Toán LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu : Biết đếm, so sánh, thứ tự các số từ 0 đến 10; biết làm tính cộng, trừ các số trong pham vi 10; viết được các phép tính thích hợp với tóm tắt bài toán.. [r]
Trang 1Tuần 16: Thứ hai ngày 03 tháng 12 năm 2012
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
Sau giờ học HS đợc củng cố khắc sâu về:
- Phép trừ trong phạm vi 10 cũng như các bảng tính đã học
- Viết phép tính tơng ứng với tình huống
II Đồ dùng dạy - học:
- Các mảng bìa ghi các số tự nhiên từ 0 đến 10
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
(Không KT, nhắc các em KT trong quá trình
các em làm bài tập)
3 Dạy - Học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn làm các BT trong SGK:
Bài 1/b: Bảng con
- GV đọc phép tính, yêu cầu HS viết phép
tính theo cột dọc vào bảng con rồi tính kết
quả
- GV kiểm tra và trỉnh sửa
- HS làm theo tổ:
10 10 10
5 4 8
5 6 2
Bài 2: (Sách)
- Cho HS quan sát rồi nêu cách làm
- Điền số thoả mãn đối với từng từng phép tính
- Cho HS làm, 1HS lên bảng chữa, yêu cầu
HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
5 + 5 = 10 8 - 2 = 6
8 - 7 = 1 10 + 0 = 10
- GV nhận xét và cho điểm
Bài 3 (85): Sách
- Cho HS quan sát tranh, đặt đề toán và phép
tính tương ứng
a- 7 con vịt thêm 3 con vịt Hỏi tất
cả có mấy con vịt
7 + 3 = 10
Trang 2- GV lưu ý HS có những cách đặt đề toán
khác nhau, đồng thời lưu ý HS viết phép tính
phải tương tự ứng với đề đặt ra
b- 10 quả táo, bớt đi 2 quả táo, Hỏi còn lại mấy quả táo?
10 - 2 = 8
- Cho HS làm bài sau đó gọi 2 HS lên bảng chữa
Bài 1/a: (Vở):
- Bài yêu cầu gì ?
- GV hướng dẫn HS làm bài trong vở (lưu ý
cách trình bày)
- Tính và ghi kết quả của phép tính
- HS làm BT trong vở theo H dẫn
- Gọi 2 HS lên bảng chữa, lớp theo dõi, nhận
xét và bổ sung
- GV chấm điểm một số em (trong vở)
10 - 2 = 8 10 - 4 = 6
10 - 9 = 1 10 - 6 = 4
4 Củng cố - dặn dò:
+ Trò chơi: Tìm kết quả nhanh
+ Mục đích: Giúp HS ghi nhớ phép trừ trong
phạm vi 10
- Rèn luyện sự nhanh nhẹn
+ Cách chơi: GV cử 2 đội mỗi đội 3 em cử 1
HS làm th ký ghi điểm mỗi đội đợc phát các
mảnh bìa ghi các số từ 0 - 10 Sau đó đọc
phép tính, 2 đội phải nhanh đưa ra kết quả
của phép tính đó
+ Luật chơi: Đội nào giơ nhanh và đúng sẽ
thắng
- GV nhận xét và giao bài về nhà
- HS chơi thi theo tổ
Trang 3Thứ ba ngày 04 tháng 12 năm 2012 Toán
Bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 10
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong pham vi 10; biết làm tính cộng trừ trong pham vi 10; làm quen với tóm tắt và viết được phép tính thích hợp với hình vẽ
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dung học toán lớp 1
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
- Làm tính ở bảng con
3.Dạy học bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Ôn tập các bảng cộng và các bảng trừ
đã học.
