_Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: +Nhà vua đã làm cách nào để tìm được người trung thực?.. _HS đọc theo trình tự.[r]
Trang 192
CHỦ ĐIỂM MĂNG MỌC THẲNG TUẦN 5:
Tập đọc NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I/ MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
_PB: Gieo trồng, chăm sóc, nô nức, lo lắng, sững sờ, luộc kĩ, dõng dạc…
_PN:Cao tuổi, chẳng nảy mầm, sững sờ, dõng dạc, truyền ngôi,…
Đọc trôi chảt được toànbài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở cá từ ngữ gợi cảm
Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
2 Đọc _ hiểu:
Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh
Hiểu nội dung câu truyện: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_HỌC CHỦ YẾU:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
_Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Tre
Việt Nam và trả lời câu hỏi sau:
1/ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?
2/ Em thích hình ảnh nào, vì sao?
_Nhận xét và cho điểm HS
2.DẠY HỌC BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
_Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì? Cảnh này em thường gặp ở đâu?
_Từ bao đời nay, những câu truyện cổ luôn
là những bài học ông cha ta muốn răn dạy
con cháu Qua câu truyện Những hạt giống
thóc ông cha ta muốn nói gì với chúng ta?
Các em cùng học bài
_Bức tranh vẽ cảnh một ông vua già đang dắt tay một cậu bé trước đám dân nô nức chở hàng hoá Cảnh này em thường thấy ở những câu truyện cổ
_Lắng nghe
Trang 22 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a/ Luyện đọc:
_Yêu cầu HS mở SGK trang 46, tiếp nối
nhau đọc từng đoạn (3 lượt HS đọc)
GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
(nếu có) Chú ý câu:
Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một
thúng thóc về gieo trồng/ và giao hẹn: ai thu
được nhiều thóc nhất/ sẽ được truyền ngôi,
ai không có thóc nộp/ sẽ bị trừng phạt.
_Gọi 2 HS đọc toàn bài
_Gọi 1 HS đọc phần chú giải
_GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
* Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, cảm
hứng ca ngợi đức tính thật tha Lời Chôm
tâu vua: ngây thơ, lo lắng Lời vua lúc giải
thích thóc đã luộc kĩ: Ôn tồn, lúc khen ngợi
Chôm dõng dạc
* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nối ngôi, giao
hẹn, nhiều thóc nhất, truyền ngôi, trừng
phạt, nô nức, lo lắng, không làm sao, nảy
mầm được, sững sờ, ôn tồn, luộc kĩ, còn
mọc được, dõng dạc, trung thực, quý nhất,
truyền ngôi, trung thực, dũng cảm, hiền
minh
b/ Tìm hiểu bài:
_Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời
câu hỏi: Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi?
_Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả
lời câu hỏi:
+Nhà vua đã làm cách nào để tìm được
người trung thực?
+Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy
mầm được không? Vì sao?
+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm được
Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu không vó
thóc sẽ bị trừng trị Theo em, nhà vua có
mưu kế gì trong việc này?
_Đoạn 1 ý nói gì? – Ghi ý chính đoạn 1
_Câu chuyện tiếp diễn ra sao, chúng ta
_HS đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt
+Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầm được + Đoạn 3: Mọi người … đến của ta
+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiền minh
_2 HS đọc thành tiếng
_1 HS đọc
_Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời: Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi
_ 1 HS đọc thành tiếng
+Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có sẽ bị trừng phạt
+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được vì nó đã được luộc kĩ rồi
+ Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền chức
_Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi _1 HS đọc thành tiếng
Trang 394
cùng học tiếp
_Gọi 1 HS đọc đoạn 2
+ Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì?
Kết quả ra sao?
+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì đã
xảy ra?
+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác
mọi người?
_Gọi HS đọc đoạn 3
+Thái độ của mọi người như thế nào khi
nghe Chôm nói?
_Câu chuyện kết thúc như thế nào? Chúng
ta cùng tìm hiểu đoạn kết
+Nhà vua đã nói như thế nào?
+Vua khen cậu bé Chôm những gì?
+Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính
thật thà, dũng cảm của mình?
+Theo em, vì sao người trung thực là người
đáng quý?
_Đoạn 2_3_4 nói lên điều gì?
_Ghi ý chính đoạn 2_3_4
_Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời câu
hỏi : Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
+Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm
+Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp Chôm không có thóc, em lo lắng, thành thật quỳ
tâu:Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy
mầm được.
+Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em có thể em sẽ bị trừng trị
_1 HS đọc thành tiếng
+Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm Mọi người lo lắng vì có lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt
- Đọc thầm đọan cuối
+Vua nói cho mọi người biết rằng: thóc giống đã bị luột thì làm sao có thể mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải là thóc giống vua ban
+Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm
+Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh
+Tiếp nối nhua trả lời theo ý hiểu
*Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung
* Vì người trung thực bao giờ cũng muốn nhe sự thật, nhờ đó làm được nhiều điều có ích cho mọi người
*Vì người trung thực luôn luôn được mọi người kính trọng tin yêu
*Vì người trung thực luôn bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt
* Vì người trung thực luôn nói đúng sự thật để mọi người biết cách ứng phó
Trang 4_Ghi nội dung chính của bài.
c/ Đọc diễn cảm:
_Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để
tìm ra gịong đọc thích hợp
_Gọi 4 HS tiếp theo đọc nối tiếp từng đoạn
_Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
_GV đọc mẫu
_Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc
_Gọi 2 HS đọc lại toàn bài
_Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai
_Nhận xét và cho điển HS đọc tốt
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
_Hỏi: Câu chuyện này muốn nói với chúng
ta điều gì?
_Nhận xét tiết học
_Dặn HS về nhà học bài
Chính taÛ NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I/ MỤC TIÊU:
Nghe – viết đúng đẹp đoạn văn: Từ lúc … đến ông vua hiền minh trong bài những hạt thóc giống
Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l/n hặc vần en/eng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY_HỌC:
Bài tập 2a, bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY _ HỌC CHỦ YẾU:
Chôm lo lắng đứng trước vua, quỳ tâu:
_Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được
Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đứng dậy Ngài hỏi còn ai để chất thóc giống không Không ai trả lời, lúc ấy nhà vua mới ôn tồn nói:
_Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi Lẽ nào thóc giống ấy lại còn mọc được? Những xe thóc đầy ấp kia/ đâu phải thu được từ thóc giống của ta
Trang 596
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
_Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
_Nhận xét về chữ viết của HS
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
_Giờ chính tả hôm nay cá em sẽ nghe_ viết
đoạn văn cuối bài Những hạt thóc giống và
làm bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc
en/eng
2 Hứơng dẫn nghe_ viết chính tả:
a/ Trao đổi nội dung đoạn văn:
_Gọi 1 HS đọc đoạn văn
_Hỏi:
+Nhà vua chọn người như thế nào để nối
ngôi?
+Vì sao người trung thực là người đáng qúy?
b/ Hứơng dẫn viết từ khó:
_Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính
tả
_Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm
được
c/ Viết chính tả:
_GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu, nhắc
HS viết lời nói trực tiếp sau dấu 2 chấm phới
hợp với dấu gạch đầu dòng
d/ Thu chấm và nhận xét bài cùa HS:
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
(GV cí thể lựa chọn phần a, hoặc b hoặc bài
tập do GV lựa chọn để sửa chữa lỡi chính tả
cho HS địa phương.)
a/ Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
_Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo nhóm
_Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc với
_HS lên bảng thực hiện yêu cầu
_PB:rạo rực, dìu dịu, gióng giả, con dao, rao vặt, rao hàng,…
_PN:bâng khuân, bận bịu, nhân dân, vâng lời, dân dâng,…
_Lắng nghe
_1 HS đọc thành tiếng
+Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi +Vì người trung thực dám nói đúng sự thực, không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởng đến mọi người
+Trung thực được mọi người tin yêu và kính trọng
_Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc, truyền ngôi,…
_Viết vào vở nháp
_1 HS đọc thành tiếng
_HS trong nhóm tiếp sứ nhau điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)
_Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
_Chữa bài (nếu sai)
Trang 6các tiêu chí: Tìm đúng từ, làm nhanh, đọc
đúng chính tả
b/ Cách tiến hành như mục a
Bài 3:
a/ –Gôi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
_Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên von vật
_Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới nước
Trứng nở thành nòng nọc, có đuôi, bơi lội dưới
nước Lớn lên nòng nọc rụng duôi, nhảy lên
sống trên cạn
b/ Cách tiến hành như mục a
3/ CỦNG CỐ_ DẶN DÒ:
_Nhận xét tiết học
_Dặn HS về nhà viết lại bài 2a hoặc 2b vào
