sau bài này học sinh phải:

- Hiểu được thành phần cơ giời của đất là gì? Thế nào là đất chua, kiềm và trung

tính.Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng.Thế nào là độ phì nhiêu của đất?

- Có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Nghiên cứu SGK, bảng phụ

2 Học sinh:Mỗi bàn chuẩn bị 3 mẫu đất (cát, thịt, sét ), kẻ bảng.

III Tiến trình lên lớp:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu vai trò và nhiệm vụ cùa trồng trọt?

- Đất trồng gồm những thành phần nào?

2 Bài mới:Giới thiệu: Đa số cây trồng nông nghiệp sống và phát triển trên đất, thành

phần và tính chất của đất ảnh hưởng tới chất lượng và năng suất nông sản Muốn sử dụng đất hợp lí cần phải biết được các đặc điểm và tính chất của đất.

*HĐ1:Làm rõ khái niệm về thành phần cơ giới của đất:

I Thành phần cơ giới của đất là gì?

Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:

-Phần rắn của đất bao gồm những thành

phần nào?

-GV giảng giải: Thành phần khoáng của

đất bao gồm hạt cát, li mon sét

-Cho HS quan sát 3 mẫu đất.Hỏi: Dựa

vào đâu phân biệt được đất các, đất thịt, đất

sét?

-Đọc SGK và trả lời( thành phần vô cơ và thành phần hữu cơ

- HS hình thành khái niệm

- HS quan sát phân biệt được 3 mẫu đất,trả lời câu hỏi.

* Tiểu kết: Thành phần cơ giới của đất:

1 Khái niệm: Tỉ lệ các hạt cát, li mon và sét trong đất tạo nên thành phần cơ giới

của đất

2 Phân loại đất: có 3 loại đất chính: Đất cát, đất sét , đất thịt

*HĐ2: Tìm hiểu độ chua, độ kiềm của đất:

II Độ chua, độ kiềm của đất:

-Cho HS đọc SGK,nêu câu hỏi:

Độ pH dùng đo cái gì?

.Trị số pH dao động trg phạm vi nào?

.Với các giá trị nào của pH thì đất được gọi

là đất chua, đất kiềm, đất trung tính?

-Người ta chia đất thành chua,kiềm, trung t

ính để làm gì?

-Học sinh đọc SGK,thu thập thông tin xử

lí thông tin.

-Trả lời những câu hỏi GV nêu ra.

- Nhận xét và bổ sung.

*Tiểu kết:

- Độ chua, kiềm của đất được đo bằng độ pH

- Căn cứ vào độ pH người ta chia đất thành:

+ Đất chua: pH < 6.5

+ Đất trung tính: pH = 6.5 – 7.9.

+ Đất kiềm: pH > 7.5

Trang 5

III Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất:

-Cho HS đọc SGK

-Phân chia nhóm

-Cho HS đọc phần III trả lời câu hỏi:

Vì sao đất giữ được nước và chất dinh

dưỡng?

-Làm bài tập theo mẫu trong SGK

-GV giảng giải thêm về khả năng giữ nước và

chất dd của các loại

-Hình thành nhóm

-Đọc phần III trả lời câu hỏi và làm bài tập vào vở

-Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác

bổ sung

*Tiểu kết: Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của các loại đất:

- Đất giữ được nước và chất dinh dưỡng là nhờ các hạt cát,li mon

sét và chât mùn

- Hạt càng bé thì khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng càng tốt.

* HĐ4: Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất:

IV Độ nhiêu của đất là gì?

-Giúp HS dựa vào những hiểu biết thực tế để

trả lời.

-GV phân tích: Đất có đủ nước chất dd chưa

hẵn là đất phì nhiêu.

-Ở đất thiếu nước, thiếu chất dinh dưỡng cây trồng khóphát triển.

- HS thấy được: nước và chất dinh là 2 yếu tố của độ phì nhiêu.

* Tiểu kết: Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp đủ nước, ô xi và

chất dinh đảm bảo cho năng suất cao và không chứa các chất độc hại cho sinh trưởng

và phát triển của cây trồng.

V Kiểm tra- đánh giá: Gọi 2 HS đọc ghi nhớ

- Cho HS trả lời các câu hỏi:

+ Nhờ đâu đất giữ được nước và chất dinh dưỡng?

+ Độ phì nhiêu của đất là gì? Các loai đất khác nhau thì độ phì nhiêu có giống nhau không?

* Dặn dò:

- Trả lời câu hỏi ở cuối bài trong SGK.

- Chuẩn bị bài sau:

- Đọc trước bài 6/ trg 13: Biện pháp sử dụng cải tạo và bảo vệ đất.

- Tìm hiểu các biện pháp đó ở địa phương em.

