_ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời câu hỏi : Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào?. Chi tiết nào cho em biết điều đó?[r]
Trang 1CHỦ ĐIỂM THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN
TUẦN 2
Tập đọc
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( tiếp theo )
I MỤC TIÊU
1 / Đọc thành tiếng
Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
_ Phía bắc ( PB ) : sừng sững , nặc nô , co rúm lại , béo múp béo míp ,
quang hẳn ,
_ Phía nam ( PN ) : sừng sững giữa lối , lủng củng , phóng càng ,
béo múp béo míp , quang hẳn ,
Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm
từ , nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm , đọc đúng các câu hỏi , câu cảm
Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật
2 / Đọc - Hiểu
Hiểu các từ ngữ khó trong bài : sừng sững , lủng củng , chóp bu , nặc nô , kéo bè kéo
cánh , cuống cuồng , …
Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp , ghét áp bức bất công ,
bêng vực chị Nhà Trò yếu đuối , bất hạnh
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15 , SGK ( phóng to nếu có điều kiện )
Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
I / KIỂM TRA BÀI CŨ
_ Gọi 3 HS lên bảng , đọc thuộc lòng bài
thơ Mẹ ốm và trả lời về nội dung bài
HS1: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của
bài “ Mẹ ốm ”
HS2: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng
đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua
những câu thơ nào ?
HS3: Em hiểu những câu thơ sau muốn
nói điều gì ?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc ngày sớm trưa
_ Gọi 2 HS đọc lại truyện Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu ( phần 1 ) và nêu ý chính của
_ HS lên bảng thực hiện yêu cầu , cả lớp theo dõi để nhận xét bài đọc , câu trả lời của các bạn
Trang 2phần 1
II / DẠY – HỌC BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài
_ Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi
HS : Nhìn vào bức tranh , em hình dung ra
cảnh gì ?
_ Giới thiệu : ở phần 1 của đoạn trích , các
em đã biết cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn và
Nhà Trò Dế Mèn đã biết được tình cảnh
đáng thương , khốn khó của Nhà Trò và
dắt Nhà Trò đi gặp bọn nhện Dế Mèn đã
làm gì để giúp đỡ Nhà Trò , các em cùng
học bài hôm nay
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
_ Yêu cầu HS mở SGK trang 15 sau đó
gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp
( 3 lượt )
_ Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài
_ Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ
khó được giới thiệu về nghĩa ở phần Chú
giải
_ Đọc mẫu lần 1 Chú ýgiọng đọc như sau:
Đoạn 1 : Giọng căng thẳng , hồi hộp
Đoạn 2 : Giọng đọc nhanh , lời kể của Dế
Mèn dứt khoát , kiên quyết
Đoạn 3 : Giọng hả hê , lời của Dế Mèn
rành rọt , mạch lạc
Nhấn giọng ở các từ ngữ : sừng sững , lủng
củng , im như đá , hung dữ , cong chân ,
nặc nô , quay quắt , phóng càng , co rúm ,
thét , béo múp béo míp , kéo bè kéo cánh ,
yếu ớt , đáng xấu hổ , phá hết
b) Tìm hiểu bài
_ Hỏi :
+ Truyện xuất hiện thêm những nhân vật
nào ?
+ Dế Mèn gặp bọn nhện để làm gì ?
_ Dế Mèn đã hành động như thế nào để
trấn áp bọn nhện , giúp đỡ Nhà Trò ?
Các em cùng học bài hôm nay
* Đoạn 1 :
_ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi : Trận địa mai phục của bọn nhện
_ Em hình dung cảnh Dế Mèn trừng trị bọn nhện độc ác , bênh vực Nhà Trò
_ HS đọc theo thứ tự : + Bọn Nhện …hung dữ + Tôi cất tiếng ….giã gạo + Tôi thét ….quang hẳn _ 2 HS đọc thành tiếng trước lớp , HS cả lớp theo dõi bài trong SGK
_ 1 HS đọc phần Chú giải trước lớp HS cả lớp theo dõi trong SGK
_ Theo dõi GV đọc mẫu
+ Bọn nhện
+ Để đòi lại công bằng , bênh vực Nhà Trò yếu ớt , không để kẻ khỏe ăn hiếp kẻ yếu
_ Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời cho đến khi có câu trả lời đúng : Bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kia đường ,
Trang 3đáng sợ như thế nào ?
+ Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy
bọn nhện sẽ làm gì ?
+ Em hiểu “ sừng sững ” , “ lủng củng ”
nghĩa là thế nào ?
_ Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì ?
_ Ghi ý chính đoạn 1
* Đoạn 2 :
_ Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2
_ Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và trả
lời câu hỏi :
+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện
phải sợ ?
+ Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra
oai ?
+ Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp Dế
Mèn ?
_ Giảng : Khi gặp trận địa mai phục của
bọn nhện , đầu tiên Dế Mèn đã chủ động
hỏi , lời lẽ rất oai , giọng thách thức của
một kẻ mạnh : Muốn nói chuyện với tên
nhện chóp bu , dùng các từ xưng hô : ai ,
bọn này , ta Khi thấy nhện cái xuất hiện
vẻ đanh đá , nặc nô Dế Mèn liền ra oai
bằng hành động tỏ rõ sức mạnh : quay
phắt lưng lại , phóng càng đạp phanh
phách
_ Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì ?
_ Ghi ý chính đoạn 2 lên bảng
* Đoạn 3
_ Yêu cầu 1 HS đọc
_ Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện
nhận ra lẽ phải ?
sừng sững giữa lối đi trong khe đá lủng củng những nhện là nhện rất hung dữ + Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả nợ
+ Nói theo nghĩa của từng từ theo hiểu biết của mình
Sừng sững : dáng một vật to lớn , đứng chắn ngang tầm nhìn
Lủng củng : lộn xộn , nhiều , không có trật tự ngăn nắp , dễ đụng chạm
_ Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ
_ 2 HS nhắc lại _ 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
+ Dế Mèn chủ động hỏi : Ai đứng chóp bu
bọn này ? Ra đây ta nói chuyện Thấy vị
chúa trùm nhà nhện , Dế Mèn quay phắt lưng , phóng càng đạp phanh phách
+ Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức “ chóp bu bọn này , ta ” để ra oai
+ Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngang tàng , đanh đá , nặc nô Sau đó co rúm lại rồi cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo
_ Lắng nghe
_ Dế Mèn ra oai với bọn nhện _ 2 HS nhắc lại
_ 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
+ Dế Mèn thét lên , so sánh bọn nhện giàu có , béo múp béo míp mà cứ đòi món nợ bé tí tẹo , kéo bè kéo cánh để đánh đập Nhà Trò yếu ớt Thật đáng xấu hổ và còn đe dọa chúng
_ Lắng nghe
Trang 4_ Giảng : Dế Mèn đã phân tích theo lối so
sánh bọn nhện giàu có , béo múp với món
nợ bé tẹo đã mấy đời của Nhà Trò Rồi
chúng kéo bè kéo cánh để đánh đập một
cô gái yếu ớt Những hình ảnh tương phản
đó để bọn nhện nhận thấy chúng hành
động hèn hạ , không quân tử Dế Mèn
còn đe doạ : “ Thật đáng xấu hổ ! Có phá
hết các vòng vây đi không ? ”
+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn , bọn
nhện đã hành động như thế nào ?
+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cho em
cảnh gì ?
+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?