-Yêu cầu HS học thuộc bảng cộng và bảng
trừ trong phạm vi 10
- HS nhận biết quy luật sắp xếp các công
thức tính trên các bảng đã cho
- Yêu cầu HS tính nhẩm một số phép tính cụ
thể trong phạm vi 10
4 + 5 = 10 - 1 =
2 + 8 = 10 - 9 =
3.3 Thành lập và ghi nhớ bảng cộng, trừ
trong phạm vi 10
- Yêu cầu HS xem sách, làm các phép tính
và điền kết quả vào chỗ chấm
- Hướng dẫn Quan sát bảng cộng trừ để thấy
sự quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- HS 1:
10 - 1 = 10 - 9 = 10 - 2 = 10 - 8
=
- HS 2:
10 10 10
- 4 - 3 - 8
- HS 3: tính
7 + = 10
10 - = 5
-HS đọc bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 10
- HS nêu -HS nêu
- HS làm và nêu kết quả
-HS nêu
Trang 43.4 Thực hành
Bài 1: Tính
Bài 3: Xem tranh và tự nêu bào toán
Bài 4, câu b: Hướng dẫn HS đọc tóm tắt bài
toán, tự nêu cách giải
4.Củng cố dặn dò
Nhận xét chung giờ học
-Thực hành ghi kết quả vào bảng con
- HS xem tranh và điền kết quả vào chổ chấm
- Hàng trên có 4 chiếc thuyền, hàng dưới có 3 chiếc thuyền Cả hai hàng
có 7 chiếc thuyền: 4 + 3 = 7
- HS tóm tắt và nêu cách giải
10 - 3 = 7
Thứ tư ngày 05 tháng 12 năm 2012 Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
-Giúp hs cũng cố, khắc sâu những kiến thức đã học về bảng cộng, trừ trong phạm vi
10 Làm quen với tóm tắt và viết được phép tính thích hợp
-Vận dụng kt mới vào việc làm bài tập
II Đồ dùng: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy hoc:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
3.1 Giới thiệu bài ôn:
3.2 Hướng dẫn HS ôn tập:
: Giúp HS củng cố khắc sâu những kiến
thức đã học về bảng cộng, trứ trong phạm
vi 10
Bài 1: Tính:
1+9= 2+8= 3+7= 4+5= 5+5= 6+4=
7+3= 9+2= 9+1= 10-1= 10-2= 10-3=
10-4= 10-5= 10-6= 10-7= 10=8= 10-9=
- GV nhận xét
HS chơi trò chơi truyền điện
Trang 5Bài 2: tính.
6 9 8 10 10
+ -
- GV chữa bài nhận xét
HĐ2: làm quen với tóm tắt và viết được
phép tính thích hợp
Bài 3: Viết phép tính thích hợp:
Bé có : 2 quả na
Chị có : 3 quả na
Chị và bé có quả na?
GV chữa bài nhận xét
4 Cũng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
-HS làm bài tập vào vở ô ly
-HS chữa bài
HS đọc tóm tắt
HS khá giỏi nêu tóm tắt
HS điền phép tính vào vở
-HS chữa bài
Thứ năm ngày 06 tháng 12 năm 2012 Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu :
Biết đếm, so sánh, thứ tự các số từ 0 đến 10; biết làm tính cộng, trừ các số trong pham vi 10; viết được các phép tính thích hợp với tóm tắt bài toán
II Đồ dùng dạy học:
Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học
1.Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Chấm bổ sung một số bài luyện tập
hôm trước
- Nhận xét cách làm bài của HS
3 Dạy học bài mới
Bài 1: Giới thiệu bảng vẽ chấm tròn
- Đưa bảng bìa có vẽ các chấm tròn
- HS nộp bài : 4 em
- HS ghi số tương ứng vào bảng con
- HS đếm chấm tròn, rồi ghi số tương ứng
Trang 6
-Bài 2: Đọc
Bài 3: (cột 4,5,6,7)Tính theo cột dọc
- Chú ý viết ngay theo cột dọc
Bài 4: GV hướng dẫn hs cách làm
+ Bài 5: Viết phép tính thích hợp
a/ Có : 5 quả
Thêm : 3 quả
Có tất cả: quả?
b/ Có : 7 viên bi
Bớt : 3 viên bi
Còn : viên bi?