VI Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trang 6

Tuần: 2

NS: 22/8/08 ND:25/8/08

I Mục tiêu: Sau bài này học sinh phải:

-Hiểu được vì sao phải sử dụng đất hợp lí,

-Biết được các biện pháp thông thường dụng để cải tạo và bảo vệ đất, -Rèn kỹ năng quan sát phân tích, giải thích, tổng hợp,

-Giáo dục ý thức chăm sóc bảo vệ tài nguyên môi trường đất

II Chuẩn bị:

1 GV: -Nghiên cứu SGK.

-Tranh ảnh liên quan hình vẽ: 3, 4, 5

-Bản phụ

2 HS: Đọc trước bài 6, kẻ bảng.

III Tiến trình lên lớp:

1 KT bài cũ:

- Vì sao đất giữ được nước chất dinh dưỡng?

- Độ phì nhiêu của đất là gì?

2 Bài mới:

*Giới thiệu: Đất là tài nguyên quí của quốc gia của con người, con

người phải biết sử dụng cải tạo bảo vệ đất như thế nào?

* HĐ1: Tìm hiểu tại sao phải sử dụng đất một cách hợp lí

I Phải sử dụng đất hợp lý:

Sinh:

-Khái quát về nhu cầu dinh dưỡng

-Yêu cầu học sinh đọc và xử lí thông

tin trả lời: vì sao phải sử dụng đất hợp

lí?

-Gợi ý các câu hỏi nhỏ: biện pháp, mục

đích sử dụng đất?

- GVcó đáp án ở bảng phụ

- HS đọc thông tin trao đổi nhóm bàn hoàn chỉnh bài tập

- Đại điện nêu

- HS khác nhận xét, bổ sung,

Đáp án:

- Thâm canh tăng vụ

- Không bỏ đất hoang

- Chọn cây trồng phù hợp với đất

- Vừa sử dụng đất vừa cải tạo

- Không để đất trống , tấngnr phẩm

- Tăng diện tích đất trồng

- Cây sinh trưởng, phát triển tốt

- Tăng độ phì nhiêu của đất

* Tiểu kết: Phải sử dụng đất hợp lí vì diện tích đất trồng có hạn

*HĐ2: Tìm hiểu các biện pháp cải tạo và sử dụng đất

II Biện pháp cải tạo và sử dụng đất:

Trang 7

-Cho học sinh đọc thông tin, -Giới thiệu một số loại đât cần cải tạo ở nước ta như:

+ Đất xám bạc màu, + Đất mặn,

+ Đất phèn,

- GV cho HS quan sát hình 3,4,5/14

-Hướng dẩn HS trả lời mục đích của các biện pháp đó là gì? biện pháp đó

áp dụng cho loại đất nào?

GVcó đáp án ở bảng phụ

-HS đọc thông tin, -Nghe và suy nghĩ liên hệ loại đất

ở địa phương em

-HS quan sát thảo luận nhóm tìm

ra biện pháp cải tạo đất , mục đích

áp dụng cho từng loại đất vào vở BT

- Đại diện nêu

- HS khác nhận xét và bổ sung

* Đáp án:

Biện pháp cải tạo đất

Mục đích Ap dụng cho loại đất

- Cày sâu bừa kỹ bón phân hữu cơ

- Làm ruộng bật thang

- Trồng xen cây nông nghiệp giữa các băng cây phân xanh

- Cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên

- Bón vôi

- Tăng bề dày lớp đất

- Hạn chế dòng nước ,chống xoá mòn

- Tăng độ che phủ, tăng chất d/dưỡng

- Giảm lượng phèn, muối hoà tan

- Cải tạo đất

- Đất mỏng nghèo d/dưỡng

- Đất gò đồi

- Đất gò đồi

Đất chua phèn, đất mặn

- Đất chua

* Tiểu kết: Những biện pháp thường dùng để cải tạo đất là:ầcnh tác

thuỷ lợi và bón phân.

IV.Kiểm tra- đánh giá : Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK.

- Người ta thường dùng những biện pháp nào để cải tạo đất

- Vì sao phải cải tạo đất?

V Dặn dò: Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài.

-Đọc trước bài 7.Tìm hiểu các loại phân bón , kẻ bảng

VI Rút KN sau tiết dạy:

hh

Trang 8

Tuần: 2

Tiết : 4 TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT

NS: 25/8/08 ND: 30/8/08

I Mục tiêu: học xong bài này HS phải:

- Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với cây, đất trồng

-Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ, cây hoang dại để làm phân bón

II Chuẩn bị:

1 GV: Nghiên cứu SGK.

Đọc giáo trình phân bón và cách bón phân

- Sơ đồ 1 số loại phân bón thường dùng

- Tranh vẽ: tác dụng của phân bón

2 HS: -Nghiên cứu sơ đồ 1 số phân bón.

-Kẻ bảng mẫu theo hướng dẫn SGK

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2 KT bài cũ:

- Vì sao phải cải tạo đất?

- Người ta thường dùng những biện pháp nào để cải tạo đất?