_ Ghi ý chính đoạn 3
_ Gọi HS đọc câu hỏi 4 trong SGK
+ Yêu cầu HS thảo luận và trả lời
+ GV có thể cho HS giải nghĩa từng danh
hiệu hoặc viết lên bảng phụ cho HS đọc
Võ sĩ : Người sống bằng nghề võ
Tráng sĩ : Người có sức mạnh và chí khí
mạnh mẽ , đi chiến đấu cho một sự nghiệp
cao cả
Chiến sĩ : Người lính , người chiến đấu
trong một đội ngũ
Hiệp sĩ : Người có sức mạnh và lòng hào
hiệp , sẵn sàng làm việc nghĩa
Dũng sĩ : Người có sức mạnh , dũng cảm
đương đầu với khó khăn nguy hiểm
Anh hùng : Người lập công trạng lớn đối
với nhân dân và đất nước
_ Cùng HS trao đổi và kết luận
_ GV kết luận : Tất cả các danh hiệu trên
đều có thể đặt cho Dế Mèn song thíich
hợp nhất đối với hành động mạnh mẽ ,
kiên quyết , thái độ căm ghét áp bức bất
công , sẵn lòng che chở , bênh vực , giúp
đỡ người yếu trong đoạn trích là danh hiệu
hiệp sĩ
_ Đại ý của đoạn trích này là gì ?
+ Chúng sợ hãi , cùng dạ ran , cả bọn cuống cuồng chạy dọc , chạy ngang phá hết các dây tơ chăng lối
+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cảnh cả bọn nhện rất vội vàng , rối rít vì quá lo lắng + Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải
_ HS nhắc lại _ 1 HS đọc thành tiếng trước lớp + HS tự do phát biểu theo ý hiểu _ Giải nghĩa hoặc đọc
_ Kết luận : Dế Mèn xứng đáng nhận danh hiệu hiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ , kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức , bất công , bênh vực Nhà Trò yếu đuối
_ Lắng nghe
_ Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ghét áp bức bất công , bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối , bất hạnh
_ HS nhắc lại đại ý
Trang 5_ Ghi đại ý lên bảng
c) Thi đọc diễn cảm
_ Gọi 1 đến 2 HS khá đọc lại toàn bài
_ Để đọc 2 đoạn trích này em cần đọc như
thế nào ?
_ GV đưa ra đoạn văn cần luyện đọc Yêu
cầu HS lên bảng đánh dấu cách đọc và
luyện đọc theo cách hướng dẫn đúng
_ 2 HS đọc thành tiếng trước lớp _ Đoạn 1 : Giọng chậm , căng thẳng , hồi hộp Lời của Dế Mèn giọng mạnh mẽ , đanh thép , dứt khoát như ra lệnh
Đoạn tả hành động của bọn nhện giọng hả hê
_ Đánh dấu cách đọc và luyện đọc
Ví dụ đoạn văn sau :
Từ trong hốc đá , một mụ nhện cái cong chân nhảy ra , hai bên có hai nhện vách nhảy kèm Dáng đây là vị chúa trùm nhà nhện Nom cũng đanh đá , nặc nô lắm Tôi quay phắt lưng , phóng càng , đạp phanh phách ra oai Mụ nhện co rúm lại / rồi cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo Tôi thét
_ Các ngươi có của ăn của để , béo múp béo míp mà cứ đòi mãi một tí teo nợ đã mấy đời rồi Lại còn kéo bè kéo cánh / đánh đập một cô gái yếu ớt thế này Thật đáng xấu hổ ! Có phá hết vòng vây đi không
_ Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm GV uốn
nắn , sữa chữa cách đọc
_ Cho điểm HS
3 CỦNG CỐ
_ Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
_ Qua đoạn trích em học tập được Dế Mèn
đức tính gì đáng quý ?
