1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tiếng Việt khối 1 - Tuần học 5

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 163,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: +Nhà vua đã làm cách nào để tìm được người trung thực?.. _HS đọc theo trình tự.[r]

Trang 1

92

CHỦ ĐIỂM MĂNG MỌC THẲNG TUẦN 5:

Tập đọc NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I/ MỤC TIÊU:

1 Đọc thành tiếng:

 Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ

_PB: Gieo trồng, chăm sóc, nô nức, lo lắng, sững sờ, luộc kĩ, dõng dạc…

_PN:Cao tuổi, chẳng nảy mầm, sững sờ, dõng dạc, truyền ngôi,…

 Đọc trôi chảt được toànbài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở cá từ ngữ gợi cảm

 Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

2 Đọc _ hiểu:

 Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh

 Hiểu nội dung câu truyện: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

 Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_HỌC CHỦ YẾU:

1 KIỂM TRA BÀI CŨ:

_Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Tre

Việt Nam và trả lời câu hỏi sau:

1/ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?

2/ Em thích hình ảnh nào, vì sao?

_Nhận xét và cho điểm HS

2.DẠY HỌC BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

_Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ

cảnh gì? Cảnh này em thường gặp ở đâu?

_Từ bao đời nay, những câu truyện cổ luôn

là những bài học ông cha ta muốn răn dạy

con cháu Qua câu truyện Những hạt giống

thóc ông cha ta muốn nói gì với chúng ta?

Các em cùng học bài

_Bức tranh vẽ cảnh một ông vua già đang dắt tay một cậu bé trước đám dân nô nức chở hàng hoá Cảnh này em thường thấy ở những câu truyện cổ

_Lắng nghe

Trang 2

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a/ Luyện đọc:

_Yêu cầu HS mở SGK trang 46, tiếp nối

nhau đọc từng đoạn (3 lượt HS đọc)

GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

(nếu có) Chú ý câu:

Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một

thúng thóc về gieo trồng/ và giao hẹn: ai thu

được nhiều thóc nhất/ sẽ được truyền ngôi,

ai không có thóc nộp/ sẽ bị trừng phạt.

_Gọi 2 HS đọc toàn bài

_Gọi 1 HS đọc phần chú giải

_GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

* Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, cảm

hứng ca ngợi đức tính thật tha Lời Chôm

tâu vua: ngây thơ, lo lắng Lời vua lúc giải

thích thóc đã luộc kĩ: Ôn tồn, lúc khen ngợi

Chôm dõng dạc

* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nối ngôi, giao

hẹn, nhiều thóc nhất, truyền ngôi, trừng

phạt, nô nức, lo lắng, không làm sao, nảy

mầm được, sững sờ, ôn tồn, luộc kĩ, còn

mọc được, dõng dạc, trung thực, quý nhất,

truyền ngôi, trung thực, dũng cảm, hiền

minh

b/ Tìm hiểu bài:

_Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời

câu hỏi: Nhà vua chọn người như thế nào để

truyền ngôi?

_Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả

lời câu hỏi:

+Nhà vua đã làm cách nào để tìm được

người trung thực?

+Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy

mầm được không? Vì sao?

+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm được

Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu không vó

thóc sẽ bị trừng trị Theo em, nhà vua có

mưu kế gì trong việc này?

_Đoạn 1 ý nói gì? – Ghi ý chính đoạn 1

_Câu chuyện tiếp diễn ra sao, chúng ta

_HS đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt

+Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầm được + Đoạn 3: Mọi người … đến của ta

+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiền minh

_2 HS đọc thành tiếng

_1 HS đọc

_Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời: Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi

_ 1 HS đọc thành tiếng

+Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có sẽ bị trừng phạt

+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được vì nó đã được luộc kĩ rồi

+ Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền chức

_Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi _1 HS đọc thành tiếng

Trang 3

94

cùng học tiếp

_Gọi 1 HS đọc đoạn 2

+ Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì?

Kết quả ra sao?

+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì đã

xảy ra?

+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác

mọi người?

_Gọi HS đọc đoạn 3

+Thái độ của mọi người như thế nào khi

nghe Chôm nói?

_Câu chuyện kết thúc như thế nào? Chúng

ta cùng tìm hiểu đoạn kết

+Nhà vua đã nói như thế nào?

+Vua khen cậu bé Chôm những gì?

+Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính

thật thà, dũng cảm của mình?

+Theo em, vì sao người trung thực là người

đáng quý?

_Đoạn 2_3_4 nói lên điều gì?

_Ghi ý chính đoạn 2_3_4

_Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời câu

hỏi : Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?

+Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm

+Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp Chôm không có thóc, em lo lắng, thành thật quỳ

tâu:Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy

mầm được.

+Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em có thể em sẽ bị trừng trị

_1 HS đọc thành tiếng

+Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm Mọi người lo lắng vì có lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt

- Đọc thầm đọan cuối

+Vua nói cho mọi người biết rằng: thóc giống đã bị luột thì làm sao có thể mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải là thóc giống vua ban

+Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm

+Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh

+Tiếp nối nhua trả lời theo ý hiểu

*Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung

* Vì người trung thực bao giờ cũng muốn nhe sự thật, nhờ đó làm được nhiều điều có ích cho mọi người

*Vì người trung thực luôn luôn được mọi người kính trọng tin yêu

*Vì người trung thực luôn bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt

* Vì người trung thực luôn nói đúng sự thật để mọi người biết cách ứng phó

Trang 4

_Ghi nội dung chính của bài.

c/ Đọc diễn cảm:

_Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để

tìm ra gịong đọc thích hợp

_Gọi 4 HS tiếp theo đọc nối tiếp từng đoạn

_Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

_GV đọc mẫu

_Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc

_Gọi 2 HS đọc lại toàn bài

_Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai

_Nhận xét và cho điển HS đọc tốt

3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

_Hỏi: Câu chuyện này muốn nói với chúng

ta điều gì?

_Nhận xét tiết học

_Dặn HS về nhà học bài

Chính taÛ NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I/ MỤC TIÊU:

 Nghe – viết đúng đẹp đoạn văn: Từ lúc … đến ông vua hiền minh trong bài những hạt thóc giống

 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l/n hặc vần en/eng

II/ ĐỒ DÙNG DẠY_HỌC:

Bài tập 2a, bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY _ HỌC CHỦ YẾU:

Chôm lo lắng đứng trước vua, quỳ tâu:

_Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được

Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đứng dậy Ngài hỏi còn ai để chất thóc giống không Không ai trả lời, lúc ấy nhà vua mới ôn tồn nói:

_Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi Lẽ nào thóc giống ấy lại còn mọc được? Những xe thóc đầy ấp kia/ đâu phải thu được từ thóc giống của ta

Trang 5

96

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

_Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

_Nhận xét về chữ viết của HS

2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

_Giờ chính tả hôm nay cá em sẽ nghe_ viết

đoạn văn cuối bài Những hạt thóc giống và

làm bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc

en/eng

2 Hứơng dẫn nghe_ viết chính tả:

a/ Trao đổi nội dung đoạn văn:

_Gọi 1 HS đọc đoạn văn

_Hỏi:

+Nhà vua chọn người như thế nào để nối

ngôi?

+Vì sao người trung thực là người đáng qúy?

b/ Hứơng dẫn viết từ khó:

_Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính

tả

_Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm

được

c/ Viết chính tả:

_GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu, nhắc

HS viết lời nói trực tiếp sau dấu 2 chấm phới

hợp với dấu gạch đầu dòng

d/ Thu chấm và nhận xét bài cùa HS:

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

(GV cí thể lựa chọn phần a, hoặc b hoặc bài

tập do GV lựa chọn để sửa chữa lỡi chính tả

cho HS địa phương.)

a/ Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

_Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo nhóm

_Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc với

_HS lên bảng thực hiện yêu cầu

_PB:rạo rực, dìu dịu, gióng giả, con dao, rao vặt, rao hàng,…

_PN:bâng khuân, bận bịu, nhân dân, vâng lời, dân dâng,…

_Lắng nghe

_1 HS đọc thành tiếng

+Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi +Vì người trung thực dám nói đúng sự thực, không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởng đến mọi người

+Trung thực được mọi người tin yêu và kính trọng

_Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc, truyền ngôi,…

_Viết vào vở nháp

_1 HS đọc thành tiếng

_HS trong nhóm tiếp sứ nhau điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)

_Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn

_Chữa bài (nếu sai)

Trang 6

các tiêu chí: Tìm đúng từ, làm nhanh, đọc

đúng chính tả

b/ Cách tiến hành như mục a

Bài 3:

a/ –Gôi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

_Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên von vật

_Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới nước

Trứng nở thành nòng nọc, có đuôi, bơi lội dưới

nước Lớn lên nòng nọc rụng duôi, nhảy lên

sống trên cạn

b/ Cách tiến hành như mục a

3/ CỦNG CỐ_ DẶN DÒ:

_Nhận xét tiết học

_Dặn HS về nhà viết lại bài 2a hoặc 2b vào

vở Học thuộc lòng 2 câu đố

lời giải_ nộp bài_ lần này_ làm em_ lâu nay_ lòng thanh thản_ làm bài_ chen chân_ len qua_ leng keng_ áo len_ màu đen_ khen em

_1 HS đọc yêu cầu và nội dung

_Lời giải: Con nòng nọc

_Lắng nghe

_Lời giải: Chim én

Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG

I/ MỤC TIÊU:

 Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng

 Hiểu được nghĩe của các từ ngữ, các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm trên

 Tìm được các từ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với các từ thuộc chủ điểm

 Biết cách dùng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu

II/ ĐỒ DÙNG DẠY _ HỌC:

 Từ điển (nếu có) hoặc trang photo cho nhóm HS

 Giấy khổ to và bút dạ

 Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

_Gọi 2 HS lên bảng làm bài 1_2 HS làm bài 2

cả lớp làm vào vở nháp

Bài 1:

Xếp các từ sau thành 2 nhóm: Từ ghép có

nghĩa phân loại, từ ghép có nghĩa tổ hợp: Bạn

học, bạn đường, bạn đời, anh cả, em út, anh

rễ, chị dâu, Anh em, ruột thịt, hoà thuận, yêu

thương, vui buồn

Bài 2:

_4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp viết vào vở

Bài 1:

Từ ghép có nghĩa phân loại

Từ ghép có nghĩa tổng hợp

Bạn học, bạn đường, bạn đời, anh cả, em út, anh rễ, chị dâu

Anh em, ruột thịt, hoà thuận, yêu thương, vui buồn

Bài 2:

Trang 7

98

Xếp các từ láy sau đây thành 3 nhóm mà em

đã học: Lao xao, Xinh xinh, nghiêng nghiêng,

Nhanh nhẹn, vun vút, thoăn thoắt Xinh xẻo

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

_Bài học hôm nay, các em sẽ thự hành mở

rộng vốn từ theo chủ điểm Trung thực_Tự

trọng

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

_Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu

_Phát giấy+ bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu

HS trao đổi, tìm từ đúng, điền vào phiếu

_Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

_Kết luận về các từ đúng

Bài 2:

_Gọi 1 HS đọc yêu cầu

_Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu, 1

câu với từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu trái

nghĩa với trung thực.

Bài 3:

Từ láy lặp lại bộ phận âm đầu

Từ láy lặp lại bộ phận vần

Từ láy lặp lại bộ phận âm đầu và vần

Nhanh nhẹn, vun vút, thoăn thoắt Xinh xẻo

Lao xao Xinh xinh,

nghiêng nghiêng

_Lắng nghe

_1 HS đọc thành tiếng

_Hoạt động trong nhóm

_Dán phiếu, nhận xét bổ sung

_Chữa lại các từ (nếu thiếu hoặc sai) Từ cùng nghĩa với

trung thực

Từ trái nghĩa với trung thực Thẳng thắng, thẳng

tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, thật tâm, chính trực, bộc trực, thành thật, thật tình, ngay thật…

Điêu ngoa, gian dối, sảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, gian trá, gian sảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc, lọc lừa Bịp bợm Gian ngoan,…

_1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK _Suy nghĩ và nói câu của mình

 Bạn Minh rất thật thà

 Chúng ta không nên gian dối

 Ông Tô Hiến Thành là người chính trực

 Gà không vội tin lời con cáo gian manh

 Thẳng thắn là đức tính tốt

 Những ai gian dối sẽ bị mọi người ghét bỏ

 Chúng ta nên sống thật lòng với nhau

Trang 8

_Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

_Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm đúng

nghĩa của tự trọng Tra trong tự điển để đối

chiếu các từ có nghĩa từ đã cho, chọn nghĩa

phù hợp

_Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung (nếu

sai)

_Mở rộng: Cho HS tìm các từ trong từ điển có

nghĩa a, b, d

_Yêu cầu HS đặt câu với 4 ừ tìm được

Bài 4:

_Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

_Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 HS để trả

lời câu hỏi

_Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa chọn lên

bảng Các nhóm khác bổ sung

_Kết luận:

_1 HS đọc thành tiếng

_Hoạt động cặp đôi

_Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

+Tin vào bản thân: Tự tin

+ Quyết định lất công việc của mình: tự quyết + Đánh giá mình quá cao và coi thường kẻ khác: tự kiêu Tự cao

GV có thể hỏi HS về nghĩa của từng câu tục ngữ, thành ngữ hoặc tình huống sử dụng của từng câu để mở rộng vốn từ và cách sử dụng cho HS, phát triển khả năng nói cho HS Nếu câu nào