4 Củng cố dặn dò
Nhận xết chung giờ học
- 3 HS lên bảng viết số vào bảng bìa
- Đọc trên bảng bìa từ 0 đến 10, từ 10 đến 0
- HS làm bài
- Chữa bài ( 2 em)
- HS làm bài
- Chữa bài ( 2 em)
- Nêu bài toán, nêu câu hỏi, giải bằng lời
- Có tất cả là 8 quả
5 + 3 = 8
- Còn lại 4 viên bi
7 - 3 = 4
Tuần 17: Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2012
Toán
Luyện tập chung
I.Mục tiêu:
-Biết cấu tạo mỗi số trong phạm vi 10
-Viết được các số theo thứ tự quy đinh
-Viết được phép tính thích hợp với tóm tắt bài toán
II Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới- Giới thiệu
5 7 +
-2 6
Có : 7 viên bi Bớt: 3 viên bi
Trang 73.1hoạt động 1
Bài 1
Cột 1-2 dành cho HS K-G
Bài 2 Viết các số: 7, 5, 2, 9, 8 theo thứ
tự từ lớn đến bé và từ bé đến lớn
HĐ3.Viết phép tính thích hợp
4.Củng cố, dặn dò
Còn: …viên bi
HĐ cả lớp- Làm tiếp sức -Biết chọn số đúng điền vào chỗ chấm -Củng cố về cấu tạo số
-Biết trong 5 số đó, số bé nhất đến số lớn nhất
-Sắp xếp đúng thứ tự theo yêu cầu của đề bài
-HĐ cá nhân a)Vừa đọc tóm tắt vừa kết hợp QST để hiểu đề toán
+Viết được phép tính thích hợp:
4 + 3 = 7 b) Đọc và hiểu đề -Phân tích đề -Viết được: 7 – 3 = 5
Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2012
Toán Luyện tập chung
I.Mục tiêu:
-Thực hiện được so sánh các số ,biết thứ tự các số trong dãy số từ 0 đến 10
-Biết cộng trừ các số trong phạm vi 10
Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ
II Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:
3 Bài mới- Giới thiệu
3.1 thực hành
Có: 7 lá cờ Bớt đi: 2 lá cờ Còn lại: …lá cờ?
Nối các chấm theo thứ tự
Trang 8Bài 1.Số?
Bài 2.Tính:
a,b cột 3,4 5dành cho HS K-G
bài 3 Điền dấu >,<,= ?
Cột 3 dành cho HS K-G
Bài 4.Viết phép tính thích hợp
Bài 5.Xếp hình theo mẫu
Dành cho HS K-G
4 Củng cố, dặn dò
-Nêu cách thực hiện -Nối đúng các chấm theo thứ tự từ 0 đến 10
HS biết đặt tính theo cột dọc -Biết cách tính dãy có hai phép tính
Biết cách thực hiện các phép tính ở hai vế -So sánh hai số rồi chọn dấu điền vào chỗ trống
-Nhìn tranh- nêu đề toán -Viết được: a) 5 + 4 = 9 b) 7 – 2 = 5
QS hình- Nhận biết quy luật xếp -Biết xếp và xếp đúng
Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2012
Toán Luyện tập chung
I.Mục tiêu:
-Biết cấu tạo các số trong phạm vi 10; thực hiện được cộng trừ so sánh các số trong
phạm vi 10
-Viết được phép tính thích hợp với tóm tắt bài toán
-Nhận dạng hình tam giác
II Đồ dùng dạy học
III.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2.Bài cũ: -Xếp các số: 7, 5, 2, 9,8 theo thứ tự từ bé đến
lớn
-Bài 3b- trang 90
Trang 93.Bài mới- Giới thiệu bài
3.1 thực hành
Bài 1.Nối các chấm theo thứ tự
-HD cách nối
Bài 2.Tính
Dòng 2-3 dành cho HS K-G
.Bài 3 Điền dấu >,<,=
Bài 4.Viết phép tính thích hợp:
Bài 5.Xếp hình theo mẫu
Dành cho HS K-G
4.Củng cố, dặn dò:
HĐ cá nhân -Biết đếm thứ tự từ 0 đến 10
-Nối đúng các số theo thứ tự trên
-Nêu được hình vừa nối xong: dấu cộng, xe ô tô
HĐ cá nhân -Làm bảng con -Viết đúng phép tính theo cột dọc
-Tính đúng kết quả -Thực hiện đúng dãy có hai phép tính
-Tính đúng kết quả
HĐ cá nhân -Biết cách thực hiện -Điền đúng dấu thích hợp vào ô trống
HĐ cá nhân -Nêu được đề toán thích hợp -Điền đúng:
a) 5 + 4 = 9 b) 7 – 2 = 5
- Xếp đúng hình theo mẫu ở sgk
Đọc lại các phép tính cộng, trừ phạm vi 10
Thứ năm ngày 13 tháng 12 năm 2012
Toán Kiếm tra cuối kì I
Tuần 18: Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2012
Trang 10Tốn Điểm, đoạn thẳng
I Mục tiêu
Sau bài này HS:
- nhận biết được điểm và đoạn thẳng
- Biết kẻ đoạn thẳng qua hai điểm
- Biết đọc tên các đoạn thẳng
II Đồ dùng dạy và học
GV: phấn má thước dài
HS: Bút chì, thước kẻ
III Các hoạt động dạy và học
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài:
3.1 Dạy và học bài mới:
3.2 Giới thiệu điểm và đoạn thẳng:
- GV dùng phấn màu chấm lên bảng và
hỏi: đây là cái gì.?