4 DẶN DÒ
_ Nhận xét tiết học
_ Nhắc nhở HS luôn sẵn lòng bênh vực ,
giúp đỡ những người yếu , ghét áp bức
bất công
_ Dặn HS về nhà tìm đọc truyện Dế Mèn
phiêu lưu kí
_ 5 HS luyện đọc
_ 1 HS đọc bài _ HS trả lời
Chính tả MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I / MỤC TIÊU
Nghe – viết chính xác , đẹp đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học
Viết đúng , đẹp tên riêng : Vinh Quang , Chiêm Hóa , Tuyên Quang , Đoàn Trường
Sinh , Hanh
Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s / x hoặc ăn / ăng và tìm đúng các chữ có vần
ăn / ăng hoặc âm đầu s /x
II / ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Trang 6Hoạt động dạy Hoạt động học
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
_ Gọi 3 HS lên bảng , HS dưới lớp viết vào
vở nháp những từ do GV đọc
_ Nhận xét về chữ viết của HS
2 DẠY HỌC BÀI MỚI
a) Giới thiệu bài :
_ Tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc
để viết lại đoạn văn “Mười năm cõng bạn
đi học ”
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Tìm hiểu về nội dung đoạn văn
_ Yêu cầu HS đọc đoạn văn
+ Bạn Sinh đã làm điều gì để giúp đỡ
Hanh ?
+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm
nào ?
* Hướng dẫn viết từ khó
_Yêu cầu HS nêu các từ khó , dễ lẫn khi
viết chính tả
_ Yêu cầu HS đọc , viết các từ vừa tìm được
* Viết chính tả
_ GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu
* Soát lỗi và chấm bài
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
_ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
_ Yêu cầu HS tự làm bài trong SGK
_ Gọi HS nhận xét , chữa bài
_ Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
_ Yêu cầu HS đọc truyện vui Tìm chỗ ngồi
.
_ Truyện đáng cười ở chi tiết nào ?
_ PB : Nở nang , béo lắm , chắc nịch , lòa
xòa , nóng nực , lộn xộn …
_ PN : Ngan con , dàn hàng ngang , giang ,
mang lạnh , bàn bạc ,…
_ 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi
+ Sinh cõng bạn đi học suốt mười năm
+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh đã chẳng quản ngại khó khăn , ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường dài hơn 4 ki-lô-met , qua đèo , vượt suối , khúc khuỷu , gập ghềnh
_ PB : Tuyên Quang , ki-lô-mét ,khúc khuỷu ,
gập ghềnh , liệt ,
_ PN : ki-lô-mét , khúc khuỷu , gập ghềnh ,
quản , …
_ 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào vở nháp
_ 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK _ 2 HS lên bảng , HS dưới lớp làm vào SGK ( Lưu ý cho HS dùng bút chì gạch các từ không thích hợp vào vở Bài Tập nếu có ) _ Nhận xét , chữa bài
sau – rằng – chăng – xin – băn khoăn – sao – xem
_ 2 HS đọc thành tiếng _ Truyện đáng cười ở chi tiết : Ông khách ngồi ở hàng ghế đầu tưởng người đàn bà giẫm phải chân ông đi xin lỗi ông , nhưng thực chất là bà ta chỉ đi tìm lại chỗ ngồi
Trang 7Bài 3
a) _ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
_ Yêu cầu HS tự làm bài
_ Yêu cầu HS giải thích câu đố
b) Tiến hành tương tự như phần a
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn HS về nhà viết lại truyện vui Tìm
chỗ ngồi và chuẩn bị bài sau
_ 1 HS đọc yêu cầu trong SGK _ HS tự làm bài
Lời giải : chữ sáo và sao Dòng 1 : Sáo là tên một loài chim Dòng 2 : bỏ sắc thành chữ sao _ Lời giải : chữ trăng và trắng
Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU , ĐOÀN KẾT
I / MỤC TIÊU
Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ theo chủ điểm : Thương người như thể thương
thân
Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ theo chủ điểm
Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt có trong bài và biết cách dùng các từ đó
II / ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Giấy khổ to kẽ sẵn bảng + bút dạ ( đủ dùng theo nhóm )
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
_ Yêu cầu HS tìm các tiếng chỉ người trong
gia đình mà phần vần :
+ Có 1 âm : cô ,
+ Có 2 âm : bác ,
_ Nhận xét các từ HS tìm được
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
a) Giới thiệu bài
_ Tuần này , các em học chủ điểm gì ?