HS nói không đúng nghĩa, GV giải thích:

+Thẳng như ruột ngựa: người có lòng dạ ngay thẳng (ruột ngựa rất thẳng)

+Giấy rách phải giữ lấy lề: khuyên người ta dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ nề nếp, phẩm giá của mình

+Thuốc đắng dã tật: thuốc đắng mới chữa được bệnh cho người, lời nói thẳng khó nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm

+ Cây ngay không sợ chết đứng: người ngay thẳng, thật thà không sợ bị nói xấu

+Đón cho sạch, rách cho thơm: cho dù đói rách, khổ sở chúng ta cũng cần phải sống cho trong sạch , lương thiện

3/ CỦNG CỐ_DẶN DÒ:

_Hỏi: Em thích nhất câu tục ngữ, thành ngữ

nào? Vì sao?

_Nhận xét tiết học

_Dặn HS về nhà họx thuộc các từ vừa tìm

được và các tục ngữ thành ngữ trong bài

Trang 9

100

Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I/ MỤC TIÊU:

 Kể lại được một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung nói về tính trung thực

 Hiểu được ý nghĩa nội dung câu chuyện

 Kể bằng lời của mình một cách hấp dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ

 Biết đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu

II/ ĐỒ DÙNG DẠY _ HỌC:

 GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tần về tính trung thực

 Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

_Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu

chuyệnMột nhà thơ chân chính

_1 HS kể toàn chuyện

_Nhận xét và cho điểm HS

II/ DẠY HỌC BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

_Kiểm tra việc chuẩn bị truyện của HS

_Các em đang học chủ điểm nói về những con

người trung thực, tự trong Hôm nay chúng ta

sẽ được nghe nhiều câu truyện kể hấp dẫn,

mới lạ của các bạn nói về lòng trung thực

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a/ Tìm hiểu đề bài:

_Gọi HS đọc đề bài, GV phân tích đề, dùng

phấn màu gạch chân dưới các từ: được nghe,

được đọc, tính trung thực

_Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý

_Hỏi:

+Tính trung thực biểu hiện như thế nào?

_3 HS thực hiện theo yêu cầu

_Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các bạn _Lắng nghe

_2 HS đọc đề bài

_4 HS tiếp nối nhau đọc

_Trả lới tiếp nối (mỗi HS chỉ nói 1 ý) biểu hiện của tính trung thực

+Không vì của cải hay tình cảm riêng tư mà làm trái lẽ công bằng: Oâng Tô Hiến Thành

trong truyện Một người chính trực.

+Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi: cậi bé

Chôm trong truyện Những hạt thóc giống, người bạn thứ ba trong truyện Ba cậu bé.

+Không làm những việc gian dối: Nói dối cô giáo, nhìn bài của bạn, hai chị em trong truyện

Trang 10

+Em đọc được những câu chuyện ở đâu?

_Ham đọc sách là rất tốt, ngoài những kiến

thức về tự nhiên, xã hội mà chúng ta học

được, những câu chuyện trong sách báo, trên ti

vi còn cho những bài học quý về cuộc sống

_Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3

_GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng

+Nội dung câu chuyện đúng chủ đề:

4 điểm

+Câu chuyện ngoài SGK (1 điểm)

+Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ, cử

chỉ: 3 điểm

+Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 1 điểm

+Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt được

câu hỏi cho bạn: 1 điểm

b/ Kể chuyện trong nhóm:

_Chia nhóm 4 HS

_GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu HS kể lại

truyện theo đúng trình tự ở mục 3

_Gợi ý cho HS các câu hỏi:

HS kể hỏi:

+Trong câu chuyện tớ kể, bạn thích nhân vật

nào? Vì sao?

+Chi tiết nào trong truyện bạn cho là hay

nhất?

+Bạn thích nhân vật nào trong truyện?

+Bạn học tập nhân vật chính trong truyện đức

tính gì?

HS nghe kể hỏi:

+Qua câu chuyện, bạn muốn nói với mọi

người điều gì?

+Bạn sẽ làm gì để học tập đức tính tốt của

nhân vật đó?

+Nếu nhân vật đó xuất hiện ngoài đời bạn sẽ

nói gì?

Chị em tôi….

+Không tham của người khác, anh chàng tiều

phu trong truyện Ba chiếc rìu, cô bé nhà nghèo trong truyện Cô bé và bà tiên,…

_Em đọc trên báo, trong sách đạo đức, trong truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, xem ti vi, em nghe bà kể…

_Lắng nghe

_2 HS đọc lại

_4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kể tryện, nhận xét, bổ sung cho nhau

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w