vở Học thuộc lòng 2 câu đố
lời giải_ nộp bài_ lần này_ làm em_ lâu nay_ lòng thanh thản_ làm bài_ chen chân_ len qua_ leng keng_ áo len_ màu đen_ khen em
_1 HS đọc yêu cầu và nội dung
_Lời giải: Con nòng nọc
_Lắng nghe
_Lời giải: Chim én
Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I/ MỤC TIÊU:
Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng
Hiểu được nghĩe của các từ ngữ, các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm trên
Tìm được các từ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với các từ thuộc chủ điểm
Biết cách dùng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu
II/ ĐỒ DÙNG DẠY _ HỌC:
Từ điển (nếu có) hoặc trang photo cho nhóm HS
Giấy khổ to và bút dạ
Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
_Gọi 2 HS lên bảng làm bài 1_2 HS làm bài 2
cả lớp làm vào vở nháp
Bài 1:
Xếp các từ sau thành 2 nhóm: Từ ghép có
nghĩa phân loại, từ ghép có nghĩa tổ hợp: Bạn
học, bạn đường, bạn đời, anh cả, em út, anh
rễ, chị dâu, Anh em, ruột thịt, hoà thuận, yêu
thương, vui buồn
Bài 2:
_4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp viết vào vở
Bài 1:
Từ ghép có nghĩa phân loại
Từ ghép có nghĩa tổng hợp
Bạn học, bạn đường, bạn đời, anh cả, em út, anh rễ, chị dâu
Anh em, ruột thịt, hoà thuận, yêu thương, vui buồn
Bài 2:
Trang 798
Xếp các từ láy sau đây thành 3 nhóm mà em
đã học: Lao xao, Xinh xinh, nghiêng nghiêng,
Nhanh nhẹn, vun vút, thoăn thoắt Xinh xẻo
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
_Bài học hôm nay, các em sẽ thự hành mở
rộng vốn từ theo chủ điểm Trung thực_Tự
trọng
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
_Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
_Phát giấy+ bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu
HS trao đổi, tìm từ đúng, điền vào phiếu
_Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
_Kết luận về các từ đúng
Bài 2:
_Gọi 1 HS đọc yêu cầu
_Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu, 1
câu với từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu trái
nghĩa với trung thực.
Bài 3:
Từ láy lặp lại bộ phận âm đầu
Từ láy lặp lại bộ phận vần
Từ láy lặp lại bộ phận âm đầu và vần
Nhanh nhẹn, vun vút, thoăn thoắt Xinh xẻo
Lao xao Xinh xinh,
nghiêng nghiêng
_Lắng nghe
_1 HS đọc thành tiếng
_Hoạt động trong nhóm
_Dán phiếu, nhận xét bổ sung
_Chữa lại các từ (nếu thiếu hoặc sai) Từ cùng nghĩa với
trung thực
Từ trái nghĩa với trung thực Thẳng thắng, thẳng
tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, thật tâm, chính trực, bộc trực, thành thật, thật tình, ngay thật…
Điêu ngoa, gian dối, sảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, gian trá, gian sảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc, lọc lừa Bịp bợm Gian ngoan,…
_1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK _Suy nghĩ và nói câu của mình
Bạn Minh rất thật thà
Chúng ta không nên gian dối
Ông Tô Hiến Thành là người chính trực
Gà không vội tin lời con cáo gian manh
Thẳng thắn là đức tính tốt
Những ai gian dối sẽ bị mọi người ghét bỏ
Chúng ta nên sống thật lòng với nhau
Trang 8_Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
_Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm đúng
nghĩa của tự trọng Tra trong tự điển để đối
chiếu các từ có nghĩa từ đã cho, chọn nghĩa
phù hợp
_Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung (nếu
sai)
_Mở rộng: Cho HS tìm các từ trong từ điển có
nghĩa a, b, d
_Yêu cầu HS đặt câu với 4 ừ tìm được
Bài 4:
_Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
_Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 HS để trả
lời câu hỏi
_Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa chọn lên
bảng Các nhóm khác bổ sung
_Kết luận:
_1 HS đọc thành tiếng
_Hoạt động cặp đôi
_Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
+Tin vào bản thân: Tự tin
+ Quyết định lất công việc của mình: tự quyết + Đánh giá mình quá cao và coi thường kẻ khác: tự kiêu Tự cao
GV có thể hỏi HS về nghĩa của từng câu tục ngữ, thành ngữ hoặc tình huống sử dụng của từng câu để mở rộng vốn từ và cách sử dụng cho HS, phát triển khả năng nói cho HS Nếu câu nào
HS nói không đúng nghĩa, GV giải thích:
+Thẳng như ruột ngựa: người có lòng dạ ngay thẳng (ruột ngựa rất thẳng)
+Giấy rách phải giữ lấy lề: khuyên người ta dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ nề nếp, phẩm giá của mình
+Thuốc đắng dã tật: thuốc đắng mới chữa được bệnh cho người, lời nói thẳng khó nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm
+ Cây ngay không sợ chết đứng: người ngay thẳng, thật thà không sợ bị nói xấu
+Đón cho sạch, rách cho thơm: cho dù đói rách, khổ sở chúng ta cũng cần phải sống cho trong sạch , lương thiện
3/ CỦNG CỐ_DẶN DÒ:
_Hỏi: Em thích nhất câu tục ngữ, thành ngữ
nào? Vì sao?