_ Tên của chủ điểm gợi cho các em điều
gì ?
_ Trong tiết luyện từ và câu hôm nay , các
em sẽ mở rộng vốn từ theo chủ điểm của
tuần với nội dung : Nhân hậu – đoàn kết và
hiểu nghĩa cách dùng một số từ Hán Việt
b) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
_ 2 HS lên bảng , mỗi HS tìm một loại , HS dưới lớp làm vào giấy nháp
+ Có 1 âm : cô , chú , bố , mẹ , dì , cụ , + Có 2 âm : bác , thím , anh , em , ông ,
_ Thương người như thể thương thân _ Phải biết yêu thương , giúp đỡ người khác như chính bản thân mình vậy
_ Lắng nghe
_ Gọi HS đọc yêu cầu
_ Chia HS thành nhóm nhỏ , phát giấy và
bút dạ cho trưởng nhóm Yêu cầu HS suy
_ 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK _ Hoạt động trong nhóm
Trang 8nghĩ , tìm từ và viết vào giấy
_ Yêu cầu 4 nhóm HS dán phiếu lên bảng
GV và HS cùng nhận xét , bổ sung để có
một phiếu có số lượng từ tìm được đúng và
nhiều nhất
_ Phiếu đúng , các từ ngữ :
_ Nhận xét , bổ sung các từ ngữ mà nhóm bạn chưa tìm được
Thể hiện lòng nhân
hậu, tình cảm yêu
thương đồng loại
Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ
đồng loại
Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ
M : lòng thương
người, lòng nhân ái,
lòng vị tha, tình
nhân ái, tình thương
mến, yêu quý, xót
thương, đau xót , tha
thứ, độ lượng, bao
dung, xót xa, thương
cảm …
M : độc ác , hung ác, nanh ác , tàn ác, tàn bạo, cay độc, độc địa, ác nghiệt , hung dữ , dữ tợn , dữ dằn , bạo tàn, cay nghiệt, nghiệt ngã, ghẻ lạnh,
M : cưu mang, cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hổ trợ, bênh vực, bảo vệ, chở che, che chắn, che đỡ, nâng đỡ, nâng niu , …
M : ức hiếp, ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập, áp bức, bóc lột, chèn ép ,…
Bài 2
_ Gọi HS đọc yêu cầu
_ Kẻ sẵn một phần bảng thành 2 cột với
nội dung bài tập 2a , 2b
_ Yêu cầu HS trao đổi theo cặp , làm vào
giấy nháp
_ Gọi HS lên bảng làm bài tập
_ Gọi HS nhận xét , bổ sung
_ Chốt lại lời giải đúng
+ Hỏi HS về nghĩa của các từ ngữ vừa sắp
xếp Nếu HS không giải nghĩa được GV có
thể cung cấp cho HS
Công nhân : người lao động chân tay , làm
việc ăn lương
Nhân dân : đông đảo những người dân ,
thuộc mọi tầng lớp , đang sống trong một
khu vực địa lý
Nhân loại : nói chung những người sống
trên trái đất , loài người
Nhân ái : yêu thương con người
Nhân hậu : có lòng yêu thương người và ăn
_ 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
_ Trao đổi , làm bài
_ 2 HS lên bảng làm _ Nhận xét , bổ sung bài của bạn _ Lời giải
Tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ người ” Tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ lòng
thương người ” Nhân dân
công nhân nhân loại nhân tài
Nhân hậu nhân đức nhân ái nhân từ + Phát biểu theo ý hiểu của mình
Trang 9ở có tình nghĩa
Nhân đức : có lòng thương người
Nhân từ : có lòng thương người và hiền
lành
_ Nếu có thời gian GV có thể yêu cầu HS
tìm các từ ngữ có tiếng “ nhân ” cùng nghĩa.