3 Bài mới:

*Giới thiệu: Phân bón có tầm quan trọng trong trồng trọt, bài này chúng ta

tìm hiểu xem phân bón có tác dụng gì trong sản xuất nông nghiệp

* HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm bản chất của phân bón:

I Phân bón là gì?

-Cho HS đọc mục I SGK

-Phân bón là gì

-GV treo tranh sơ đồ 2 SGK

-Nhóm phân hữu cơ gồm những loại

phân nào?

-Nhóm phân hoá học gồm những loại

phân nào?

-Cho HS làm BT theo mẫu trong

SGK?

-GV có đáp án bảng phụ

-Đọc mục I trong SGK và trả lời câu hỏi

-Quan sát sơ đồ trả lời câu hỏi

-HS làm bài tập

- Vài HS nêu

- HS khác nhận xét và bổ sung Đáp án:

Nhóm phân bón Loại phân bón

Phân hữu cơ

Phân hoá học

Phân vi sinh

a, b, e, g, k, l, m

c, d, h, n i

* Tiểu kết: Phân bón là thức ăn của cây.

Trang 9

Có 3 nhóm phân bón:

+Phân hữu cơ.

+Phân hoá học.

+Phân vi sinh.

* HĐ2: Tìm hiểu tác dụng của phân bón:

II Tác dụng của phân bón:

- Treo hình 6; Tác dụng của phân bón

- Phân bón có ảnh hưởng như thế nào

đến đất? năng suất cây trồng và chất

lượng nông sản?

- GV giảng giải thêm: phân bón làm

tăng năng suất cây trồng Nhưng nếu

bón quá liều lượng, sai chủng loại

giảm năng suất

Quan sát tranh phân tích mối quan

hệ giữa phân bón, đất, nộng sản, chất lượng

-Thảo luận theo nhóm bàn

- Đại diện nhóm trả lời

- Đọc chú ý

- Học sinh ghi nội dung

* Tiểu kết: Tác dụng của phân bón:

-Làm tăng độ phì nhiêu của đất, tăng năng suất cây trồng, tăng chất lượng nông sản.

IV Kiểm tra – đánh giá:

- HS đọc kết luận sau bài

- Trả lời câu hỏi 1,4

- BT: Câu nào đúng? Nhóm phân bón chính là:

a Phân xanh, phân đạm, phân vi lượng

b Phân đạm, lân, ka li

c Phân hữu cơ, phân hoá học, phân vi sinh

d Phân hữu cơ, phân xanh, phân vi lượng

Đáp án: c

V Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sau bài.

-Chuẩn bị cho bài thực hành tới, mỗi nhóm chuẩn bị:

4 mẫu phân hoá học, 1 thìa nhôm (1 cục than củi.), như hướng dẫn của SGK

VI Rút KN sau tiết dạy:

Trang 10

Tuần: 3

Tiết : 5 Thực Hành: NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HOÁ HỌC THÔNG THƯỜNG

NS: 30 /8/08 ND: 1/9/08

I Mục tiêu: Sau bài này HS phải:

- Phân biệt được 1 số loại phân bón thường dùng

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích và ý thức bảo đảm an toàn lao động

và bảo vệ môi trường

- Có ý thức bảo vệ an toàn laođộng

II Chuẩn bị:

1 GV: Tranh vẽ các bước phân biệt nhóm phân bón hoà tan và nhóm phân

bón ít hoặc không hoà tan Phân biệt phân đạm và phân ka li

- 4 mẫu phân bón, cho vào 4 túi ni lông ghi sẵn số, buộc chặt miệng túi

- 2 ống nghiệm thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh

- 6 đèn cồn

- Kẹp gắp than, diêm, 1 cục than củi hoặc thìa nhôm

- Làm thử thí nghiệm 1 vài lần

2 HS: Mỗi nhóm:

- 4mẫu phân bón - 1thìa nhôm nhỏ

- 1 cục than củi hoặc đèn cầy - Kẹp gắp than

- 2cốc thuỷ tinh nhỏ - 1 lọ nước sạch

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Phân bón là gì? Có mấy loại phân bón?

3 Bài mới:

- Giới thiệu và nêu mục tiêu bài học

* HĐ1: Giới thiệu bài thực hành.

-Giáo viên nêu yêu cầu của bài

-Treo tranh giới thiệu quy trình thực

hành

-Gọi vài HS nhắc lại quy trình

- Nắm được Y/c

- HS lắng nghe và quan sát

- HS nhắc lại quy trình

* Tiểu kết: Yêu cầu:

-Phân biệt được các loại phân.

-Kĩ năng quan sát, phân tích.

-An toàn lao động, vệ sinh môi trường.

* HĐ2: Tổ chức thực hành:

- Kiểm tra dụng cụ

- Chia nhóm

-Phân chia mẫu và dụng cụ

- Để dụng cụ lên bàn

- Hình thành nhóm

- Nhận nhiệm vụ

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w