_Nhận xét tiết học
_Dặn HS về nhà họx thuộc các từ vừa tìm
được và các tục ngữ thành ngữ trong bài
Trang 9100
Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I/ MỤC TIÊU:
Kể lại được một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung nói về tính trung thực
Hiểu được ý nghĩa nội dung câu chuyện
Kể bằng lời của mình một cách hấp dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ
Biết đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
II/ ĐỒ DÙNG DẠY _ HỌC:
GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tần về tính trung thực
Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
_Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu
chuyệnMột nhà thơ chân chính
_1 HS kể toàn chuyện
_Nhận xét và cho điểm HS
II/ DẠY HỌC BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
_Kiểm tra việc chuẩn bị truyện của HS
_Các em đang học chủ điểm nói về những con
người trung thực, tự trong Hôm nay chúng ta
sẽ được nghe nhiều câu truyện kể hấp dẫn,
mới lạ của các bạn nói về lòng trung thực
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a/ Tìm hiểu đề bài:
_Gọi HS đọc đề bài, GV phân tích đề, dùng
phấn màu gạch chân dưới các từ: được nghe,
được đọc, tính trung thực
_Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
_Hỏi:
+Tính trung thực biểu hiện như thế nào?
_3 HS thực hiện theo yêu cầu
_Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các bạn _Lắng nghe
_2 HS đọc đề bài
_4 HS tiếp nối nhau đọc
_Trả lới tiếp nối (mỗi HS chỉ nói 1 ý) biểu hiện của tính trung thực
+Không vì của cải hay tình cảm riêng tư mà làm trái lẽ công bằng: Oâng Tô Hiến Thành
trong truyện Một người chính trực.
+Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi: cậi bé
Chôm trong truyện Những hạt thóc giống, người bạn thứ ba trong truyện Ba cậu bé.
+Không làm những việc gian dối: Nói dối cô giáo, nhìn bài của bạn, hai chị em trong truyện
Trang 10+Em đọc được những câu chuyện ở đâu?
_Ham đọc sách là rất tốt, ngoài những kiến
thức về tự nhiên, xã hội mà chúng ta học
được, những câu chuyện trong sách báo, trên ti
vi còn cho những bài học quý về cuộc sống
_Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3
_GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng
+Nội dung câu chuyện đúng chủ đề:
4 điểm
+Câu chuyện ngoài SGK (1 điểm)
+Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ, cử
chỉ: 3 điểm
+Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 1 điểm
+Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt được
câu hỏi cho bạn: 1 điểm
b/ Kể chuyện trong nhóm:
_Chia nhóm 4 HS
_GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu HS kể lại
truyện theo đúng trình tự ở mục 3
_Gợi ý cho HS các câu hỏi:
HS kể hỏi:
+Trong câu chuyện tớ kể, bạn thích nhân vật
nào? Vì sao?
+Chi tiết nào trong truyện bạn cho là hay
nhất?
+Bạn thích nhân vật nào trong truyện?
+Bạn học tập nhân vật chính trong truyện đức
tính gì?
HS nghe kể hỏi:
+Qua câu chuyện, bạn muốn nói với mọi
người điều gì?
+Bạn sẽ làm gì để học tập đức tính tốt của
nhân vật đó?
+Nếu nhân vật đó xuất hiện ngoài đời bạn sẽ
nói gì?
Chị em tôi….
+Không tham của người khác, anh chàng tiều
phu trong truyện Ba chiếc rìu, cô bé nhà nghèo trong truyện Cô bé và bà tiên,…
_Em đọc trên báo, trong sách đạo đức, trong truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, xem ti vi, em nghe bà kể…
_Lắng nghe
_2 HS đọc lại
_4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kể tryện, nhận xét, bổ sung cho nhau