_ Nhận xét, tuyên dương những HS tìm
được nhiều từ và đúng
Bài 3
_ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
_ Yêu cầu HS tự làm bài
_ Gọi HS viết các câu mình đã đặt lên bảng
_ Gọi HS khác nhận xét
Bài 4
_ Gọi HS đọc yêu cầu
_ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về ý nghĩa
của từng câu tục ngữ
_ Gọi HS trình bày GV nhận xét câu trả
lời
của từng HS
_ Chốt lại lời giải đúng
Ở hiền gặp lành : khuyên người ta sống
hiền lành , nhân hậu , vì sống như vậy sẽ
gặp những điều tốt lành , may mắn
Trâu buộc ghét trâu ăn : chê người
có tính xấu , ghen tị khi thấy người khác
được hạnh phúc , may mắn
Một cây làm chẳng ….núi cao : khuyên
người ta đoàn kết với nhau , đoàn kết tạo
nên sức mạnh
_ Nếu còn thời gian GV có thể yêu cầu HS
tìm thêm các câu tục ngữ , thành ngữ khác
thích hợp với chủ điểm và nêu ý nghĩa của
những câu vừa tìm được
+ “ nhân ” có nghĩa là “ người ”: nhân chứng, nhân công, nhân danh, nhân khẩu, nhân kiệt, nhân quyền, nhân vật, thương nhân, bệnh nhân , …
+ “ nhân” có nghĩa là “lòng thương người”: nhân nghĩa …
_ 1 HS đọc thành tiếng trước lớp _ HS tự đặt câu Mỗi HS đặt 2 câu ( 1 câu với từ ở nhóm a và 1 câu với từ ở nhóm b ) _ 5 đến 10 HS lên bảng viết
+ Câu có chứa tiếng “ nhân ” có nghĩa là
“ người ” :
Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn
Bố em là công nhân
Toàn nhân loại đều căm ghét chiếntranh
+ Câu có chứa tiếng “ nhân ” có nghĩa là
“ lòng thương người ” :
Bà em rất nhân hậu
Người Việt Nam ta giàu lòng nhân ái
Mẹ con bà nông dân rất nhân đức
_ 2 HS đọc yêu cầu trong SGK _ Thảo luận
_ HS tiếp nối nhau trình bày ý kiến của mình
Trang 10
Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I / MỤC TIÊU
Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình truyện thơ Nàng tiên Ốc.
Thể hiện lời kể tự nhiên , phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt , biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung truyện
Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Con người cần yêu thương , giúp đỡ lẫn nhau
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK trang 18
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
_ Gọi 3 HS kể lại câu chuyện : Sự tích hồ
Ba Bể
_ Nhận xét cho điểm từng HS
2 DẠY HỌC BÀI MỚI
a) Giới thiệu bài
_ Treo tranh minh hoạ và hỏi : Bức tranh vẽ
cảnh gì ?
_ Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ
tập kể lại câu chuyện cổ tích bằng thơ Nàng
tiên Ốc bằng lời của mình
b) Tìm hiểu câu chuyện
_ GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
_ Gọi HS đọc bài thơ
_ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
_ 2 HS tiếp nối nhau kể lại truyện _ 1 HS kể lại toàn bộ truyện và nêu ý nghĩa của truyện
_ bà lão đang ôm một nàng tiên cạnh cái chum nước
_ Lắng nghe
_ Lắng nghe _ 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn thơ , 1 HS đọc toàn bài
Ví dụ :
+ Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
+ Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
+ Tham thì thâm
+ Nhiễu điều phụ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau
cùng
3 CỦNG CỐ
_ Trò chơi đối đáp : Học sinh 2 dãy bàn thi
nhau đặt câu có nội dung nhân hậu –đoàn
kết
4 DẶN DÒ
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn HS về nhà học thuộc các từ ngữ , câu
tục ngữ , thành ngữ vừa tìm được và chuẩn
bị bài sau
_ HS thực hiện trò chơi