- Đây là một dấu chấm
- GV nĩi đĩ chính là điểm
+ GV viết tiếp chữ A và nĩi: điểm này
cơ đặt tên là A
Điểm A
- GV nĩi: Tương tự như vậy ai cĩ thể
viết cho cơ điểm B( đọc là bê)
- Học sinh đọc điểm A
- HS lên bảng viết, viết bảng con B
- Cho HS đọc đoạn thẳng điểm bê Điểm B
+ GV lấy thước nối 2 điểm lại và nĩi:
Nối điểm A với điểm B ta được đoạn
thẳng AB
A B
- GVchỉ vào đoạn thẳng cho HS đọc
- GV nhấn mạnh: Cứ nối hai điểm thì ta
được một đoạn thẳng
- HS đọc đoạn thẳng AB
Trang 113.3 Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng
- Để vẽ đoạn thẳng chúng ta dùng dụng
cụ nào?
- GV cho HS giơ thước của mình lên để
KT dụng cụ vẽ đoạn thẳng của HS
- GV cho HS quan sát mép thước dùng
ngón tay di động theo mép thước để biết
thước có thẳng hay không?
+ Hướng dẫn HS cách vẽ đoạn thẳng:
- GV vừa nói vừa làm
Bước 1: - Dùng bút chấm một điểm rồi
chấm một điểm nữa vào giấy đặt tên cho
từng điểm
Bước 2: - Đặt mép thước qua hai điểm
vừa vẽ, dùng tay trái giữ thước cố định,
tay phai cầm bút tựa vào mép thước cho
đầu bút đi động trên mặt giấy từ điểm nọ
đến điểm kia
+ Lưu ý cho HS: Kẻ từ điểm thứ nhất
đến điểm thứ hai( điểm bên phải không
kẻ ngược lại)
Bước 3: Nhấc bút lên trước rồi nhấc rồi
nhấc nhẹ thước ra ta có một đường thẳng
AB
- GV gọi một đến hai HS lên bảng vẽ
cho HS vẽ và đọc tên đoạn thẳng đó lên
- Dùng thước kẻ để vẽ
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS theo dõi và bắt trước
- 2 HS lên bảng vẽ
- HS dưới lớp vẽ ra nháp
3.4 Thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài toán - Đọc tên và các đt
- GV lưu ý cách đọc cho HS
M: Đọc là mờ
C: xê
D: đê
X: ích
Bài 2:
Trang 12Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Dùng bút nối các điểm để tạo thành các
đường thẳng
- GVlưu ý HS vẽ cho thẳng không lệch
- GV nhận xét chỉnh xửa
- Cho HS đọc đầu bài
kết quả
- GV theo dõi chỉnh sửa
4 Củng cố – Dặn dò:
- Muốn vẽ một đoạn thẳng ta phải làm
NTN?
+ trò chơi: thi vẽ đoạn thẳng
- NX chung giờ học
- ôn lại bài
- Xem trước bài T67
- 1 vài học sinh nhắc lại
- Các nhóm cử đại diện chơi thi
- HS nghe và ghi nhớ
Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2012
Toán
Độ dài đoạn thẳng
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Có biểu tượng về dài hơn, ngắn hơn từ đó có biểu tượng về độ dài đoạn thẳng thông qua đặc tính dài hơn, ngắn hơn
- Biết so sánh độ dài hai đoạn thẳng tuỳ ý gián tiếp qua độ dài trung gian
II Đồ dùng
- Bút chì, thước kẻ, que tính
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng vẽ 1 đoạn thẳng
Trang 13- Nhận xét.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Dạy biểu tượng dài hơn, ngắn hơn, so
sánh độ dài 2 đoạn thẳng.
- GV đưa 2 thước kẻ màu đỏ, vàng
- Yêu cầu HS chỉ độ dài của từng
thước kẻ.- Hướng dẫn cách so sánh 2 thước
kẻ : Chập 2
thước kẻ vào 1 đầu mút bằng nhau, thước
nào thừa ra là
dài hơn, thước còn lại là ngắn hơn
- Đưa 2 bút chì
3.3 So sánh gián tiếp độ dài 2 đoạn thẳng
qua độ dài trung gian.
- Vẽ 2 đoạn thẳng lên bảng :
A . B
C D
H : Nhìn mắt em thấy 2 đoạn thẳng như thế
nào ?
* So sánh độ dài đoạn thẳng với gang
tay
- Vẽ đoạn thẳng MN : đo gang tay GV
H: Độ dài đoạn thẳng MN như thế nào với
gang tay của cô?
H : Em có nhận xét gì về độ dài của quyển
sách toán
và gang tay?
Chốt: Ta có thể sử dụng gang tay để đo độ
dài đoạn
thẳng
* So sánh bằng các ô vuông
- Vẽ hình như sgk
H : Đoạn thẳng nào dài hơn, đoạn thẳng
nào ngắn
hơn?
Chốt : Có nhiều cách so sánh đoạn thẳng
với vật trung
gian
- Đọc tên các đoạn thẳng
- Quan sát
- Chỉ và nêu
- Lên so sánh
- Đọc tên 2 đoạn thẳng: AB, CD
- Không bằng nhau
- quan sát
- HS đo độ dài quyển sách toán bằng gang tay của mình
- Độ dài quyển sách toán dài hơn gang tay
- quan sát
- Đoạn thẳng trên ngắn hơn…
- Theo dõi
Trang 143.3 Luyện tập
Bài 1 - Kiến thức: So sánh 2 đoạn
thẳng
- GV nêu yêu cầu
- Hướng dẫn: cách dùng mắt để quan
sát hoặc dùng thước đo xem đoạn thẳng
nào dài hơn, đoạn thẳng nào ngắn hơn
- Nhận xét từng phần
Chốt: H: Dựa vào đâu để biết đoạn thẳng
nào dài hơn,
đoạn thẳng nào ngắn hơn?
Bài 2 - Kiến thức: Đo độ dài đoạn
thẳng
- Hướng dẫn: đếm số ô vuông và điền
số lên trên đoạn thẳng
- Nhận xét từng phần
Chốt: Độ dài đoạn thẳng
Bài 3
- Kiến thức: Tô màu vào đoạn thẳng
ngắn nhất
- Hướng dẫn: Quan sát độ dài từng
băng giấy rồi tô màu
- Nhận xét từng phần
Chốt: So sánh các đoạn thẳng
* Dự kiến sai lầm :tô màu qua ô
4- Củng cố, dặn dò
- Vẽ các đoạn thẳng cho HS so sánh
- Dặn dò : Chuẩn bị bài “Thực hành đo
độ dài”
- Nhắc lại
- HS thực hành quan sát bằng mắt, bằng thước kẻ
- Trình bày kết quả
- HS nêu yêu cầu
- Làm sgk
- HS nêu yêu cầu
- Làm tô màu
- HS so sánh
Trang 15Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2012
Toán Thực hành đo độ dài
I- Mục tiêu
-Biết cách so sánh độ dài một số vật quen thuộc như bàn HS, bảng đen, vở, , chiều dài lớp, chiều rộng lớp Bằng cách chọn sử dụng đơn vị đo chưa chuẩn như gang tay, bước chân, thước kẻ
- Nhận biết được gang tay, bước chân hai người khác nhau thì không nhất thiết giống nhau Có biểu tượng về sự sai lệch, tính sấp xỉ hay sự ước lượng trong quá trình đo
độ dài bằng những đơn vị chưa chuẩn
- Bước đầu biết sự cần thiết phải có đơn vị đo chuẩn để đo độ dài
II- Đồ dùng
- Bút chì, thước kẻ, que tính
III- Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
- Mỗi HS lấy 2 vật và so sánh độ dài
bằng cách trực tiếp
- Nhận xét
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Giới thiệu độ dài bằng gang tay
- Là khoảng cách tính từ đầu ngón tay
cái tới đầu ngón tay giữa
- GV xác định độ dài gang tay ở bảng
con
H: Độ dài gang tay của mỗi bạn có giống
nhau không?
- Hướng dẫn cách đo độ dài bằng
gang tay: chấm 1 điểm ở đầu ngón cái rồi
căng tay đánh dấu điểm thứ 2 ở đầu ngón
giữa
H : Độ dài gang tay thế nào với đoạn
thẳng AB?
- Nhận xét
3.3 Đo độ dài bằng bước chân
- HS quan sát và kiểm tra
- HS nêu cách so sánh
- Quan sát
- theo dõi
- bằng nhau
- HS đo độ dài bảng con
- HS thực hành đo độ dài bục giảng